Đáp án & giải thích DGNL đề full

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 13

DOL THPT

Mar 14, 2026

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 13 được thiết kế dưới hình thức thi thử online, giúp người học làm quen bố cục đề thi. Nền tảng sẽ chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời cũng lưu lại tiến trình làm bài để bạn thuận tiện theo dõi lộ trình luyện tập, đồng thời đưa ra đáp án đúng giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí.

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 13

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 13

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 13 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

3 Phần

Phần 1. Ngôn ngữ

Tiếng Việt:

Phần này có 30 câu hỏi từ 1 - 30

1.

Dòng nào sau đây phù hợp để nói về cách hiểu của từ “quen” trong câu thơ “Mai bạc lạnh quen nhiều tháng tuyết” (Nguyễn Bỉnh Khiêm)?

A

Trạng thái thích nghi lâu dài với hoàn cảnh khắc nghiệt

B

Trạng thái chấp nhận lặp lại một điều không còn xa lạ

C

Trạng thái bình thản trước điều đã diễn ra nhiều lần

D

Trạng thái cam chịu do không còn khả năng thay đổi

2.

Câu nào dưới đây mắc lỗi quy chiếu?

A

Lan nói với Mai rằng cô sẽ chuyển trường vào cuối học kì.

B

Tôi gặp lại người bạn cũ và kể cho bạn nghe câu chuyện năm xưa.

C

Đọc xong truyện ngắn ấy, tôi hiểu vì sao nhân vật tuyệt vọng.

D

Anh nhìn bức hình ảnh cũ rồi im lặng một thời gian rất lâu.

3.

Câu sau đây mắc lỗi gì? “Trước những đóng góp âm thầm của đội ngũ tuyến đầu, chúng ta cần bày tỏ lòng cảm kích sâu sắc.”

A

Sai về dùng từ

B

Sai về ngữ pháp

C

Sai quy chiếu

D

Sai logic

4.

Câu nào dưới đây không mắc lỗi thừa ý?

A

Tôi tận mắt chứng kiến sự việc xảy ra ngay trước mắt.

B

Anh ấy trực tiếp đảm nhiệm vai trò chịu trách nhiệm chính.

C

Cô quay trở lại lần nữa để hoàn tất công việc còn dang dở.

D

Nhận định ấy cho thấy một cách nhìn nhất quán về vấn đề.

5.

Trong câu “Anh ấy có thái độ trịch thượng khi góp ý cho người khác.”, từ dùng chưa phù hợp nhất về sắc thái là:

A

thái độ

B

trịch thượng

C

góp ý

D

người khác

6.

Câu nào sai logic lập luận do hoán đổi điều kiện cần và điều kiện đủ?

A

Nếu thiếu bằng chứng, lập luận khó thuyết phục.

B

Có bằng chứng thì lập luận chắc chắn đúng.

C

Lập luận chặt chẽ cần sự nhất quán khái niệm.

D

Lập luận thuyết phục thường dựa trên chứng cứ phù hợp.

7.

Dòng nào dưới đây đảm bảo cách sửa đúng cho câu sau: “Để đánh dấu bước ngoặt mới về phát triển thị trường tại Đông Nam Á.”

A

Để đánh dấu bước ngoặt mới, phát triển thị trường tại Đông Nam Á.

B

Đánh dấu bước ngoặt mới về phát triển thị trường tại Đông Nam Á là mục tiêu.

C

Nhằm đánh dấu bước ngoặt mới về phát triển thị trường tại Đông Nam Á, doanh nghiệp đã triển khai chiến lược mới.

D

Doanh nghiệp này đã triển khai một chiến lược mới để đánh dấu bước ngoặt và phát triển thị trường tại Đông Nam Á.

8.

Câu nào dưới đây đảm bảo chuẩn phong cách học thuật?

A

Tác phẩm này hay xuất sắc, đọc là thấy ngay cấu trúc tự sự.

B

Tác phẩm này chắc chắn hay nhất trong lịch sử văn học hiện đại.

C

Tác phẩm này cho thấy một cấu trúc tự sự đáng chú ý và hiệu quả.

D

Tác phẩm này hay đến mức ai đọc cũng bị cuốn theo.

9.

Chọn phương án dùng dấu câu hợp lí nhất:

A

Tôi tin một điều: văn chương không bao giờ sao chép đời sống.

B

Tôi tin, một điều: văn chương không bao giờ sao chép đời sống.

C

Tôi tin một điều, văn chương không bao giờ sao chép đời sống.

D

Tôi tin, một điều, văn chương không bao giờ sao chép đời sống.

10.

Kết hợp nào dưới đây không đảm bảo chuẩn ngữ pháp tiếng Việt?

A

phong thái điềm tĩnh

B

giải pháp khả thi

C

phương án tối ưu nhất

D

nhận định xác đáng

11.

Câu nào dưới đây được viết đúng ngữ pháp?

A

Qua bài thơ cho thấy nỗi cô đơn hiện hữu.

B

Đọc bài thơ, nỗi cô đơn hiện hữu.

C

Bài thơ cho thấy nỗi cô đơn hiện hữu.

D

Khi đọc bài thơ cho thấy nỗi cô đơn hiện hữu.

12.

Từ nào dưới đây thích hợp điền vào chỗ trống: “Nhận định ấy chỉ đúng trong một … nhất định; nếu tách khỏi bối cảnh, nó dễ gây ngộ nhận.”

A

phạm trù

B

bình diện

C

phạm vi

D

giới hạn

13.

Câu nào mắc lỗi trong sử dụng thành phần tình thái?

A

Có lẽ nhận định này cần được xem xét lại.

B

Theo tôi, có lẽ nhận định này cần được xem xét lại.

C

Nhận định này cần được xem xét lại.

D

Nhận định này, theo tôi, cần được xem xét lại.

14.

Câu nào dưới đây mắc lỗi mơ hồ về nghĩa?

A

Tôi không đồng ý với mọi ý kiến trong bản báo cáo.

B

Tôi không đồng ý với bất kì ý kiến nào trong bản báo cáo.

C

Tôi không hoàn toàn đồng ý với các ý kiến trong bản báo cáo.

D

Tôi không đồng ý với những ý kiến thiếu căn cứ trong bản báo cáo.

15.

Câu nào đảm bảo về logic ngữ nghĩa?

A

Ai nỗ lực cũng sẽ thành công.

B

Thành công luôn đến với người tài năng.

C

Thành công hay thất bại đều do may rủi quyết định.

D

Thành công là kết quả của nhiều yếu tố, trong đó có nỗ lực cá nhân.

Question 16 - 30

.

Đọc văn bản sau để trả lời các câu từ 16 đến 30:

Ông Chu Quế Long bảo tôi nghĩ như vậy là không đúng. Ông không chịu rằng làm văn vần mà lại cần phải có học thức kinh nghiệm và nhứt là cần phải rành nghề. Ông Chu lấy Kinh Thi và bài thơ Đại phong của Hán Cao tổ ra làm chứng. Ông lại còn nói rằng, những người học thức kinh nghiệm nhiều có khi lại không làm vận văn được, tức như có nhiều nhà triết học không biết làm thi lại đến nỗi đọc thi không biết hay dở.

Rút lại, ông cho rằng thi nhân cần phải có thiên tài, nếu không có thiên tài thì dầu có học thức kinh nghiệm đến đâu cũng không làm được thơ hay.

Đoạn nầy ông Chu nói nghe có lẽ lắm, nhưng tôi tưởng ông xét chưa đến cùng. Trừ ra một câu ông nói thi nhân cần phải có thiên tài thì thật là đúng lắm, tôi không cãi được. Ấy là cái điều kiện đã đành đi rồi, cho nên khi tôi luận về sự làm thi tôi không nói đến. Vì nếu buộc phải có thiên tài mới làm thi nhân, thì được mấy người có thiên tài? Cho nên tôi phải lấy học vấn kinh nghiệm làm điều kiện.

Vận văn cố hữu của Việt Nam ta chỉ có các lối như là lục bát,…; còn lối thi Đường luật là của Tàu mà ta bắt chước, chứ không phải vốn của ta.

Chớ còn như mình đi bắt chước một lối thi ca của dân tộc khác, không phải thứ sẵn có của mình, lại còn thêm cách biệt một tầng là bị thời đại hạn chế nữa, vậy mà bảo rằng không đọc cũng làm được, thì đánh cho chết, tôi cũng không tin.

Huống chi người Việt Nam ta đã bắt chước theo âm điệu của dân tộc Tàu lại còn bắt chước theo âm điệu hồi nhà Đường cách đây hơn ngàn năm nữa, bị cả hai cái, không gian và thời gian hạn chế, thì thế nào cũng phải học mới làm được.

Tôi xin hỏi ông Chu Quế Long: Một người An Nam dốt đặc, có thể đặt ra một câu hát trên sáu dưới tám, hoặc giả lại còn đặt hay nữa; song có người An Nam nào cũng dốt đặt như vậy mà đặt được một câu thơ mỗi bên bảy chữ đối nhau không? Nếu nói chuyện với nhau cho thiệt tình, đừng có cượng từ đoạt lý, thì ông Chu phải trả lời cho tôi rằng: “Không”. Tôi bèn nắm đó mà nói quyết với ông Chu lần nữa rằng: “Muốn làm thi Đường luật thì phải học”.

Tôi bảo phải rành nghề ngâm vịnh, nghĩa là phải học phương pháp làm thi, vì trong đó có nhiều cái bí quyết cần nên biết. Tôi lại bảo phải có học vấn, duyệt lịch nhân tình thế cố cho nhiều, thì thi mới hay; cái đó theo ý tôi, quả là như vậy.

Vì lối thi mà ta hay làm đó xưa nay hầu như đã bị bọn thi nhân họ choán hết cả rồi, cái cảnh nào cũng như là họ đã phô diễn hết, vậy ta cần phải học vấn duyệt lịch cho nhiều, ngõ hầu tìm ra được những cái mới, nói những lời họ chưa hề nói, thì mới hay được, mới gọi là thi nhân được.”

(Phan Khôi (1930), trích “Trả lời bài ông Chu Quế Long biện luận cùng tôi về vấn đề vận văn đã đăng trong báo Phổ thông”)

16.

Vấn đề tranh luận của đoạn trích là:

A

Điều kiện làm văn vần và giới hạn của tiêu chí “thiên tài”.

B

Điều kiện làm văn vần và phạm vi áp dụng của “phải học”.

C

Điều kiện làm thơ hay và vai trò của cảm hứng tự nhiên.

D

Điều kiện làm Đường luật và tính chính thống của lục bát.

17.

Tác dụng chính của việc thừa nhận “thi nhân cần phải có thiên tài” là:

A

Dựa vào một quyền uy để hợp thức hóa kết luận của mình.

B

Nhượng bộ quan điểm đối phương để giảm căng thẳng tranh luận.

C

Xác lập điều kiện đủ để phủ định mọi điều kiện còn lại.

D

Tạm chấp nhận một tiền đề để tái phân phối trọng tâm lập luận.

18.

Phát biểu “Ấy là cái điều kiện đã đành đi rồi” được hiểu là:

A

Điều kiện đã được chứng minh bằng dẫn chứng nên không cần nhắc lại.

B

Điều kiện đã trở nên lỗi thời nên không đáng đưa vào tranh luận nữa.

C

Điều kiện đã mặc nhiên thừa nhận nên không cần bàn khi luận thực hành.

D

Điều kiện đã hoàn toàn sai nên tác giả chủ động gạt bỏ khỏi bài viết.

19.

Quan hệ giữa “thiên tài” và “học vấn kinh nghiệm” trong lập luận là:

A

Thiên tài là điều kiện nền, học vấn là điều kiện thay thế khi thiếu thiên tài.

B

Thiên tài là tiền đề lí tưởng, học vấn là điều kiện thao tác cho số đông.

C

Thiên tài là điều kiện chính, học vấn là điều kiện phụ.

D

Thiên tài là điều kiện đủ, học vấn là điều kiện thừa.

20.

Tác giả dùng lập luận “không gian và thời gian hạn chế” để nhấn mạnh:

A

Làm Đường luật không cần học.

B

Thơ vay mượn có thể làm hay bằng cảm xúc.

C

Đường luật quá cũ so với hiện đại.

D

Bắt chước Đường luật là tiếp nhận cái xa lạ cả về nguồn gốc lẫn thời đại.

21.

Cặp đối sánh “lục bát … cố hữu” với “Đường luật … bắt chước” nhằm:

A

Chuyển trọng tâm sang bản sắc dân tộc.

B

Chứng minh lục bát ưu thế hơn.

C

Suy ra yêu cầu học tập khi tiếp cận thể thức ngoại lai.

D

Khẳng định không thể làm Đường luật.

22.

Trong ý “đánh cho chết, tôi cũng không tin”, sắc thái chủ yếu là:

A

Cường điệu cảm xúc.

B

Khẳng định mạnh để chặn phản bác.

C

Đe dọa đối phương.

D

Công kích cá nhân.

23.

Câu hỏi nêu ví dụ “Một người An Nam dốt đặc…” có vai trò gì?

A

Quy nạp từ giả định.

B

So sánh thể loại.

C

Viện dẫn quyền uy.

D

Giả định phản chứng.

24.

Mệnh đề “Muốn làm thi Đường luật thì phải học” là:

A

Kết luận từ chuỗi lập luận.

B

Tiền đề lặp lại.

C

Nhận định trung tính.

D

Suy đoán cá nhân.

25.

Cụm “rành nghề ngâm vịnh” được giải nghĩa là:

A

Thuộc nhiều thi liệu.

B

Có giọng ngâm chuẩn.

C

Phải học phương pháp làm thơ.

D

Có cảm xúc chân thật.

26.

Theo tác giả, “học vấn duyệt lịch cho nhiều ngõ” nhằm:

A

Tìm cái mới khi cái cũ đã phô diễn hết.

B

Thay thế thiên tài.

C

Giữ khuôn phép cổ.

D

Mở rộng dẫn chứng tranh luận.

27.

Nhận định nào không phù hợp với tinh thần lập luận của đoạn trích?

A

Kĩ thuật và tri thức quan trọng với thể thơ ngoại lai.

B

Không lấy ngoại lệ làm chuẩn cho số đông.

C

Thiên tài là điều kiện lí tưởng nhưng hiếm.

D

Đường luật không cần học vẫn làm được.

28.

Nếu đối phương cho rằng “đã là thiên tài thì cũng không cần học”, phản hồi phù hợp nhất là:

A

Học là phụ.

B

Học làm giảm cảm xúc.

C

Thiên tài hiếm nên phải lấy học làm điều kiện chung.

D

Bàn học hay không đều vô nghĩa.

29.

Cặp phạm trù nào mô tả đúng mạch lập luận chính của đoạn trích?

A

Điều kiện hiếm – điều kiện khả dụng – thể thức nội sinh – thể thức vay mượn

B

Cảm xúc – hiện thực

C

Nghệ thuật – đạo đức

D

Truyền thống – tưởng tượng

30.

Trong bối cảnh đoạn trích, cụm “cượng từ đoạt lý” được dùng để:

A

Tranh luận theo chữ, không gượng lí.

B

Tranh luận theo lời, không gượng ý.

C

Tranh luận theo lí, không gượng chữ.

D

Tranh luận theo ý, không gượng lời.

Kết thúc nhóm câu Question 16 - 30

Tiếng Anh:

Phần này có 30 câu hỏi từ 31 - 60

Question 31 - 35

.

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

31.

I ______ football in the playground when it started raining.

A

was playing

B

played

C

were playing

D

play

32.

I know Hoa very well. She is a good friend of ______.

A

my

B

mine

C

me

D

I

33.

His father is in ______ army and his mother is ______ doctor.

A

a/a

B

the/the

C

the/a

D

an/the

34.

She’s only eight years old and she has learned to dance both ______.

A

modern and classic ballet

B

modern ballet and classic

C

classical and modern ballet

D

ballet classical and modern

35.

My mom hates the fact that the rich can simply pay for better healthcare, ______ do I.

A

So

B

Too

C

Also

D

Either

Kết thúc nhóm câu Question 31 - 35

Question 36 - 40

.

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

36.

Everyone should turn off all the electrical devices before leaving the room to saving energy.

A

turn off

B

the

C

leaving

D

to saving

37.

I’m fascinated by your idea. Shall we discuss about it over lunch?

A

by

B

Shall

C

discuss about

D

over

38.

My classmate Henry told to me that his parents had left him without any money.

A

told

B

his

C

had left

D

any

39.

She saw the beautiful beach and knew on once that she’d have a great holiday.

A

saw

B

on

C

that

D

she’d

40.

I don’t like this place due to its annoying noise. Is there other café around here we could go to?

A

annoying

B

other café

C

around

D

could

Kết thúc nhóm câu Question 36 - 40

Question 41 - 45

.

Which of the following best restates each of the given sentences?

41.

Keep silent or you will wake the baby up.

A

If you keep silent, the baby will wake up.

B

If the baby wakes up, you have to keep silent.

C

Unless you keep silent, the baby will wake up.

D

The baby would wake up if you didn’t keep silent.

42.

The bookstore is struggling to attract customers, which might be due to its limited selection of books.

A

The limited variety of books may be the reason why the bookstore isn't attracting many customers.

B

The bookstore’s inability to attract customers could stem from the content of its books.

C

It is unlikely that the bookstore's poor selection of books is deterring customers.

D

Customers may avoid the bookstore because it lacks professional customer service.

43.

Jane didn’t drink water because it was too hot.

A

Jane couldn’t drink the water because she was hot.

B

The water was so hot that Jane couldn’t drink it.

C

The water might be too hot for Jane to drink.

D

Water couldn’t be drunk by Jane due to being too hot.

44.

I met a handsome man yesterday. His father is a doctor.

A

I met a handsome man whom father is a doctor.

B

I met a man yesterday. His father is a doctor and he is handsome.

C

The man I met yesterday works as a doctor. He is very handsome.

D

Yesterday, I met a handsome man whose father is a doctor.

45.

My birthday party didn’t end until 12 AM.

A

My birthday party didn’t end at 12 AM.

B

My birthday party didn’t end after 12 AM.

C

It was not until 12 AM that my birthday party ended.

D

My birthday party ended before 12 AM.

Kết thúc nhóm câu Question 41 - 45

Question 46 - 52

.

Read the passage carefully. Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

  1. What makes Japanese people distinctively Japanese? For me, the key lies in what we are taught during our elementary school years.

  2. Children as young as 6 are given the responsibility to clean their own classrooms and serve one another lunch. Schools are structured like mini societies, where everyone has a role and is expected to contribute to the community. There's a strong focus on nonacademic education intended to teach teamwork, work ethic, and a sense of accomplishment.

  3. Growing up in Japan as the child of a Japanese mother and a British father, I struggled with my identity. It was only years later when I was living abroad that I came to appreciate the values and work ethic instilled in me by my elementary school education; they are so normalized in Japan that their worth is underappreciated. These traits also contribute to why Japanese society works the way it does: Our trains run on time because we are taught to prioritize harmony and consideration for others; on the other hand, we live under a collective pressure to conform and not bring shame upon our community.

  4. In the short documentary above, “Instruments of a Beating Heart,” filmed in 2022, first graders at a Tokyo public school are presented with a challenge for their final semester: to form an orchestra and perform at a school ceremony. As the children are taught to “make your hearts as one” and rigorously rehearse, we see both the pressures and the wonders of being held responsible to a group. The character-building traditions in Japanese education are experienced through Ayame, who, in the face of newfound challenges, learns to be resilient. I believe the experience of overcoming obstacles, as Ayame does, is crucial to education. But where should the balance lie between discipline and freedom?

  5. What is happening in our schools will shape what our future society will look like. While the Japanese system has its strengths and weaknesses, I hope this film provides the opportunity for other societies around the world to hold a mirror to their educational systems and to reflect on how they want to raise the next generation.

(Source: New York Times https://www.nytimes.com/)

46.

What is the main idea of the passage?

A

The Japanese Education System and Its Values

B

The Influence of Discipline on Japanese Society

C

Balancing Tradition and Modernity in Japanese Schools

D

The Role of Teamwork in Japanese Education

47.

In paragraph 1, the word “distinctively” can be best replaced by ______.

A

attractively

B

separately

C

uniquely

D

exactly

48.

In paragraph 2, the phrase “mini societies” refers to ______.

A

a society of children

B

small communities within schools

C

communities where students live

D

different groups in society

49.

According to paragraph 3, what does the writer suggest is overlooked in Japan?

A

The value of discipline

B

The sense of teamwork

C

The importance of education

D

The work value of ethic learned in school

50.

According to paragraph 4, what aspect of the documentary is used by the writer to illustrate the educational values of Japanese society?

A

The focus on individual performance

B

The group effort required to create an orchestra

C

The competitive nature of Japanese education

D

The academic rigor of the curriculum

51.

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 4?

A

The challenge faced by first graders to form an orchestra

B

Ayame’s growth in resilience through overcoming challenges

C

The specific instruments the children play in the orchestra

D

The year the documentary was filmed

52.

The phrase “where should the balance lie between discipline and freedom?” in paragraph 4 implies ______.

A

freedom should be restricted in the education system.

B

the writer is uncertain about the optimal balance.

C

discipline is not important in education

D

the writer believes discipline should be prioritized

Kết thúc nhóm câu Question 46 - 52

Question 53 - 60

.

Read the passage carefully. Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

  1. Young Beckham showed his own promise as a footballer, winning the coveted Bobby Charlton Soccer Schools National Skills competition at 11 years old. His talent soon caught the notice of Manchester United team officials, who asked him to try out for the club's youth league. By age 16, Beckham had left home and was playing for United's training division. Two years later, he made the club, and by 1995, he was a full-time starter.

  2. Beckham wasted little time in making a splash on the English soccer landscape. The talented goal scorer was named the Professional Footballers' Association Young Player of the Year in 1997. A year later, he was one of the leading faces of England's World Cup team. In 1998, Beckham, who'd already signed a deal with Adidas, netted $13 million in endorsement deals.

  3. In 1999, he led Manchester United to the Premier League title, the FA Cup Championship, and the Champions League title. Thanks to a last-minute free kick against Greece in 2001, England qualified for the 2002 World Cup. That same year, Beckham signed a three-year $22 million contract to remain with Manchester United.

  4. But Beckham's time with United proved to be shorter than anyone thought. In 2003, he was acquired by Real Madrid in a stunning deal that brought to light Beckham's growing rift with Manchester then-manager Alex Ferguson. Spanish soccer fans were thrilled to have their archrival join their team. Americans, meanwhile, were just getting to know him with the release of the 2002 movie Bend It Like Beckham, which follows a young girl who bucks her family's traditional ways in order to play soccer.

  5. America's fascination with Beckham and his decade of dominance culminated in 2007 when the soccer great moved across the Atlantic on a reported five-year, $250 million deal with the L.A. Galaxy. The relocation was as much about giving his wife - Victoria Beckham - a career boost (she helped drive the decision to move to the States) as it was to give America's MLS a shot in the arm. Within 48 hours of the signing, the Galaxy sold more than 5,000 season tickets.

  6. Beckham's career after moving to the United States, however, was a rocky one. He was beset by injuries, spraining a knee ligament his first season in Los Angeles, and later missed out on a chance to play in the 2010 World Cup because of an Achilles tendon injury.

(Source: https://www.biography.com/)

53.

The best title for the passage can be ______.

A

The Rise and Challenges of David Beckham’s Career

B

Manchester United’s Greatest Star

C

The Legacy of Beckham's World Cup Achievements

D

Beckham’s Life Beyond Soccer

54.

The word “promise” in paragraph 1 is closest in meaning to ______.

A

dedication

B

potential

C

training

D

influence

55.

In paragraph 2, Beckham’s early career was marked by ______.

A

a series of injuries

B

a move to the U.S.

C

rapid success and recognition

D

conflicts with his manager

56.

It can be inferred from paragraphs 5 that ______.

A

Beckham's transfer to the L.A. Galaxy advanced Victoria’s professional paths

B

his early career at Manchester United was marked by numerous setbacks

C

his transition to Real Madrid was seamless and without conflict

D

the movie Bend It Like Beckham led to a decline in his popularity

57.

It is NOT mentioned in the passage that ______.

A

Beckham's move to the L.A. Galaxy increased ticket sales

B

his move to Real Madrid highlighted issues with his former manager

C

Beckham’s endorsement deal with Adidas was signed before 1998

D

Beckham missed the 2010 World Cup due to a knee injury

58.

The word “it” in paragraph 5 refers to ______.

A

fascination

B

career

C

relocation

D

signing

59.

The phrase “shot in the arm” in paragraph 5 implies ______.

A

a financial burden

B

a source of injury

C

a much-needed boost

D

a long-term setback

60.

From the information in paragraph 6, it can be inferred that ______.

A

Beckham had a flawless career in the U.S.

B

injuries hindered Beckham’s opportunities

C

Beckham retired after joining the L.A. Galaxy

D

Beckham never returned to playing after 2010

Kết thúc nhóm câu Question 53 - 60

Phần 2. Toán học

61.

Cho hàm số

có đạo hàm
,
. Khẳng định nào dưới đây đúng?

A

B

C

D

62.

Gọi

là giao điểm của trục tung với đồ thị hàm số
. Tiếp tuyến của
tại
có phương trình là

A

B

C

D

63.

Một lớp có

học sinh, trong đó có
học sinh giỏi Toán,
học sinh giỏi Văn và
học sinh không giỏi môn nào trong hai môn Toán và Văn. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh giỏi cả hai môn Toán và Văn?

A

B

C

D

64.

Biết

,
. Tính
theo
.

A

B

C

D

65.

Tính tích các giá trị nguyên của

thỏa mãn
.

A

B

C

D

66.

Đồ thị hàm số

có bao nhiêu đường tiệm cận ngang?

A

B

C

D

Question 67 - 69

.

Dựa vào thông tin đã cho để trả lời các câu hỏi

Cho hàm số

với
là tham số thực.

67.

Với

, hàm số
đồng biến trên khoảng nào sau đây?

A

B

C

D

68.

Có bao nhiêu giá trị nguyên của

thuộc đoạn
để hàm số
có ba điểm cực trị?

A

B

C

D

69.

Nếu

thì
bằng

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 67 - 69

Question 70 - 71

.

Dựa vào thông tin đã cho để trả lời các câu hỏi

Cho cấp số cộng

thỏa mãn

70.

Tính tổng

số hạng đầu của cấp số cộng trên.

A

B

C

D

71.

Ta có

bằng

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 70 - 71

Question 72 - 73

.

Dựa vào thông tin đã cho để trả lời các câu hỏi

Cho phương trình

72.

Với

, tổng tất cả các nghiệm của phương trình là

A

B

C

D

73.

Gọi

là tập hợp các giá trị nguyên của tham số
để phương trình có hai nghiệm thực phân biệt. Tổng các phần tử của tập hợp
bằng

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 72 - 73

Question 74 - 75

.

Dựa vào thông tin đã cho để trả lời các câu hỏi

Trong đợt hỗ trợ, tặng quà cho người dân vùng lũ lụt ở miền Bắc, một doanh nghiệp cần thuê xe để chở ít nhất 100 người và 6 tấn hàng. Nơi thuê xe có hai loại xe A và B, trong đó xe loại A có 8 chiếc và xe loại B có 6 chiếc. Một chiếc xe loại A cho thuê với giá 4 triệu đồng, một chiếc xe loại B cho thuê với giá 3 triệu đồng. Biết rằng mỗi chiếc xe loại A có thể chở tối đa 20 người và 0,5 tấn hàng; mỗi chiếc xe loại B có thể chở tối đa 10 người và 2 tấn hàng.

74.

Nếu chủ doanh nghiệp cần thuê

xe loại A và
xe loại B thì số tấn hàng có thể chở tối đa là

A

(tấn)

B

(tấn)

C

(tấn)

D

(tấn)

75.

Để chi phí thuê xe là ít nhất, chủ doanh nghiệp đã thuê

xe loại A và
xe loại B. Giá trị của

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 74 - 75

Question 76 - 77

.

Dựa vào thông tin đã cho để trả lời các câu hỏi

Cho bất phương trình

.

76.

Khi

, tập nghiệm của bất phương trình là

A

B

C

D

77.

Gọi

là tập tất cả các giá trị nguyên của
sao cho bất phương trình đã cho vô nghiệm. Số phần tử của tập hợp

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 76 - 77

Question 78 - 79

.

Dựa vào thông tin đã cho để trả lời các câu hỏi

Cho hình thoi

có độ dài hai đường chéo
.

78.

Khẳng định nào sau đây đúng?

A

B

C

D

79.

Độ dài đường cao kẻ từ

của tam giác

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 78 - 79

Question 80 - 82

.

Dựa vào thông tin đã cho để trả lời các câu hỏi

Cho hai đường thẳng song song

,
. Trên
điểm phân biệt được tô màu đỏ, trên
điểm phân biệt được tô màu xanh.

80.

Số tam giác được tạo thành khi nối

điểm trên lại với nhau là

A

B

C

D

81.

Xét tất cả các đoạn thẳng được tạo thành từ

điểm trên. Chọn ngẫu nhiên một đoạn thẳng, khi đó xác suất thu được đoạn thẳng có hai đỉnh khác màu là

A

B

C

D

82.

Xét tất cả các tam giác được tạo thành khi nối các điểm đó với nhau. Chọn ngẫu nhiên một tam giác, khi đó xác suất để thu được tam giác có hai đỉnh màu đỏ là

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 80 - 82

Question 83 - 84

.

Dựa vào thông tin đã cho để trả lời các câu hỏi

Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ

, cho hình bình hành
có hai cạnh
lần lượt nằm trên các đường thẳng
. Biết giao điểm của hai đường chéo của hình bình hành là
.

83.

Phương trình đường thẳng

A

B

C

D

84.

Diện tích hình bình hành

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 83 - 84

Question 85 - 87

.

Dựa vào thông tin đã cho để trả lời các câu hỏi

Trong không gian với hệ tọa độ

, cho hai mặt phẳng
.

85.

Khoảng cách từ gốc tọa độ

đến mặt phẳng
bằng

A

B

C

D

86.

Mặt phẳng

vuông góc với cả
đồng thời cắt trục
tại điểm có hoành độ bằng
. Phương trình của

A

B

C

D

87.

Gọi

là đường thẳng giao tuyến của
. Điểm
nào sau đây thuộc
?

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 85 - 87

Question 88 - 90

.

Dựa vào thông tin đã cho để trả lời các câu hỏi

Cho hình chóp

có đáy
là hình vuông cạnh
. Hai mặt phẳng
cùng vuông góc với đáy
.

88.

Thể tích khối chóp

bằng

A

B

C

D

89.

Cosin của góc giữa đường thẳng

và mặt phẳng
bằng

A

B

C

D

90.

Khoảng cách giữa hai đường thẳng

bằng

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 88 - 90

Phần 3. Tư duy khoa học

Logic, phân tích số liệu:

Phần này có 12 câu hỏi từ 91 - 102

Question 91 - 94

.

Dựa vào thông tin đã cho để trả lời các câu hỏi

Bảy đại biểu P, Q, R, S, T, U và V được mời tham dự một buổi lễ đặc biệt. Họ được xếp ngồi ở cùng một dãy ghế hàng đầu (có đúng 7 ghế). Vì S và V phải về sớm nên họ được xếp ngồi ở hai ghế ngoài cùng phía bên trái. T được xếp ngồi ở chính giữa hàng và có 3 người ngồi giữa P và R.

91.

Đại biểu nào sau đây không thể được xếp ngồi ở một trong hai vị trí ngoài cùng hàng ghế?

A

P.

B

R.

C

U.

D

V.

92.

Hai vị đại biểu nào sau đây không thể được xếp ngồi cạnh nhau?

A

P và U.

B

T và R.

C

R và V.

D

Q và S.

93.

Hai vị đại biểu nào sau đây không thể là hai người ngồi cạnh bên với T?

A

R và U.

B

Q và R.

C

Q và V.

D

P và U.

94.

Nếu có chính xác hai người ngồi ở giữa Q và S thì ai là người cách U ba ghế ngồi về phía bên trái?

A

T.

B

R.

C

S.

D

V.

Kết thúc nhóm câu Question 91 - 94

Question 95 - 98

.

Dựa vào thông tin đã cho để trả lời các câu hỏi

P, Q, R, S, T, U, V và W là tám nhân viên văn phòng của công ty M. Mỗi người trong số họ được phân cho một tủ khóa đựng đồ khác nhau trong số 8 tủ được đánh số từ 1 đến 8. Các tủ đựng này được sắp xếp thành bốn hàng, mỗi hàng có hai tủ đựng đồ. Tủ khóa số 1 và 2 ở hàng trên cùng, tủ khóa số 7 và 8 ở hàng dưới cùng, chúng được sắp xếp theo đúng thứ tự trên từ trái qua phải. Các tủ số 3 và 4 ở hàng số 2 từ trên xuống, tiếp đến là hàng tủ số 5 và 6, chúng cũng được sắp xếp theo đúng thứ tự trên nhưng theo chiều từ phải qua trái. Nhân viên P đã được phân cho tủ đựng đồ số 1 còn V thì được phân cho tủ đựng đồ số 8. Tủ đồ của T nằm ngay trên tủ của Q, tủ của Q thì lại ngay trên tủ của R còn tủ đồ của W thì nằm ở hàng dưới cùng:

95.

Cặp nào sau đây không thể là cặp "số tủ khóa – nhân viên" đúng?

A

3-Q.

B

7-W.

C

4-U.

D

6-R.

96.

Nếu tủ của U không ở ngay bên cạnh tủ của Q thì tủ của nhân viên nào ở ngay trên tủ của W?

A

U.

B

S.

C

R.

D

Q.

97.

Nhóm nào sau đây gồm những nhân viên có số tủ đựng đồ là số lẻ?

A

Q, R, W.

B

R, V, W.

C

T, R, Q.

D

P, T, Q.

98.

Nếu tủ của U ở cùng hàng ngang với tủ của R và S đổi tủ của mình với V thì tủ ngay bên cạnh của V là của nhân viên nào (Giả sử không có gì khác bị xáo trộn so với sự sắp xếp ban đầu)?

A

P.

B

Q.

C

R.

D

U.

Kết thúc nhóm câu Question 95 - 98

Question 99 - 102

.

Dựa vào thông tin đã cho để trả lời các câu hỏi

Bảng thống kê sau thể hiện số lượng mặt hàng của 5 cửa hàng bán được trong vòng 1 tháng:

1-wlFXQQqQk-LjI5Z464SF00KX2gI4qW-
99.

Hai cửa hàng nào có tổng số mặt hàng bán được bằng nhau?

A

A và B.

B

C và D.

C

D và E.

D

A và D.

100.

Nếu mỗi nhân viên bán hàng ở cửa hàng C bán được

mặt hàng ngoại trừ một người nhân viên bán được
món thì cửa hàng C có bao nhiêu nhân viên?

A

.

B

.

C

.

D

.

101.

Nếu cửa hàng C chỉ bán được một nửa tổng số mặt hàng trên; cửa hàng A và D không bán được chiếc áo phao nào thì cửa hàng nào sẽ bán được nhiều mặt hàng nhất?

A

A.

B

B.

C

D.

D

E.

102.

Nếu giá bán trung bình của áo hoodie ở cửa hàng B là

đồng thì doanh số của cửa hàng B thu được từ việc bán áo hoodie là

A

đồng.

B

đồng.

C

đồng.

D

đồng.

Kết thúc nhóm câu Question 99 - 102

Suy luận khoa học:

Phần này có 18 câu hỏi từ 103 - 120

Question 103 - 105

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Biến thiên entropy tiêu chuẩn (

) của một phản ứng là đại lượng đặc trưng cho mức độ hỗn loạn của hệ.

: Mức độ hỗn loạn của hệ tăng.

: Mức độ hỗn loạn của hệ giảm.

Để nghiên cứu sự biến đổi giá trị entropy tiêu chuẩn (

) của một phản ứng, tiến hành thí nghiệm sau: Nung một mẫu khí
ở nhiệt độ cao, lúc này
bị phân hủy tạo thành
rắn và khí
:
(*).

Bảng dưới đây cho biết giá trị entropy tiêu chuẩn của các chất.

1DyNQ8wOydhR3-7ldECL38HaZCpikLmw_
103.

Chất tồn tại ở trạng thái nào sau đây có sự gia tăng mức độ hỗn loạn là lớn nhất?

A

Rắn – solid (s).

B

Lỏng – liquid (l).

C

Khí – gas (g).

D

Cả ba trạng thái giống nhau.

104.

Biến thiên entropy tiêu chuẩn (

) của một phản ứng được tính bằng biểu thức như sau:

.

Trong đó:

là biến thiên entropy tiêu chuẩn của một phản ứng.

là tổng entropy tiêu chuẩn của các chất sản phẩm.

là tổng entropy tiêu chuẩn của các chất tham gia.

Phản ứng

bị phân hủy tạo thành Si rắn và khí
có biến thiên entropy tiêu chuẩn là

A

43 J.

B

75 J.

C

110 J.

D

154 J.

105.

Trong các phát biểu sau:

(a)

là hợp chất cộng hóa trị nên bền với nhiệt hơn hợp chất ion.

(b)

tồn tại ở thể khí nên có mức độ hỗn loạn nhỏ hơn
tồn tại ở thể rắn.

(c) Hệ có càng nhiều số mol chất khí thì mức độ hỗn loạn của hệ càng tăng.

(d) Theo chiều thuận, dựa vào giá trị biến thiên entropy của phản ứng (*) có thể biết mức độ hỗn loạn của hệ giảm.

Số phát biểu đúng là

A

1

B

2

C

3

D

4

Kết thúc nhóm câu Question 103 - 105

Question 106 - 108

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Công suất tấm pin được đo bằng Wp (watt-peak). Wp là công suất được sinh ra từ một hoặc nhiều tấm pin mặt trời trong điều kiện tối ưu nhất. Đó là điều kiện về cường độ bức xạ mặt trời, hướng ánh sáng, nhiệt độ không khí, tốc độ gió, áp suất khí quyển,...

Trong điều kiện tiêu chuẩn (cường độ bức xạ mặt trời

, tốc độ gió là
, nhiệt độ không khí là
, áp suất khí quyển là
,...),
pin năng lượng mặt trời trong
sẽ tạo ra
điện mặt trời.

Công thức tính hiệu suất tấm pin như sau:

.

(Wp) × diện tích của tấm pin (m) × 1000

1pmXYwcT7W5Bnns9-ZAWI95PxPRiVL2xt
106.

Cho các phát biểu sau:

(I). Đơn vị của đo công suất của tấm pin là Wp.

(II). Năng lượng Mặt Trời là năng lượng tái tạo.

(III). Trong 1 h ở điều kiện tiêu chuẩn 1 Wp pin năng lượng mặt trời sẽ tạo ra 1 Wh điện mặt trời.

(IV). Pin năng lượng Mặt Trời là thiết bị chuyển hóa điện năng thành quang năng.

Số phát biểu đúng là

A

1

B

2

C

3

D

4

107.

Một tấm pin có công suất 400 Wp. Cho biết trong 1 ngày có trung bình 8 h chiếu sáng tiêu chuẩn. Hỏi trong trong một tháng (30 ngày) thì lượng điện năng mà tấm pin này tạo ra là bao nhiêu kWh?

A

96

B

48

C

72

D

68

108.

Nếu tấm pin trên (ở câu 107) có diện tích bề mặt là

thì hiệu suất của tấm pin sẽ là

A

10%.

B

20%.

C

30%.

D

40%.

Kết thúc nhóm câu Question 106 - 108

Question 109 - 111

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Hai nhà khoa học thực hiện thí nghiệm sử dụng 2 loại cây A và B (một loại là thực vật C3, một loại là thực vật C4) với các cây được chọn giống nhau về độ tươi và khối lượng chất khô (tương quan với sinh khối khô). Các cây đều được trồng trong điều kiện canh tác tối ưu. Sau cùng một thời gian sinh trưởng, các giá trị trung bình về lượng nước hấp thụ và lượng sinh khối khô tăng thêm được thống kê sau 3 lần lặp lại thí nghiệm và thể hiện trong bảng 1.

Một thí nghiệm khác được thiết kế để xem xét về cường độ quang hợp của thực vật C3 và thực vật C4 (2 cây được sử dụng ở thí nghiệm trên). Đặt 2 cây vào một nhà kính được chiếu sáng với cường độ thích hợp, được cung cấp đầy đủ CO2 và có thể điều chỉnh nồng độ O2 từ 0% đến 21%. Tiến hành theo dõi cường độ quang hợp và kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng 2.

1gx5r9PWdWayuoAh-E7gc8coE__sv76rH
109.

Xác định ở hai loài trên loài nào là thực vật C3, loài nào là thực vật C4?

A

Loài A là thực vật C4, loài B là thực vật C3.

B

Loài A là thực vật C3, loài B là thực vật C4.

C

Loài A và loài B đều là thực vật C4.

D

Loài A và loài B đều là thực vật C3.

110.

Trong điều kiện ánh sáng mạnh và nồng độ

thấp, sự khác biệt nào sau đây thường dùng khi so sánh lượng sinh khối khô của thực vật C3 và C4?

A

Sự tích lũy sinh khối khô ở thực vật C3 hiệu quả hơn so với thực vật C4 trong điều kiện này.

B

Sự tích lũy sinh khối khô ở thực vật C4 hiệu quả hơn so với thực vật C3 trong điều kiện này.

C

Cả thực vật C3 và thực vật C4 đều có hiệu quả tích lũy sinh khối khô như nhau.

D

Cả thực vật C3 và thực vật C4 đều giảm hiệu quả tích lũy sinh khối khô trong điều kiện này.

111.

Một nhà nghiên cứu muốn thiết kế một hệ thống nhà kính giúp tối ưu hóa cường độ quang hợp của thực vật C3 trong điều kiện nhiệt đới. Dựa trên dữ liệu từ thí nghiệm về ảnh hưởng của

đến cường độ quang hợp, nhà nghiên cứu nên điều chỉnh yếu tố nào sau đây để tăng hiệu quả quang hợp cho thực vật C3?

A

Giảm nồng độ

trong nhà kính để hạn chế hô hấp sáng, từ đó tăng cường cường độ quang hợp ở thực vật C3.

B

Tăng nồng độ

trong nhà kính để tăng cường quá trình hô hấp, từ đó cung cấp năng lượng cho quang hợp.

C

Tăng cường độ ánh sáng và nồng độ

để kích thích quang hợp ở thực vật C3 trong điều kiện nhiệt đới.

D

Tăng nồng độ

để hỗ trợ quá trình cố định
ở thực vật C3 và ngăn chặn hô hấp sáng.

Kết thúc nhóm câu Question 109 - 111

Question 112 - 114

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Theo thống kê sơ bộ, diện tích cà phê năm 2022 của Việt Nam đạt khoảng 710.000 ha, năng suất đạt 28,2 tạ/ha. Trong đó, 5 tỉnh Tây Nguyên chiếm 91,2% về diện tích cà phê, 93,2% về sản lượng cà phê cả nước.

Trong 5 tỉnh Tây Nguyên trồng cà phê, Đắk Lắk và Lâm Đồng có diện tích trồng cà phê lớn nhất và cho sản lượng lớn nhất và Lâm Đồng là tỉnh sản xuất cà phê cho năng suất cao nhất là 33,1 tạ/ha, cao hơn 17,1% so với tổng trung bình năng suất của 5 tỉnh Tây Nguyên, cũng như cả nước.

(Nguồn: baochinhphu.vn)

112.

Sản lượng cà phê của Việt Nam năm 2022 khoảng

A

hơn 1,8 triệu tấn.

B

hơn 2,8 triệu tấn.

C

hơn 3,8 triệu tấn.

D

dưới 1,8 triệu tấn.

113.

Sản lượng nông sản được tính bằng

A

Diện tích × Năng suất.

B

Diện tích : Năng suất.

C

Diện tích + Năng suất.

D

Diện tích - Năng suất.

114.

Các vùng khác ngoài Tây Nguyên chiếm bao nhiêu % sản lượng cà phê cả nước năm 2022?

A

8,6%.

B

6,8%.

C

8,8%.

D

7,8%.

Kết thúc nhóm câu Question 112 - 114

Question 115 - 117

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

“Cách mạng tháng Tám thắng lợi, nhân dân Việt Nam trở thành người làm chủ đất nước. Thực dân Pháp không còn chỗ đứng ở Đông Dương nhưng vẫn không từ bỏ âm mưu đặt lại ách thống trị thực dân kiểu cũ trên bán đảo này. Lo-co-léc đã vạch ra một kế hoạch chiếm lại Đông Dương gồm 5 điểm sau:

1) Dựa vào quân Anh để làm chủ phía Nam vĩ tuyến 16.

2) Thả dù nhân viên dân sự và lực lượng quân sự xuống miền Bắc Việt Nam.

3) Xác nhận với Đồng minh việc duy trì chủ quyền của Pháp ở Đông Dương.

4) Từng bước giành lại những vùng do Trung Hoa Dân quốc kiểm soát.

5) Tiến hành các cuộc thương thuyết với người “bản xứ”.

(Trần Bá Đệ (Chủ biên), Giáo trình Lịch sử Việt Nam từ 1945 đến nay, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, tr.14)

115.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đưa nhân dân Việt Nam trở thành

A

dân tộc đầu tiên giành được độc lập.

B

quốc gia có trình độ dân trí cao.

C

người làm chủ vận mệnh dân tộc.

D

quốc gia thoát khỏi đói nghèo.

116.

Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

A

Củng cố hậu phương kháng chiến.

B

Tiêu diệt toàn bộ quân Pháp.

C

Ngăn cản Pháp đưa quân ra miền Bắc.

D

Xây dựng gắn với bảo vệ.

117.

Vào thời gian đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, thế lực ngoại xâm nào sau đây là rào cản lớn nhất trên con đường phát triển của cách mạng Việt Nam?

A

Quân Đồng minh.

B

Thực dân Anh.

C

Thực dân Pháp.

D

Quân Trung Hoa Dân quốc.

Kết thúc nhóm câu Question 115 - 117

Question 118 - 120

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Để thực hiện và giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội, nhất định chúng ta phải xây dựng môi trường xã hội chủ nghĩa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với một hệ giá trị thật sự tiến bộ.

(Nguồn: Theo Tổng cục thống kê)

118.

Để đánh giá chỉ số phát triển con người (HDI), Việt Nam dựa vào các tiêu chí nào sau đây?

A

Tuổi thọ, thu nhập và giáo dục.

B

Tuổi thọ, hạnh phúc và nhận thức.

C

Thu nhập, trình độ và kinh tế.

D

Nhận thức, trí tuệ và sức khỏe.

119.

Thực hiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nước ta đã giải quyết hài hòa mối quan hệ nào sau đây?

A

Tăng trưởng kinh tế phải gắn với phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội.

B

Tăng trưởng kinh tế là yếu tố duy nhất để phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

C

Xây dựng nền kinh tế thị trường không cần thiết phải có sự quản lí của nhà nước.

D

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài để nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.

120.

Tỉ lệ hộ nghèo, cận nghèo giảm cho thấy nền kinh tế, xã hội nước ta đang thay đổi như thế nào?

A

Kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP.

B

Kinh tế, xã hội của nước ta chậm phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Âu về tốc độ tăng GDP.

C

Kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GNI.

D

Kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục duy trì và là điểm đến thứ hai châu Á về tốc độ tăng GNI.

Kết thúc nhóm câu Question 118 - 120

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Dòng nào sau đây phù hợp để nói về cách hiểu của từ “quen” trong câu thơ “Mai bạc lạnh quen nhiều tháng tuyết” (Nguyễn Bỉnh Khiêm)?

A

Trạng thái thích nghi lâu dài với hoàn cảnh khắc nghiệt

B

Trạng thái chấp nhận lặp lại một điều không còn xa lạ

C

Trạng thái bình thản trước điều đã diễn ra nhiều lần

D

Trạng thái cam chịu do không còn khả năng thay đổi

Giải thích câu 1

Giải thích chi tiết

Đáp án: A. Trạng thái thích nghi lâu dài với hoàn cảnh khắc nghiệt

🔎 Lí do: ✔️ Cần phân tích chỗ trống: câu thơ mô tả trạng thái của “mai” trước thời tiết, nên chỗ cần là một nghĩa diễn tả trạng thái đã trở nên quen thuộc theo thời gian. ✔️ Ngữ cảnh: từ khóa “mai bạc lạnh”“nhiều tháng tuyết” cho thấy sự lặp lại của mùa đông khắc nghiệt. ✔️ Chức năng từ cần điền: mô tả trạng thái do lặp lại, tức là thích nghi lâu dài với hoàn cảnh. ✔️ Vì vậy, “quen” ở đây hiểu là đã thích nghi, đã trở nên bình thường trước điều kiện khắc nghiệt, nên đáp án A phù hợp (collocation: “quen với hoàn cảnh”, “thích nghi với thời tiết khắc nghiệt”).

🚨 Những đáp án còn lại thì sao? ❌B. Trạng thái chấp nhận lặp lại một điều không còn xa lạ: "chấp nhận" (accept) nhấn vào thái độ chịu đựng có chủ ý hơn; không nêu rõ về việc thích nghi sinh lý hoặc trạng thái tồn tại lâu dài. ❌C. Trạng thái bình thản trước điều đã diễn ra nhiều lần: "bình thản" nhấn vào cảm xúc (tâm trạng), trong khi câu thơ mô tả hiện tượng tự nhiên của cây (tập trung vào thích nghi với môi trường). ❌D. Trạng thái cam chịu do không còn khả năng thay đổi: "cam chịu" mang sắc thái tiêu cực, ý nhấn vào thiếu lựa chọn; ngữ cảnh thơ thiên về sự hòa hợp, quen thuộc với mùa đông hơn là sự bất lực.