Yêu cầu chung
Question 87 - 93.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 33:
Trong quá trình phiên mã, các gene xác định trình tự các base nằm dọc chiều dài phân tử mRNTrong phạm vi mỗi gene, chỉ một trong hai mạch DNA được phiên mã. Mạch này được gọi là mạch khuôn bởi vì nó cung cấp khuôn mẫu cho sự lắp ráp các nucleotide trên bản phiên mã RNTrong quá trình dịch mã, trình tự các codon dọc phân tử mRNA được dịch mã thành trình tự các amino acid từ đó hình thành nên chuỗi polypeptide. Các bộ ba của các base nucleotide là các đơn vị nhỏ nhất, có chiều dài đồng đều có thể mã hóa cho tất cả các amino aciTrên cơ sở đó, dòng thông tin di truyền từ gene đến protein dựa trên mã bộ ba, nói cách khác, bản hướng dẫn tổng hợp một chuỗi polypeptide được viết trên DNA là một chuỗi những “từ” gồm 3 nucleotide và có đặc điểm không gối lên nhau. Các nhà sinh học phân tử đã giải mã sự sống thành công vào những năm đầu của thập kỷ 1960, codon đầu tiên được giải mã gồm toàn các nucleotide thuộc loại uracil liên kết với nhau. Đến giữa những năm 1960, tất cả 64 codon đã được giải mã hết, trong đó có 61 codon mã hóa cho các amino aciBa codon không mã hóa cho bất cứ amino acid nào được gọi là các “tín hiệu kết thúc dịch mã”; tại đó, quá trình dịch mã kết thúCodon AUG có hai chức năng: vừa mã hóa cho amino acid methionine (Met), vừa là tín hiệu “bắt đầu dịch mã”. Điều này có nghĩa là, các thông điệp di truyền trên phân tử mRNA luôn được bắt đầu từ codon AUG (trừ một số ngoại lệ); nói cách khác, đây cũng chính là “tín hiệu” thông báo cho bộ máy dịch mã bắt đầu quá trình dịch mã mRNA. Mã di truyền có tính thoái hóa, nhưng luôn đặc hiệu. Cụ thể như, mặc dù các mã bộ ba GAA và GAG có thể đồng thời mã hóa cho acid glutamic (tính thoái hóa), nhưng không có bất kì mã bộ ba nào đồng thời mã hóa cho hai amino acid trở lên (tính đặc hiệu). Ngoài ra, tính thoái hóa của mã bộ ba cũng không phải là ngẫu nhiên. Trong nhiều trường hợp, các codon khác nhau có cùng nghĩa (mã hóa cho cùng một loại amino acid), chỉ khác nhau về base thứ ba trong bộ ba nucleotide của chúng. (Xem Hình 1)
87
Câu 87
Codon là:
Codon là:
bộ ba trên phân tử DNA.
bộ ba trên phân tử mRNA.
bộ ba trên chuỗi polypeptide.
amino acid trên chuỗi polypeptide.
Giải thích câu
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Codon là các bộ ba của các base nucleotide.
Codon xuất hiện trong quá trình dịch mã.
Trong quá trình dịch mã, các codon dọc phân tử mRNA được dịch thành chuỗi amino acid.
❓ Hiểu câu hỏi:
Câu hỏi yêu cầu định nghĩa “codon là gì?”.
Cần áp dụng khái niệm về bộ ba nucleotide và phân tử mRNA.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Đọc phần giải thích trong đoạn trích: “trong quá trình dịch mã, trình tự các codon dọc phân tử mRNA được dịch mã thành trình tự các amino acid…”
Nhận thấy codon là “bộ ba trên phân tử mRNA”, không phải trên DNA hay chuỗi polypeptide.
Loại trừ các phương án khác:
A sai vì codon không nằm trên DNA mà là trên mRNA sau phiên mã.
C sai vì codon không phải là bộ ba trên chuỗi polypeptide.
D sai vì codon không phải amino acid.
✅ Đáp án: B. bộ ba trên phân tử mRNA.
