Yêu cầu chung
Question 26 - 35.
Đọc câu hỏi và chọn đáp án A, B, C, D:
77
Câu 77
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của loại hình diễn ngôn dân tộc thường gắn liền với số phận của một dân tộc khi bị xâm lăng, bị sỉ nhục hoặc thời điểm dân tộc ấy phải đối mặt với những yêu cầu mới của lịch sử. Bản chất của diễn ngôn này là thức tỉnh chủ nghĩa yêu nước, đề cao sức mạnh, bản lĩnh, lòng tự hào, tự tôn dân tộc để khẳng định vị thế/ giá trị của dân tộc trong tương quan với nhân loại. Chúng ta từng chứng kiến diễn ngôn dân tộc xuất hiện và phát triển mạnh từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX khi Việt Nam phải đối đầu với sự xâm lăng của thực dân Pháp, đặc biệt là phong trào “khai dân trí - chấn dân khí - hậu dân sinh” nhằm nâng cao tố chất dân tộc trước yêu cầu mới của lịch sử. Đến giai đoạn 1945-1975, diễn ngôn dân tộc mà lõi cốt là chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng được đẩy tới cao trào. Điều đó thể hiện rất rõ trong ý chí “Thề quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”. Cuộc chiến đấu của dân tộc Việt Nam với những kẻ thù hùng mạnh nhất trong lịch sử không chỉ là cuộc chiến đấu để bảo vệ độc lập dân tộc mà còn là cuộc chiến đấu cho lẽ phải trên đời. Để động viên tối đa sức mạnh toàn dân, văn học, nghệ thuật phải trở thành vũ khí sắc bén trên mặt trận tư tưởng và văn hóa. “Bài ca ra trận” được coi là bài ca đẹp nhất của thời đại. Trong chiến tranh, toàn bộ vẻ đẹp của con người và dân tộc Việt Nam đã được các nhà văn nỗ lực khám phá từ cái nhìn sử thi và cảm hứng lãng mạn. Vị thế của người cầm bút là vị thế người phát ngôn của thời đại. Bằng sức mạnh và sự cảm hóa của nghệ thuật, nghệ sĩ là người nhân danh cộng đồng để phát đi thông điệp về lòng yêu nước và tinh thần quyết thắng của cả một dân tộc. Sức mạnh Việt Nam là sức mạnh tổng hợp, kết hợp truyền thống và thời đại.
Nguyễn Đăng Điệp, Chiến tranh cách mạng trong văn học Việt Nam từ điểm nhìn hậu chiến, Tao đàn, 2024
Xác định thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích trên.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của loại hình diễn ngôn dân tộc thường gắn liền với số phận của một dân tộc khi bị xâm lăng, bị sỉ nhục hoặc thời điểm dân tộc ấy phải đối mặt với những yêu cầu mới của lịch sử. Bản chất của diễn ngôn này là thức tỉnh chủ nghĩa yêu nước, đề cao sức mạnh, bản lĩnh, lòng tự hào, tự tôn dân tộc để khẳng định vị thế/ giá trị của dân tộc trong tương quan với nhân loại. Chúng ta từng chứng kiến diễn ngôn dân tộc xuất hiện và phát triển mạnh từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX khi Việt Nam phải đối đầu với sự xâm lăng của thực dân Pháp, đặc biệt là phong trào “khai dân trí - chấn dân khí - hậu dân sinh” nhằm nâng cao tố chất dân tộc trước yêu cầu mới của lịch sử. Đến giai đoạn 1945-1975, diễn ngôn dân tộc mà lõi cốt là chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng được đẩy tới cao trào. Điều đó thể hiện rất rõ trong ý chí “Thề quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”. Cuộc chiến đấu của dân tộc Việt Nam với những kẻ thù hùng mạnh nhất trong lịch sử không chỉ là cuộc chiến đấu để bảo vệ độc lập dân tộc mà còn là cuộc chiến đấu cho lẽ phải trên đời. Để động viên tối đa sức mạnh toàn dân, văn học, nghệ thuật phải trở thành vũ khí sắc bén trên mặt trận tư tưởng và văn hóa. “Bài ca ra trận” được coi là bài ca đẹp nhất của thời đại. Trong chiến tranh, toàn bộ vẻ đẹp của con người và dân tộc Việt Nam đã được các nhà văn nỗ lực khám phá từ cái nhìn sử thi và cảm hứng lãng mạn. Vị thế của người cầm bút là vị thế người phát ngôn của thời đại. Bằng sức mạnh và sự cảm hóa của nghệ thuật, nghệ sĩ là người nhân danh cộng đồng để phát đi thông điệp về lòng yêu nước và tinh thần quyết thắng của cả một dân tộc. Sức mạnh Việt Nam là sức mạnh tổng hợp, kết hợp truyền thống và thời đại.
Nguyễn Đăng Điệp, Chiến tranh cách mạng trong văn học Việt Nam từ điểm nhìn hậu chiến, Tao đàn, 2024
Xác định thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích trên.
Bình luận
Giải thích
Chứng minh
Phân tích
Giải thích câu
✅ Đáp án: Chứng minh
🔎 Lí do:
✔️ Thao tác lập luận chính cần tìm là thao tác được sử dụng xuyên suốt đoạn để làm rõ và củng cố luận điểm trung tâm.
✔️ Luận điểm chính: 'Diễn ngôn dân tộc gắn liền với số phận dân tộc khi bị xâm lăng, sỉ nhục hoặc khi đối mặt thách thức lịch sử'.
✔️ Đoạn văn đã sử dụng thao tác chứng minh bằng hàng loạt dẫn chứng lịch sử cụ thể:
- Sự phát triển diễn ngôn dân tộc ở cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX với phong trào 'khai dân trí - chấn dân khí - hậu dân sinh'
- Tinh thần yêu nước 1945-1975 qua khẩu hiệu 'Thề quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh'
- Văn học nghệ thuật trở thành vũ khí tư tưởng trong kháng chiến
✔️ Cách đưa dẫn chứng cụ thể để xác nhận, củng cố cho luận điểm → là đặc điểm điển hình của thao tác chứng minh.
🚨 Những đáp án còn lại thì sao?
❌Bình luận: Thể hiện chính kiến cá nhân bằng cách bàn luận, đánh giá về vấn đề → không phù hợp vì đoạn không đưa ý kiến cá nhân mà chủ yếu trình bày dẫn chứng cụ thể.
❌Giải thích: Là phân tích, làm rõ khái niệm, nội dung của sự vật hiện tượng → đoạn này không chú trọng vào việc lý giải khái niệm mà tập trung dẫn chứng để chứng minh.
❌Phân tích: Là chia nhỏ vấn đề để làm rõ các phần, mối liên hệ → tuy có sự phân tích nhưng không phải thao tác chính. Mục đích chính là dùng dẫn chứng để chứng minh luận điểm.
