Đáp án & giải thích DGNL đề full

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 04

DOL THPT

Mar 14, 2026

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 04 được xây dựng dưới hình thức thi thử online, giúp bạn nắm rõ format đề. Nền tảng sẽ chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại kết quả các lần làm để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đồng thời cung cấp đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí.

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 04

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 04

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 04 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

3 Phần

Phần 1. Ngôn ngữ

Tiếng Việt:

Phần này có 30 câu hỏi từ 1 - 30

Question 1 - 20

.

Đọc câu hỏi và chọn đáp án đúng

1.

Nội dung của văn bản sau là gì?

 

“Ngày xưa, ở một bon làng kia, có một đôi vợ chồng cưới nhau chưa tròn một tháng. Vào dịp trong

bon nhà nào cũng tổ chức lễ cúng to ba và lễ n’hao rhe, riêng nhà của hai vợ chồng trẻ mới cưới

chưa tổ chức lễ to ba và n’hao rhe được, vì trong nhà có người đi đến bon khác. Sáng hôm đó,

người vợ rủ chồng mới cưới tên là Đông lên rẫy để dọn cỏ rạ, chuẩn bị cho vụ tới. Người vợ nói:

- Đông ơi, hôm nay nhà mình không làm lễ to ba, ở nhà cũng chẳng làm gì, hay vợ chồng mình lên

rẫy làm cỏ rạ dọn dần cho kịp vụ tới anh nhé, lỡ mưa xuống thì khô mà dọn đốt đó, ông trời ông

không chờ mình đâu.

Nghe người vợ nói, chồng nghĩ:

- Ở nhà cả bọn họ đều uống rượu ăn thịt heo, cơm nếp ngon quá mà mình thì phải đi dọn rẫy thì tiếc

lắm, nhưng vợ rủ mà không đi thì không được.”

 

Chú thích:

To ba: Lễ cúng đưa lúa về kho, về bồ lúa sau một vụ thu hoạch.

N'hao rhe: Lễ rước rơm về kho.

 

(Truyện cổ M’nông, Chàng Ndăm Đông)

A

Câu chuyện về lễ nghi truyền thống của người M’nông.

B

Câu chuyện về đôi vợ chồng trẻ trong dịp lễ của bon làng.

C

Sự khó khăn của đôi vợ chồng trẻ khi chuẩn bị vụ mùa mới.

D

Câu chuyện về phong tục lao động của người M’nông.

2.

Theo đoạn trích sau, ông Trời được miêu tả với những đặc điểm nào?

 

“Ngày xưa, khi vạn vật còn chưa có, thế giới đã tồn tại ông Trời. Ông trời có một quyền phép vô

song, quyền phép tối cao nhất mà các vạn vật sau này không thể sánh bằng. Người làm ra tất cả mọi

thứ: trái đất, núi non sông biển, mưa, nắng, Trời sinh ra tất cả: loài người, cỏ cây, muôn thú... Từ

mặt trời, mặt trăng các ngôi sao trên trời cho đến vạn vật ở mặt đất, tất cả đều do Trời tạo nên. Mắt

của trời rất tinh tường, am hiểu và biết hết mọi sự xảy ra trên thế gian. Trời là cha đẻ muôn loài, xét

đến muôn việc, thưởng phạt không bỏ ai. Do đó mà con người tin có đạo Trời, nhờ Trời, cho là Trời

sinh, Trời dưỡng, và đến khi chết thì về chầu Trời.”

 

(Thần thoại Việt Nam, Ông Trời)

A

Quyền phép tối cao và tạo ra mọi vật trên thế gian.

B

Là người ban phát hạnh phúc và giàu có cho con người.

C

Chỉ xét đến những việc tốt đẹp xảy ra trên thế gian.

D

Không liên quan đến cuộc sống sau khi con người qua đời.

3.

Xác định thể thơ của văn bản sau.

 

“Anh về quê cũ: thôn Vân

Sau khi đã biết phong trần ra sao.

Từ nay lại tắm ao đào

Rượu dâu nhà cất, thuốc lào nhà phơi.

Giang hồ sót lại mình tôi

Quê người đắng khói, quê người cay men.

Nam Kỳ rồi lại Cao Miên

Tắm trong một cái biển tiền người ta...

Biển tiền, ôi biển bao la

Mình không bẩn được vẫn là tay không...”

 

(Nguyễn Bính, Anh về quê cũ)

A

Thơ tự do

B

Lục bát

C

Thất ngôn xen lục ngôn

D

Thất ngôn bát cú

4.

Dòng nào sau đây thể hiện đúng nội dung của văn bản sau?

 

"Cái tôi của anh là cái tôi của một người luôn muốn vượt qua chính mình. Anh không chấp nhận những giới hạn mà xã hội đặt ra, và cũng không muốn sống trong bóng tối của những người khác. Anh là một người luôn tìm kiếm sự tự do tuyệt đối, một tự do không ràng buộc, không hạn chế, dù trong lòng anh vẫn đầy những nghi ngờ và trăn trở."

A

Nhân vật luôn tìm kiếm sự an yên trong cuộc sống.

B

Nhân vật có sự mâu thuẫn giữa khát vọng tự do và những trăn trở nội tâm.

C

Nhân vật luôn chấp nhận các giới hạn xã hội để sống an toàn.

D

Nhân vật không quan tâm đến suy nghĩ của người khác và chỉ sống theo cảm xúc.

5.

Theo đoạn trích sau, tác giả muốn nhấn mạnh điều gì?

 

“Khi người ta đầy đủ lắm thì trời gạt bớt đi cho bằng. Gia đình ta cực thịnh mãn rồi, việc Trứ gặp

phải như vậy là phúc cho nhà ta mà cũng là cái may lớn cho bản thân Trứ. Song, sau cơn sấm sét,

mưa móc lại có thể tưới nhuần. Trứ nếu cố gắng chịu khó học vẫn còn nhiều hi vọng”.

 

(Đặng Huy Trứ, Đặng Dịch Trai ngôn hành lục)

A

Mọi khó khăn trong cuộc sống đều có thể mang lại cơ hội tốt nếu biết nỗ lực.

B

Gia đình thịnh vượng thì không cần phải lo lắng về khó khăn.

C

Cuộc sống luôn công bằng, ai cũng sẽ gặp may mắn sau thất bại.

D

Việc học là cách duy nhất để vượt qua khó khăn trong cuộc sống.

6.

Người kể chuyện trong văn bản sau sử dụng điểm nhìn trần thuật nào?

 

"Thuở ấy chim chóc còn biết nói, hoa sen nở đủ một năm mười hai mùa. Trên đỉnh núi cao nhất của

Bô-lô-ven có ba anh em không cha không mẹ, tự dưng sinh giữa cõi trần. Anh con đầu lòng là Khạ1

suốt ngày đóng khố trỉa rẫy, lam lũ nuôi em nên nắng cháy tóc, người đen thủi. Hai em khôn lớn,

anh cho chú hai Lào theo dòng sông Nạm-khoỏng tìm chốn làm ăn. Dọc bờ sông bùn lầy khó lội,

chú Lào mới nghĩ ra mặc quần một ống và cất nhà sàn cao ráo. Chú ba Việt xuống núi đi về biển

Đông. Gặp nơi đất tốt gần biển, muối ngấm vào da nên người trắng trẻo mặn mà, ai cũng gọi là

người ngọc..."

 

(Phan Tứ, Bên kia biên giới)

A

Điểm nhìn của ngôi thứ nhất.

B

Điểm nhìn của ngôi thứ ba toàn trị.

C

Điểm nhìn của ngôi thứ ba hạn tri.

D

Điểm nhìn của ngôi thứ hai.

7.

Không gian được miêu tả trong đoạn văn sau mang đặc điểm gì?

 

“Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng. Con đường đất đỏ, hai bên là những hàng

tre xanh rì rào trong gió. Mặt trời buổi sớm chiếu những tia nắng ấm áp xuống cánh đồng lúa chín

vàng, tạo nên một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp.”

 

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

A

Ấm áp và thân thuộc.

B

Lạnh lẽo và xa lạ.

C

Hiện đại và năng động.

D

Lộng lẫy và huy hoàng.

8.

Dòng nào dưới đây chứa các biện pháp tu từ xuất hiện trong văn bản trên?

 

“Dáng người bà Diễm bé loắt choắt, bộ mặt nhăn nheo, gầy sạm chỉ còn hai con mắt. Bà vừa đi vừa

lắc lư cái lưng còng. Chiếc đòn gánh không bao giờ rời khỏi đôi vai còm cõi của bà. Nó bám chặt

lấy bà như một thứ nghiệp chướng. Chiếc đòn gánh của bà cũng thật đặc biệt. Nó nhẵn bóng. Ngay

cả những vết sẹo cũng đã nhẵn bóng và cũng khó đoán tuổi như chủ nhân của nó vậy. Nó đã tồn tại

cùng bà không biết tự bao giờ. Nó được đẽo gọt từ một thân tre cong hằn dấu vết của những cơn gió

táp và ra đời chỉ để đón đợi đôi vai còm cõi của bà Diễm mà thôi. Nó và chủ nhân của nó hợp thành

một chỉnh thể của sự bất hạnh, hợp thành biểu tượng của một thân cây vừa mới ra đời đã bị gió

mưa vùi dập. Cuối hai đầu đòn gánh là đôi thùng đầy nước lắc lư theo những bước chân không đều

của bà Diễm và để lại những vệt nước rỏ ròng ròng như suối nước mắt cạnh đường đi.”

 

(Võ Thị Hảo, Người gánh nước thuê)

A

So sánh, nhân hóa, ẩn dụ.

B

Hoán dụ, điệp ngữ, nhân hóa.

C

Ẩn dụ, phóng đại, điệp ngữ.

D

Nhân hóa, hoán dụ, đối lập.

9.

Theo đoạn trích sau, viết lách có ý nghĩa gì đối với tác giả?

 

"Khi tôi còn là một cậu bé, tôi đã viết những câu chuyện ngắn chỉ để giải trí. Nhưng càng lớn, tôi càng nhận ra rằng việc viết lách không chỉ là thú vui, mà còn là cách để tôi khám phá thế giới và chính mình. Từng trang giấy là từng phần của cuộc đời tôi, và qua đó, tôi hiểu hơn về những gì thực sự quan trọng."

 

(George Orwell, Con đường trở thành nhà văn)

A

Là cách để giải trí và thư giãn.

B

Là cách để khám phá bản thân và thế giới xung quanh.

C

Là công cụ để chia sẻ suy nghĩ với mọi người.

D

Là phương tiện để ghi lại cuộc đời mình.

10.

Dòng nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng quan điểm của Nguyễn Trãi trong câu thơ sau?

 

“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”

 

(Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)

A

Tôn trọng và bảo vệ quyền lợi của nhân dân là cốt lõi của nhân nghĩa.

B

Người lãnh đạo phải có trách nhiệm bảo vệ dân chúng khỏi các thế lực bạo ngược.

C

Quân đội và nhà nước cần hành động trước tiên để bảo vệ quyền lợi của dân.

D

Cần phải giải quyết các vấn đề của dân bằng mọi giá, không cần cân nhắc đến tình hình thực tế.

11.

Đoạn văn dưới đây thể hiện điều gì?

 

"Đọc sách không chỉ là sự giải trí đơn thuần, mà là một cuộc phiêu lưu trong thế giới của những ý

tưởng và tri thức. Nó mở rộng trí óc tôi và giúp tôi nhận ra rằng cuộc sống này không chỉ có những

gì ta thấy, mà còn có những gì ta cảm nhận được qua những trang sách."

 

(J.K. Rowling, Sức mạnh của việc đọc)

A

Đọc sách giúp tác giả mở rộng tầm nhìn và cảm nhận cuộc sống sâu sắc hơn.

B

Tác giả chỉ xem việc đọc sách là một phương tiện giải trí.

C

Đọc sách chỉ giúp tác giả hiểu về thế giới bên ngoài, không ảnh hưởng đến nội tâm.

D

Việc đọc sách không có tác dụng gì trong việc khám phá cuộc sống.

12.

Dòng nào dưới đây gồm các tác phẩm thuộc khuynh hướng hiện thực trong văn học Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945?

A

Số đỏ (Vũ Trọng Phụng), Chí Phèo (Nam Cao), Lão Hạc (Nam Cao).

B

Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Đôi mắt (Nam Cao), Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân).

C

Giông tố (Vũ Trọng Phụng), Sống mòn (Nam Cao), Hai đứa trẻ (Thạch Lam).

D

Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Số đỏ (Vũ Trọng Phụng), Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân).

13.

Dòng nào dưới đây viết đúng chính tả?

A

Chèo chống, chống chọi, chấp hành.

B

Trèo chống, chống trọi, chấp hành.

C

Chèo chong, chống chọi, chấp hành.

D

Chèo chống, chống chọi, chấp hàn.

14.

Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?

A

Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thất bại sẽ giúp chúng ta trưởng thành hơn.

B

Việc chọn lựa đối tác không phù hợp có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.

C

Phương án được đề xuất có tính khả thi cao và được sự ủng hộ rộng rãi.

D

Anh ấy luôn thể hiện thái độ chân quý những giá trị văn hóa truyền thống.

15.

Từ nào bị dùng sai trong câu sau?

 

“Chiến dịch quảng bá này được đánh giá là rất tinh ý và mang tính lan truyền mạnh mẽ.”

A

quảng bá

B

tinh ý

C

lan truyền

D

mạnh mẽ

16.

Xác định lỗi sau trong câu sau:

 

Ông Nam gặp lại người bạn thời thơ ấu của mình và kể cho ông nghe về những kỷ niệm ngày xưa.

A

Chủ ngữ không rõ ràng, gây hiểu nhầm người được kể

B

Câu thiếu vị ngữ

C

Thiếu trạng ngữ chỉ thời gian

D

Không có lỗi sai

17.

Câu nào dưới đây là câu đúng?

A

Dự án mới này đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ càng và một tinh thần làm việc tích cực.

B

Việc tiếp thu kiến thức cần có sự kiên nhẫn và nỗ lực không ngừng nghỉ từ người học.

C

Cuộc họp đã kết thúc với những kết quả tích cực và đầy triển vọng trong tương lai.

D

Anh ấy có sự sáng tạo và trí tuệ hơn người, là niềm tự hào của gia đình.

18.

Câu sau là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?:

 

Trước những thách thức ngày càng gia tăng trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu.

A

Thiếu trạng ngữ

B

Thiếu nòng cốt câu

C

Thiếu bổ ngữ

D

Thiếu chủ ngữ và vị ngữ

19.

Nhận định nào về câu sau là đúng?

 

Dự án này đã mang lại ba kết quả chính: tăng doanh thu, nâng cao uy tín của công ty, và hiệu suất hoạt động của nhân viên được cải thiện rõ rệt.

A

Câu sai logic ngữ nghĩa

B

Câu mắc lỗi dùng từ

C

Câu sai cấu tạo ngữ pháp

D

Câu mắc lỗi dấu câu

20.

Chỉ ra câu sai trong các câu sau:

A

Tại vì điều kiện học tập không tốt nên khiến Minh không đạt kết quả cao trong kỳ thi.

B

Do điều kiện học tập không tốt, Minh không đạt kết quả cao trong kỳ thi.

C

Vì điều kiện học tập không tốt nên Minh không đạt kết quả cao trong kỳ thi.

D

Điều kiện học tập không tốt làm cho Minh không đạt kết quả cao trong kỳ thi.

Kết thúc nhóm câu Question 1 - 20

Question 21 - 25

.

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 21 - 25:

Tại nhiều hội thảo về năng lượng, các chuyên gia trong và ngoài ngành năng lượng đều thống nhất quan điểm: năng lượng là một trục quan trọng của phát triển kinh tế và xã hội, năng lượng phải đi trước một bước... Không ai nghi ngờ vào điều này nhưng chưa có nhiều người đưa ra đáp án thuyết phục về một cơ cấu năng lượng hỗn hợp, đa lớp và bền vững mới để phục vụ cho những yêu cầu lớn của một quốc gia phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân khoảng 6,5 – 7,5%/năm giai đoạn 2031 – 2050 và chuyển đổi xanh, bền vững đạt mức phát thải ròng về không.

Việc xác định được một cơ cấu năng lượng hợp lý là vấn đề của mọi nền kinh tế như Đài Loan, Nhật Bản...

Ông Chun-Li Lee, Phó tổng Giám đốc Cục Năng lượng, Bộ Kinh tế (Đài Loan), được Thời báo kinh tế Sài Gòn dẫn lời từ một cuộc họp báo tổ chức vào tháng 10/2024, đã cho biết, hai vấn đề cốt lõi của chuyển đổi năng lượng của Đài Loan là đa dạng hóa nguồn năng lượng xanh và tăng cường các giải pháp lưu trữ năng lượng. Trong nguồn năng lượng năm 2022 của họ có 79,6% là nhiên liệu hóa thạch (43,4% khí thiên nhiên, 34,8% than, 1,4% dầu mỏ, 1,4% đồng phát), 9,1% điện hạt nhân, 8,6% năng lượng tái tạo và 1,2% khí hydro.

Nhật Bản, quốc gia chịu nhiều tác động của tình trạng thiếu hụt năng lượng, ngay từ năm 2018 đã đảo chiều tình trạng này bằng việc thiết lập Chương trình năng lượng lần thứ 5, hướng tới một cấu trúc cung cầu năng lượng đa lớp, đa dạng và linh hoạt (multilayered and diversified flexible energy supply-demand structure). Đó là cơ sở để cơ cấu điện năng của Nhật Bản vào năm 2030 là khí thiên nhiên 27%, điện than 26%, năng lượng tái tạo 24%, điện hạt nhân 22%, dầu mỏ 1%.

Quyết định của Nhật Bản hay Đài Loan cho thấy cơ cấu năng lượng hỗn hợp là một giải pháp hữu hiệu cho một nền kinh tế đói khát nguồn năng lượng bền vững, tin cậy và giá cả hợp lý, đặc biệt với các ngành công nghiệp chủ lực như chế biến chế tạo, bán dẫn... Theo phân tích của Statista, một nền tảng dữ liệu toàn cầu về các ngành công nghiệp, trong năm 2023, nhà sản xuất bán dẫn Đài Loan TSMC đã vượt qua nhiều công ty bán dẫn khác như Micron và Intel về lượng điện tiêu thụ với khoảng 25.000 gigawatt giờ điện, nghĩa là chiếm khoảng 8,9% tổng lượng điện tiêu thụ của Đài Loan và tương đương với lượng điện của toàn bộ thành phố quy mô 1,65 triệu dân Phoenixa, bang Arizona (Mỹ).

(Điện hạt nhân: Một giải pháp trong chiến lược chuyển đổi năng lượng của Việt Nam)

 

21.

Vai trò của năng lượng trong phát triển kinh tế và xã hội được các chuyên gia nhận định như thế nào?

A

Năng lượng chỉ cần phát triển song song với kinh tế.

B

Năng lượng là trục quan trọng và phải đi trước một bước.

C

Năng lượng chỉ cần tập trung vào chuyển đổi xanh.

D

Năng lượng cần giảm phụ thuộc vào công nghiệp chế tạo.

22.

Hai vấn đề cốt lõi trong chuyển đổi năng lượng của Đài Loan là gì?

A

Tăng tỷ trọng năng lượng tái tạo và loại bỏ nhiên liệu hóa thạch.

B

Đa dạng hóa nguồn năng lượng xanh và tăng cường lưu trữ năng lượng.

C

Giảm sử dụng điện hạt nhân và thúc đẩy năng lượng tái tạo.

D

Đẩy mạnh sử dụng khí thiên nhiên và năng lượng tái tạo.

23.

Cơ cấu năng lượng của Nhật Bản vào năm 2030 được dự báo có tỷ lệ năng lượng tái tạo là bao nhiêu?

A

22%

B

24%

C

26%

D

27%

24.

Vì sao cơ cấu năng lượng hỗn hợp được coi là giải pháp hữu hiệu?

A

Vì nó giúp các ngành công nghiệp chính giảm chi phí năng lượng.

B

Vì nó đảm bảo sự cân bằng giữa nhu cầu năng lượng và chi phí.

C

Vì nó cung cấp nguồn năng lượng bền vững, đáng tin cậy và hợp lý về giá.

D

Vì nó loại bỏ hoàn toàn sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.

25.

TSMC, nhà sản xuất bán dẫn lớn của Đài Loan, chiếm bao nhiêu phần trăm tổng lượng điện tiêu thụ của Đài Loan trong năm 2023?

A

7,5%

B

8,9%

C

9,1%

D

10,3%

Kết thúc nhóm câu Question 21 - 25

Question 26 - 30

.

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 26-30:

Chúng tôi gọi là cô, cô Hiền, là chị em đôi con dì ruột với mẹ già tôi. Năm 1955, tôi từ kháng chiến trở về một Hà Nội nhỏ hơn trước, vắng hơn trước, còn họ hàng chỉ còn lại có dăm gia đình, vì chồng và con đều đi theo cách mạng. Cô Hiền cũng ở lại, dầu cô chú vẫn sống ở Hà Nội suốt chín năm đánh Pháp, các con lại còn nhỏ, chả có dính líu gì đến chính phủ “ngoài kia” cả.

Họ ở lại chỉ vì không thể rời xa Hà Nội, không thể sinh cơ lập nghiệp ở một vùng đất khác. Lại thêm, chú tôi làm nghề giáo học, một ông giáo dạy cấp tiểu học, là người cần thiết cho mọi chế độ, chế độ cộng sản cũng phải khuyến khích trẻ con đi học, học văn hóa và học làm người. Còn chính trị chính em là những lứa tuổi trên, học sinh tú tài và sinh viên đại học.

Tính thế là đúng nhưng tôi vẫn lo, thật ra không có gì đáng để phải lo, nhưng tôi vẫn nghi ngại gia đình này rất khó gắn bó với chế độ mới và chế độ mới cũng không thể tin cậy được ở họ.

 

(Nguyễn Khải, Một người Hà Nội)

 

26.

Vì sao gia đình cô Hiền quyết định ở lại Hà Nội vào năm 1955?

A

Vì họ muốn tiếp tục làm việc cho chính phủ ngoài kia.

B

Vì không muốn rời xa Hà Nội và chú Hiền làm nghề giáo.

C

Vì họ tin tưởng vào chế độ mới.

D

Vì họ không có cơ hội di cư sang vùng khác.

27.

Công việc của chú Hiền được miêu tả như thế nào trong đoạn trích?

A

Là công việc quan trọng đối với học sinh ở mọi cấp độ.

B

Là công việc ít liên quan đến chính trị và được chế độ mới chấp nhận.

C

Là nghề nghiệp có thể giúp gia đình hòa nhập với chế độ mới.

D

Cả B và C.

28.

Tâm trạng của người kể chuyện khi nghĩ về gia đình cô Hiền trong chế độ mới là gì?

A

Lạc quan và tin tưởng.

B

Lo lắng và nghi ngại.

C

Thờ ơ và không quan tâm.

D

Đầy hy vọng về tương lai của họ.

29.

Đoạn trích nhấn mạnh điều gì về bối cảnh xã hội năm 1955?

A

Hà Nội nhỏ hơn, vắng hơn, và nhiều gia đình ly tán vì cách mạng.

B

Chế độ mới ưu tiên phát triển giáo dục chính trị cho mọi cấp.

C

Người dân Hà Nội đều tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.

D

Cuộc sống của người dân không có nhiều thay đổi so với trước.

30.

Theo người kể chuyện, chế độ mới có quan điểm thế nào về giáo dục tiểu học?

A

Xem đây là nền tảng quan trọng để xây dựng xã hội mới.

B

Chỉ tập trung vào giáo dục cấp tú tài và đại học.

C

Không quan tâm đến giáo dục tiểu học.

D

Chỉ chấp nhận giáo dục tiểu học khi không dính đến chính trị.

Kết thúc nhóm câu Question 26 - 30

Tiếng Anh:

Phần này có 30 câu hỏi từ 31 - 60

Question 31 - 35

.

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

31.

In many countries, the number of people choosing to live in cities ______ rapidly over the last few decades.

A

have increased

B

has increased

C

is increasing

D

increase

32.

Smartphones are used not only for communication but also for information and ________.

A

entertain

B

entertainer

C

entertaining

D

entertainment

33.

She was really ____________ danger ____________ a few minutes ____________ the rough sea, but luckily a lifeguard saw her.

A

in – for – in

B

of – in – on

C

at – on – in

D

with – in – at

34.

With _____ compliments and encouragements from her friends, Jane made much greater progress.

A

lots of

B

a plenty

C

dozens

D

a great deal of

35.

The use of detail is ________ method of developing a controlling idea, and almost all students employ this method.

A

more common

B

common

C

most common

D

the most common

Kết thúc nhóm câu Question 31 - 35

Question 36 - 40

.

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

36.

Most water we encounter does contain dissolved charged particles, so they will be more conductive than pure water.

A

Most water

B

does contain

C

they

D

more conductive

37.

One of features of London is the number of big stores, most of which are to be found in or near the West End.

A

One of features

B

the number

C

most of which

D

to be found

38.

TheThe smell of the oranges' is not so fresh, so you should not eat them.

A

The

B

oranges'

C

so

D

eat them

39.

A series of unfortunate events have led to unexpected outcomes during the campaign.

A

series

B

unfortunate events

C

have led

D

unexpected outcomes

40.

The place we liked the most was Santa Teresa Beach, which nature is still pretty much untouched.

A

the most

B

was

C

which

D

pretty much

Kết thúc nhóm câu Question 36 - 40

Question 41 - 45

.

Which of the following best restates each of the given sentence?

41.

Melania is crazy about window shopping, but Donald thinks it's a waste of time.

A

Melania likes window shopping better than does Donald.

B

Melania likes window shopping better than Donald does.

C

Melania likes window shopping most, but Donald thinks it's wasteful.

D

Donald thinks Melania is crazy to waste time going window shopping.

42.

My best friend could become a great athlete, but he didn’t practice enough.

A

My best friend must have practiced enough to be a great athlete.

B

My best friend should have practiced enough to be a great athlete.

C

My best friend could have practiced enough to be a great athlete.

D

My best friend might have practiced enough to be a great athlete.

43.

He said to the children, “Don’t swim in the lake without an adult present.”

A

He prevented the children not to swim in the lake without an adult present.

B

He warned the children against swimming in the lake without an adult present.

C

He allowed the children to swim in the lake without an adult present.

D

He threatened the children not to swim in the lake without an adult present.

44.

It is reported that around 27,000 trees are cut down each day to make toilet paper.

A

Around 27,000 trees are reported to cut down each day to make toilet paper.

B

Around 27,000 trees is reported to be cut down each day to make toilet paper.

C

Around 27,000 trees are reported to have cut down each day to make toilet paper.

D

Around 27,000 trees are reported to be cut down each day to make toilet paper.

45.

I don’t speak French, so I don’t understand most of what the tour guide is saying.

A

If I knew French, I wouldn’t miss what the tour guide was saying.

B

Were I to understand French, I would miss what the tour guide was saying.

C

If I could speak French, I wouldn’t understand most of what the tour guide was saying.

D

Without French, I wouldn’t understand most of what the tour guide was saying.

Kết thúc nhóm câu Question 41 - 45

Question 46 - 52

.

Read the passage carefully and choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question from 46 to 52.

  1. Did you ever watch a video on the Internet? Maybe you used YouTube. YouTube is a website where people can share their videos. Today, YouTube is an important part of the Internet. However, that wasn’t always true.

  2. YouTube started with a young man named Jawed Karim and two friends. One day, Karim was on the Internet. He wanted information about the 2004 tsunami in Southeast Asia. He found news stories about it, but he couldn't find any videos. This gave Karim an idea. He wanted to help people put video on the Internet. Karim told his friends about this idea. Together, they created a company—YouTube.

  3. YouTube became a global success. Millions of people around the world visited the website. It was clear to Google, another Internet company, that YouTube had a lot of value. Google made a deal. It bought YouTube for $1.65 billion. As a result, YouTube investors and its employees made a lot of money. The three friends who started YouTube were very big investors. Therefore, they made an enormous amount of money.

  4. Karim became very rich, and he continued to work toward his PhD. There was something else he wanted to do. He wanted to help young people go into business. He used money and experience to start a new company called Youniversity Ventures. This company helps young people who have good business ideas. It gives them advice and money to start Internet businesses. Milo is one business that students started with the help of Youniversity Ventures. Milo is a shopping website. It helps people find products in stores near their homes. Another example is AirBob. This website helps people find services for video conferences. People in different places can use this site to have business meetings.

  5. Karim has some advice for students who want to start a business. First, find a successful company. Do a lot of research about the company and the top people in the company. Then, copy the way they do things. For students who want to start Internet businesses, Karim is probably a very good example to copy.

46.

What can be the best title for the passage?

A

Sharing Success on the Internet.

B

To be successful on the Internet.

C

Support from Youniversity Ventures.

D

The best videos from YouTube.

47.

What does the word “This” in paragraph 2 refer to?

A

the 2004 tsunami in Southeast Asia.

B

that he could find no videos.

C

the news stories he could find.

D

the information of the 2004 tsunami.

48.

Who benefited financially from Google's purchase of YouTube?

A

Only Google.

B

YouTube’s competitors.

C

YouTube’s investors and employees.

D

Millions of YouTube visitors.

49.

Which of the following is NOT mentioned about Karim?

A

He had the original idea of YouTube.

B

He created a lot of sample videos for YouTube.

C

He earned a lot of money from YouTube.

D

He is the owner of Youniversity Ventures.

50.

Which of the following can replace the word “enormous” in paragraph 4?

A

increasing

B

favourable

C

considerable

D

huge

51.

What does Youniversity Ventures do?

A

It helps people to get PhDs at famous Universities.

B

It buys Internet companies such as Milo.

C

It gives people advice and money to start business.

D

It helps people find inexpensive vacation places worldwide.

52.

What is Karim’s advice for students who want to start business?

A

Get a PhD degree from famous university

B

Copy successful people and companies

C

Give money to Youniversity Ventures

D

Work for successful people and companies

Kết thúc nhóm câu Question 46 - 52

Question 53 - 60

.

Read the passage carefully and choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question from 46 to 52.

  1. The movement of people towards cities has accelerated in the past 40 years, particularly in the less developed regions, and the share of the global population living in urban areas has increased from one third in 1960 to 47% (2.8 billion people) in 1999. The world's urban population is now growing by 60 million persons per year, about three times the increase in the rural population.

  2. Increasing urbanisation results about equally from births in urban areas and from the continued movement of people from the rural surround. These forces are also feeding the sprawl of urban areas as formerly rural peri-urban settlements become incorporated into nearby cities and as secondary cities, linked by commerce to larger urban centres, grow larger.

  3. The proportion of people in developing countries who live in cities has almost doubled since 1960 (from less than 22% to more than 40%), while in more-developed regions the urban share has grown from 61% to 76%. There is a significant association between this population movement from rural to urban areas and declines in average family size.

  4. Asia and Africa remain the least urbanised of the developing regions (less than 38% each). Latin America and the Caribbean is more than 75% urban, a level almost equal to those in Europe, Northern America and Japan (all are between 75 and 79%).

  5. Urbanisation is projected to continue well into the next century. By 2030, it is expected that nearly 5 billion (61%) of the world's 8.1 billion people will live in cities. The less-developed regions will be more than 57% urban. Latin America and the Caribbean will actually have a greater percentage of inhabitants living in cities than Europe will.

  6. Globally, the number of cities with 10 million or more inhabitants is increasing rapidly, and most of these new 'megacities' are in the less-developed regions. In 1960, only New York and Tokyo had more than 10 million people. By 1999, there were 17 cities of more than 10 million people around the world, 13 of these were in less-developed regions. It is projected that there will be 26 megacities by 2015, 22 in less-developed regions (18 will be in Asia); more than 10% of the world's population will live in these cities, up from just 1.7% in megacities in 1950.

(Adapted from: http://www.unesco.org/education/tlsfl/mods/theme_popups/mod/3101s009.html)

53.

What could be the best title of the passage?

A

Urbanisation in Asia.

B

Problems in urbanised areas.

C

Global trends towards urbanisation.

D

Births in urban areas.

54.

What percentage of the world population living in urban areas in 1960?

A

About 33%

B

47%

C

60%

D

38%

55.

What does the word "declines" in paragraph 3 most closely mean?

A

gaps

B

expansions

C

moves

D

decreases

56.

What does the word "who" in paragraph 3 refer to?

A

countries

B

people

C

cities

D

settlements

57.

What can be inferred about urbanization in paragraph 3 and 4?

A

Asia and Africa are the most urbanized regions, with urban populations over 75%.

B

Urbanization in more developed regions has grown more slowly than in developing countries

C

Urbanization is associated with smaller family sizes in developing countries.

D

The proportion of people living in cities in developing countries has nearly tripled since 1960.

58.

Which is NOT true about the projection of urbanisation by 2030?

A

More than 57% of the population in less developed countries will live in cities.

B

Europe will have more inhabitants living in cities than the Caribbean.

C

Nearly 5 billion of the world population will live in cities.

D

Latin America will have more urban inhabitants than Europe.

59.

What can be inferred about the growth of megacities from the passage?

A

The number of megacities in less-developed regions has been declining since 1960.

B

The growth of megacities is expected to remain concentrated in developed regions.

C

Asia is expected to account for the majority of new megacities by 2015.

D

The global population in megacities will remain at around 1.7% by 2015.

60.

Based on the information provided in the passage, what is the author's tone?

A

critical

B

neutral

C

optimistic

D

informative

Kết thúc nhóm câu Question 53 - 60

Phần 2. Toán học

61.

Tìm tập xác định của hàm số

.

A

B

C

D

62.

Để tính đường kính và diện tích của một miệng giếng nước có dạng hình tròn, người ta tiến hành đo tại ba vị trí

trên thành giếng. Kết quả đo được là
như hình dưới. Hỏi diện tích miệng giếng là bao nhiêu mét vuông?

4daedc43-15de-4e98-bea4-542abf16d3e9.jpeg
A

B

C

D

63.

Bất phương trình

có bao nhiêu nghiệm nguyên dương?

A

B

C

D

64.

Với mọi giá trị của

, đồ thị hàm số
luôn đi qua điểm cố định
và đồ thị hàm số
luôn đi qua điểm cố định
. Tính độ dài đoạn thẳng
.

A

B

C

D

65.

Tìm số nguyên dương

bé nhất sao cho trong khai triển
có hai hệ số liên tiếp nhau có tỉ số là
.

A

B

C

D

66.

Tính giới hạn

.

A

B

C

D

Question 67 - 69

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Cho hình chóp

có đáy là hình thoi cạnh bằng
,
và tam giác
đều.

67.

Tính thể tích của khối chóp

.

A

B

C

D

68.

Tính khoảng cách từ điểm

đến mặt phẳng
.

A

B

C

D

69.

Giả sử

là mặt phẳng thay đổi, luôn đi qua
và vuông góc với mặt phẳng
. Gọi
là góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
. Tính giá trị lớn nhất của
.

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 67 - 69

Question 70 - 71

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Một công ty tuyển nhân viên vào làm việc và đưa ra hai phương án lựa chọn về lương như sau:

Phương án 1: Lương tháng khởi điểm là 5 triệu đồng và sau mỗi quý, lương tháng tăng thêm 500 nghìn đồng.

Phương án 2: Lương tháng khởi điểm là 5 triệu đồng và sau mỗi quý, lương tháng tăng thêm 5%.

70.

Nếu nhân viên lựa chọn phương án 1 thì tháng thứ 8 sẽ nhận được số tiền bằng (đơn vị triệu đồng):

A

18

B

7,2

C

6

D

7,5

71.

Nếu nhân viên lựa chọn phương án 2 thì tháng thứ 10 sẽ nhận được số tiền bằng (đơn vị triệu đồng):

 

A

5,8

B

5,5

C

6

D

6,3

Kết thúc nhóm câu Question 70 - 71

Question 72 - 74

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Cho hàm số bậc ba

liên tục trên
và có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

07722e19-4d0b-4b5e-9a37-15a2526d7580.jpeg
72.

Giá trị lớn nhất của hàm số

trên đoạn
bằng:

A

B

C

D

73.

Số nghiệm thuộc khoảng

của phương trình
bằng:

A

B

C

D

74.

Có bao nhiêu số nguyên

thuộc đoạn
để hàm số
đồng biến trên khoảng
?

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 72 - 74

Question 75 - 76

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Biểu đồ cột dưới đây là thông tin điểm thi môn Toán của hai lớp 12A và 12B.

ccee00fa-63ce-48a6-b1c5-86ae9605266e.jpeg
75.

Tính trung bình điểm thi môn Toán của tất cả các học sinh lớp 12A và 12B.

A

B

C

D

76.

Chọn ngẫu nhiên hai học sinh trong các học sinh của hai lớp. Tính xác suất để hai học sinh đó thuộc hai lớp khác nhau, đồng thời có đúng một học sinh đạt điểm thi môn Toán từ 8 trở lên.

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 75 - 76

Question 77 - 78

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Trong hệ tọa độ

, cho hai điểm
, và đường tròn
.

77.

Khoảng cách từ tâm đường tròn

đến đường thẳng
là:

A

B

C

D

78.

Điểm

luôn di động trên đường tròn
. Gọi
là trọng tâm tam giác
, khi đó điểm
luôn di động trên đường tròn tâm
. Giá trị của biểu thức
bằng:

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 77 - 78

Question 79 - 80

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Cho phương trình

với
là tham số thực.

79.

Giả sử phương trình có 2 nghiệm

. Khi đó
bằng:

A

B

C

D

80.

Số giá trị nguyên của tham số

để phương trình có hai nghiệm phân biệt thuộc
là:

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 79 - 80

Question 81 - 83

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Trong không gian hệ tọa độ

, cho hai đường thẳng
.

81.

Khoảng cách từ tâm tọa độ đến đường thẳng

là:

A

B

C

D

82.

Xác định phương trình đường thẳng vuông góc chung của

.

A

B

C

D

83.

Gọi

là các điểm bất kì lần lượt thuộc
. Tính độ dài ngắn nhất của đoạn
?

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 81 - 83

Question 84 - 86

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Giả sử 5% email của bạn nhận được là email rác. Bạn sử dụng một hệ thống lọc email rác mà khả năng lọc đúng email rác của hệ thống này là 95% và có 10% những email không phải là email rác nhưng vẫn bị lọc.

84.

Xác suất email nhận được một email rác là bao nhiêu?

A

B

C

D

85.

Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc bất kì có là rác hay không là?

A

B

C

D

86.

Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc thực sự là email rác là bao nhiêu?

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 84 - 86

Question 87 - 88

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Cho phương trình

87.

Khi

, nghiệm của phương trình là:

A

B

C

D

88.

Gọi

là tập hợp các giá trị nguyên của
sao cho phương trình có nghiệm âm. Khi đó
có bao nhiêu phần tử?

A

B

C

D

Vô số

Kết thúc nhóm câu Question 87 - 88

Question 89 - 90

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Một vật chuyển động với gia tốc

. Tại thời điểm bắt đầu chuyển động, vật có vận tốc bằng 0.

89.

Vận tốc của vật được biểu diễn bằng hàm nào sau đây:

A

B

C

D

90.

Quãng đường vật đi được từ thời điểm

đến thời điểm
là:

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 89 - 90

Phần 3. Tư duy khoa học

Logic, phân tích số liệu:

Phần này có 12 câu hỏi từ 91 - 102

Question 91 - 94

.

Dựa vào thông tin đã cho trả lời các câu hỏi

Có 5 hộp 5 màu: trắng, đen, đỏ, xanh da trời và xanh lá cây. Bóng cũng có 5 màu như thế, mỗi màu 2 bóng, mỗi hộp 2 bóng.

Thông tin:

1. Mỗi bóng đều không giống màu của hộp đựng nó.

2. Bóng xanh da trời không ở trong hộp đỏ.

3. Một hộp màu trung tính đựng bóng đỏ và bóng xanh lá cây (màu "trung tính" là trắng hoặc đen).

4. Hộp màu đen đựng bóng màu lạnh (màu lạnh là màu xanh da trời hoặc xanh lá cây).

5. Một hộp đựng bóng trắng và bóng xanh da trời.

6. Hộp màu xanh da trời đựng 1 bóng đen.

91.

Hộp trắng đựng hai quả bóng màu gì?

A

2 quả Đỏ

B

2 quả Xanh lá

C

1 quả Đỏ + 1 quả Xanh lá cây

D

1 quả Đỏ + 1 quả Xanh da trời

92.

Hộp xanh lá cây đựng 2 quả bóng màu gì?

A

1 quả Xanh da trời + 1 quả Trắng

B

1 quả Trắng + 1 quả Đen

C

2 quả Xanh da trời

D

1 quả Đỏ + 1 quả Xanh da trời

93.

Hộp đen đựng 2 quả bóng màu gì?

A

1 quả Xanh da trời + 1 quả Trắng

B

2 quả Xanh lá cây

C

2 quả Xanh da trời

D

1 quả Xanh lá cây + 1 quả Xanh da trời

94.

Hộp đỏ đựng 2 quả bóng màu gì?

A

1 quả Xanh da trời + 1 quả Trắng

B

1 quả Trắng + 1 quả Đen

C

2 quả Đen

D

2 quả Trắng

Kết thúc nhóm câu Question 91 - 94

Question 95 - 98

.

Dựa vào thông tin đã cho trả lời các câu hỏi

Một chiếc xe buýt có đúng 6 bến đỗ trên đường đi của mình. Xe buýt đỗ lần lượt tại các bến thứ nhất đến thứ sáu, sau đó quay lại từ đầu. Các bến đỗ được đặt tại 6 tòa nhà, ký hiệu theo thứ tự ABC là

.

Thông tin:

-

là bến thứ ba

-

là bến thứ sáu

- Bến

là bến ở ngay trước bến

- Bến

là bến ở ngay trước bến

95.

Trong trường hợp bến

là bến thứ tư, bến nào sau đây là bến ngay trước bến
?

A

B

C

D

96.

Trong trường hợp bến

là bến thứ 2, bến nào sau đây là bến ngay trước bến
?

A

B

C

D

97.

Trong trường hợp một hành khách lên xe ở bến

, dừng ngang qua một bến rồi xuống xe ở bến
, điều nào sau đây phải đúng?

A

là bến thứ nhất

B

là bến thứ ba

C

là bến thứ tư

D

là bến thứ năm

98.

Giả sử bến

là bến thứ 5. Anh
đang ở bến
, chiếc xe anh
đi xuất phát từ bến này đến bến
phải đi qua những bến nào?

A

Bến

B

Bến

và bến

C

Bến

D

Bến

Kết thúc nhóm câu Question 95 - 98

Question 99 - 102

.

Dựa vào thông tin đã cho trả lời các câu hỏi

Bảng số liệu dưới đây biểu thị phần trăm chiết khấu tương ứng với doanh số bán hàng của từng loại mệnh giá thẻ cào điện thoại mà cửa hàng X nhận được từ Đại lý.

e6f0cbda-139c-494e-91f5-c25fa126c80e.jpeg
99.

Trong tháng Một, cửa hàng X bán được 200 thẻ cào mệnh giá 20.000 đồng, 150 thẻ cào mệnh giá 50.000 đồng và 100 thẻ cào mệnh giá 100.000 đồng thì số tiền chiết khấu cửa hàng này nhận được là:

A

1,29 triệu đồng

B

1,34 triệu đồng

C

1,22 triệu đồng

D

1,37 triệu đồng

100.

Trong tháng Hai, cửa hàng X chỉ bán thẻ cào với hai loại mệnh giá là 200.000 đồng và 500.000 đồng. Doanh thu bán thẻ cào mệnh giá 200.000 đồng và 500.000 đồng lần lượt là 30 triệu đồng và 60 triệu đồng. Tổng số thẻ cào cửa hàng X bán được trong tháng này là:

A

150

B

170

C

250

D

270

101.

Trong tháng Ba, cửa hàng X chỉ bán thẻ cào mệnh giá là 10.000 đồng và 500.000 đồng, trong đó số lượng thẻ cào mỗi loại là như nhau. Biết tổng số tiền chiết khấu nhận được là 506.000 đồng. Tổng số thẻ cào cửa hàng bán được trong tháng này là:

A

25

B

20

C

35

D

40

102.

Trong tháng Tư, cửa hàng X bán được tổng cộng 600 thẻ cào gồm ba loại mệnh giá là 20.000 đồng, 50.000 đồng và 100.000 đồng. Doanh thu bán thẻ cào 50.000 đồng là 15 triệu đồng, thấp hơn 5 triệu so với doanh thu bán thẻ cào 100.000 đồng. Số tiền chiết khấu cửa hàng nhận được trong tháng này là:

A

2,415 triệu đồng

B

2,335 triệu đồng

C

2,495 triệu đồng

D

2,375 triệu đồng

Kết thúc nhóm câu Question 99 - 102

Suy luận khoa học:

Phần này có 18 câu hỏi từ 103 - 120

Question 103 - 105

.

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi

Một ấm nước dùng với hiệu điện thế

thì đun sôi được
lít nước từ nhiệt độ
trong thời gian
phút. Biết nhiệt lượng tỏa ra của ấm được xác định bằng công thức:
.

Trong đó, I là cường độ dây dẫn, R là điện trở của ấm và T là thời đun. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước ρ = 1000kg/

và hiệu suất của ấm là 90%.

103.

Điện trở của ấm điện gần nhất với giá trị nào sau đây?

A

B

C

D

104.

Công suất điện của ấm gần nhất với giá trị nào sau đây?

A

B

C

D

105.

Số tiền điện phải trả cho việc sử dụng ấm này trong thời gian 30 ngày, mỗi ngày 20 phút gần nhất với giá trị nào sau đây? Cho biết giá điện sinh hoạt được cho trong bảng.

c746f68a-6864-43c1-9282-24447b054269.jpeg
A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 103 - 105

Question 106 - 108

.

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi

Trong cấu trúc tinh thể của muối ngậm nước có chứa nước kết tinh. Khi nung nóng muối ngậm nước copper(II) sulfate (

), nước sẽ bị loại bỏ và tạo ra sản phẩm là chất bột màu trắng.

Khi nung nóng muối ngậm nước, những phân tử nước kết tinh sẽ thoát ra dưới dạng hơi nước. Các tinh thể mất đi hình thù ban đầu và trở thành dạng bột. Ví dụ, tinh thể ngậm nước copper(II) sulfate có màu xanh, nhưng khi bị nung nóng, nước bị loại bỏ và tạo ra sản phẩm là chất bột màu trắng. Các tinh thể đã mất nước kết tinh được gọi là tinh thể khan. Nếu nước được thêm lại vào bột copper(II) sulfate thì bột lại có màu xanh và tỏa nhiệt.

6db2ed6d-e41b-4cf5-a38b-e489ed4109e1.jpeg
106.

Tinh thể khan sinh ra từ quá trình đun nóng muối ngậm nước copper(II) sulfate có công thức hóa học là

A

B

C

D

107.

Nhận định nào dưới đây là sai về tinh thể muối ngậm nước?

A

Tinh thể của muối ngậm nước luôn có màu sắc đặc trưng và khác nhau giữa các loại muối.

B

Quá trình hình thành muối ngậm nước sẽ làm nhiệt độ môi trường tăng lên.

C

Quá trình loại bỏ nước kết tinh ra khỏi tinh thể muối là một quá trình thu nhiệt.

D

Muối khan thu được sau quá trình loại nước kết tinh có màu khác với muối ngậm nước ban đầu.

108.

Đồ thị biểu diễn độ giảm khối lượng của tinh thể

theo sự tăng nhiệt độ nung. Tại
, công thức hóa học của muối thu được tại nhiệt độ nung là (Biết
).

e2209d1f-b3e3-4880-b108-b58b622087c7.jpeg
A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 106 - 108

Question 109 - 111

.

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi

Trình tự các nucleotide trong mạch mang mã gốc của một đoạn gene mã hóa cấu trúc enzyme dehydrogenase ở người và các loài vượn người như sau:

Người: – CGA – TGT – TGG – GTT– TGT – TGG –;

Tinh tinh: – CGT – TGT – TGG – GTT– TGT – TGG –;

Gorila: – CGT – TGT – TGG– GTT – TGT– TAT –;

Đười ươi: – TGT – TGG – TGG – GTC – TGT– GAT –

109.

Phát biểu nào sau đây đúng về ý nghĩa tiến hóa khi so sánh trình tự nucleotide của các loài?

A

Các loài càng có trình tự nucleotide giống nhau thì càng có quan hệ tiến hóa gần.

B

Trình tự nucleotide càng khác nhau thể hiện rằng các loài có cùng nguồn gốc nhưng tiến hóa độc lập.

C

Trình tự nucleotide giống nhau chứng minh các loài cùng tồn tại trong một môi trường sinh thái.

D

Mức độ khác biệt của trình tự nucleotide không phản ánh quan hệ tiến hóa giữa các loài.

110.

Cặp loài nào sau đây có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất?

A

Người và Gorila

B

Tinh tinh và đười ươi

C

Tinh tinh và Gorila

D

Người và tinh tinh

111.

Sơ đồ cây phát sinh chủng loại nào sau đây phản ánh đúng quan hệ nguồn gốc giữa các loài trên?

ba2acd81-995d-4ec3-883e-1c59b06f1f77.jpeg
A

Sơ đồ A

B

Sơ đồ B

C

Sơ đồ C

D

Sơ đồ D

Kết thúc nhóm câu Question 109 - 111

Question 112 - 114

.

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi

Trong tháng 9/2024, nhập khẩu nguyên phụ liệu của ngành dệt may Việt Nam đạt 2,34 tỷ USD, giảm 0,73% so với tháng 8/2024 song tăng tới 15,49% so với cùng kỳ năm 2023. Tính chung 9 tháng đầu năm 2024, nhập khẩu nguyên phụ liệu ngành dệt may ước đạt hơn 20,38 tỷ USD, tăng

14,71% so với 9 tháng đầu năm 2023 và tăng 13,25% so với cùng kỳ năm 2019. Đây cũng là thời điểm, trị giá nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may các loại của cả nước tăng cao nhất trong nhiều tháng qua. Trong đó, nhập khẩu các nguyên phụ liệu đều tăng trưởng khá so với cùng kỳ năm ngoái, riêng nhập khẩu bông tăng nhẹ 2,32%.

Năm 2024, ngành dệt may Việt Nam đặt mục tiêu xuất khẩu 44 tỷ USD. Tuy nhiên, ngành dệt may vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức như: nhu cầu thị trường chưa ổn định, cước vận tải biển, chi phí sản xuất tăng... ảnh hưởng đến hiệu suất sản xuất và kinh doanh.

(Nguồn: Tin tức thống kê)

112.

Yếu tố nào sau đây không phải là thách thức mà ngành dệt may phải đối mặt để đạt được mục tiêu năm 2024?

A

Nhu cầu thị trường chưa ổn định.

B

Cước vận tải biển tăng cao.

C

Chi phí sản xuất tăng.

D

Chính sách hỗ trợ của nhà nước chưa rõ ràng.

113.

Trong tháng 9/2023, nhập khẩu nguyên phụ liệu của ngành dệt may Việt Nam là

A

B

C

D

114.

Giá trị nhập khẩu nguyên phụ liệu của ngành dệt may ước tính của 8 tháng năm 2024 là

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 112 - 114

Question 115 - 117

.

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi

Có thể thấy rằng, những quyết định của Hội nghị Yalta cuối cùng đã được thực hiện đầy đủ nhưng dưới sự thỏa thuận và chi phối giữa hai siêu cường Liên Xô và Mỹ với những ý đồ chiến lược riêng. Các nước lớn khác hoặc đứng ngoài lề, hoặc chỉ đóng vai trò là quan sát viên (trừ nước Anh). Ở trật tự mới này, Liên Xô không những bảo vệ vững chắc sự tồn tại, phát triển của nhà nước xã hội chủ nghĩa Xô viết mà còn thu hồi lại được những đất đai của đế chế Nga trước đây bị chiếm đoạt trong cuộc chiến tranh Nga-Nhật (1904-1905), mở rộng phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu, Châu Á, qua đó thiết lập một vành đai an toàn bao quanh phía Tây, phía Đông và phía Nam đất nước. Về phía Mỹ, ở trật tự mới này, Mỹ đã lấn át, khuynh đảo được các cường quốc Tây Âu, Nhật Bản, chi phối được cục diện quốc tế mới, thực hiện từng bước tham vọng “bá chủ toàn cầu” của mình.

Mặt khác, những thỏa thuận của 3 cường quốc Liên Xô, Anh, Mỹ ở Hội nghị Yalta đã xâm phạm đến vấn đề chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ cũng như lợi ích dân tộc của một số quốc gia. Tuy nhiên, Hội nghị Yalta đã đánh dấu một mốc quan trọng trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, làm hình thành trật tự lưỡng cực Xô-Mỹ, hay còn gọi là Trật tự Yalta. Chính trật tự thế giới lưỡng cực do Mỹ và Liên Xô áp đảo này đã chi phối nền chính trị thế giới suốt hơn bốn thập kỷ Chiến tranh Lạnh sau đó và chỉ thực sự chấm dứt sau sự tan rã của Liên Xô vào năm 1991.

Nguồn: Đào Minh Hồng – Lê Hồng Hiệp (chủ biên), Sổ tay Thuật ngữ Quan hệ Quốc tế, (TPHCM: Khoa QHQT – Đại học KHXH&NV TPHCM, 2013).

115.

Hội nghị I-an-ta cuối cùng đã dẫn đến sự hình thành trật tự nào trong quan hệ quốc tế?

A

Trật tự đa cực với sự tham gia của nhiều quốc gia.

B

Trật tự lưỡng cực Xô-Mỹ.

C

Trật tự đơn cực do Mỹ chi phối hoàn toàn.

D

Trật tự đa phương với vai trò trung tâm của Anh.

116.

Vai trò của các nước lớn khác ngoài Liên Xô, Mỹ, và Anh trong Hội nghị I-an-ta là gì?

A

Đóng vai trò quan sát viên hoặc đứng ngoài lề.

B

Tham gia chủ động vào các quyết định lớn.

C

Phản đối mạnh mẽ những thỏa thuận của hội nghị.

D

Đóng vai trò trung gian hòa giải.

117.

Một trong những mục tiêu chiến lược của Liên Xô sau Hội nghị I-an-ta là gì?

A

Chi phối toàn bộ Tây Âu và Nhật Bản.

B

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á.

C

Thúc đẩy quan hệ đồng minh với Mỹ.

D

Giải phóng các quốc gia khỏi ảnh hưởng của Mỹ.

Kết thúc nhóm câu Question 115 - 117

Question 118 - 120

.

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi

Hiệp định về quy chế quản lý biên giới và cửa khẩu biên giới trên đất liền giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào quy định: “Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm trong khu vực biên giới: kích động hoặc phá hoại an ninh, an toàn xã hội và trật tự công cộng; bắn súng qua biên giới; gây nổ; chặt phá và đốt cây trong vành đai biên giới, xâm canh, xâm cư, khai thác tài nguyên thiên nhiên, lâm thổ sản, thủy sản trái phép và các hành vi khác gây nguy hại cho quốc phòng, an ninh và sức khỏe con người”.

118.

Theo Hiệp định, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong khu vực biên giới Việt - Lào?

A

Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa giữa hai dân tộc.

B

Khai thác tài nguyên thiên nhiên trái phép.

C

Tăng cường hợp tác kinh tế biên giới.

D

Xây dựng các công trình phúc lợi xã hội dọc biên giới.

119.

Mục đích chính của việc nghiêm cấm các hành vi vi phạm nêu trong Hiệp định là gì?

A

Thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của cả hai nước.

B

Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

C

Bảo đảm an ninh, trật tự và ổn định tại khu vực biên giới.

D

Tăng cường hợp tác quốc phòng giữa hai nước.

120.

Nếu một công ty muốn đầu tư vào một dự án sản xuất tại khu vực gần biên giới Việt - Lào, họ cần đặc biệt lưu ý điều gì để tuân thủ quy định của Hiệp định?

A

Đảm bảo dự án không gây chia rẽ dân tộc.

B

Đảm bảo dự án tạo ra nhiều việc làm cho người dân địa phương.

C

Đảm bảo dự án không xâm phạm vào đất đai của nước láng giềng.

D

Đảo bảo không ảnh hưởng văn hoá khu vực.

Kết thúc nhóm câu Question 118 - 120

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

Question 1 - 20

.

Đọc câu hỏi và chọn đáp án đúng

1.

Nội dung của văn bản sau là gì?

 

“Ngày xưa, ở một bon làng kia, có một đôi vợ chồng cưới nhau chưa tròn một tháng. Vào dịp trong

bon nhà nào cũng tổ chức lễ cúng to ba và lễ n’hao rhe, riêng nhà của hai vợ chồng trẻ mới cưới

chưa tổ chức lễ to ba và n’hao rhe được, vì trong nhà có người đi đến bon khác. Sáng hôm đó,

người vợ rủ chồng mới cưới tên là Đông lên rẫy để dọn cỏ rạ, chuẩn bị cho vụ tới. Người vợ nói:

- Đông ơi, hôm nay nhà mình không làm lễ to ba, ở nhà cũng chẳng làm gì, hay vợ chồng mình lên

rẫy làm cỏ rạ dọn dần cho kịp vụ tới anh nhé, lỡ mưa xuống thì khô mà dọn đốt đó, ông trời ông

không chờ mình đâu.

Nghe người vợ nói, chồng nghĩ:

- Ở nhà cả bọn họ đều uống rượu ăn thịt heo, cơm nếp ngon quá mà mình thì phải đi dọn rẫy thì tiếc

lắm, nhưng vợ rủ mà không đi thì không được.”

 

Chú thích:

To ba: Lễ cúng đưa lúa về kho, về bồ lúa sau một vụ thu hoạch.

N'hao rhe: Lễ rước rơm về kho.

 

(Truyện cổ M’nông, Chàng Ndăm Đông)

A

Câu chuyện về lễ nghi truyền thống của người M’nông.

B

Câu chuyện về đôi vợ chồng trẻ trong dịp lễ của bon làng.

C

Sự khó khăn của đôi vợ chồng trẻ khi chuẩn bị vụ mùa mới.

D

Câu chuyện về phong tục lao động của người M’nông.

Giải thích câu 1

Giải thích chi tiết

✅ Đáp án: Câu chuyện về đôi vợ chồng trẻ trong dịp lễ của bon làng.

🔎 Lí do: ✔️ Văn bản đề cập đến một bối cảnh cụ thể là thời điểm diễn ra các lễ nghi truyền thống (to ba, n’hao rhe) trong bon làng. ✔️ Tình huống được kể xoay quanh đôi vợ chồng trẻ vừa cưới, chưa tổ chức được lễ và chọn lên rẫy làm việc. ✔️ Trọng tâm của truyện là việc hai người ứng xử với hoàn cảnh đặc biệt này, không đi sâu vào nghi lễ hay khó khăn lao động.

🚨 Những đáp án còn lại thì sao? ❌Câu chuyện về lễ nghi truyền thống của người M’nông.: Sai trọng tâm – đoạn trích không nhằm giải thích nghi lễ mà chỉ nhắc đến như bối cảnh. ❌Sự khó khăn của đôi vợ chồng trẻ khi chuẩn bị vụ mùa mới.: Không nêu chi tiết về khó khăn, chỉ có hành động "lên rẫy dọn cỏ rạ". ❌Câu chuyện về phong tục lao động của người M’nông.: Sai phạm vi – không nói về phong tục lao động chung.