Đáp án & giải thích DGNL đề full
Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 18

DOL THPT
Mar 14, 2026
Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 18 được xây dựng dưới hình thức làm thử đề trắc nghiệm online, giúp người học làm quen bố cục đề thi. Nền tảng sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời cũng lưu lại tiến trình làm bài để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đồng thời đưa ra đáp án đúng có giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi miễn phí.

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 18
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
3 Phần
Phần 1. Ngôn ngữ
Tiếng Việt:
Phần này có 30 câu hỏi từ 1 - 30
Dòng nào sau đây nêu đúng đặc trưng thể loại tục ngữ?
Khuyên nhủ bằng hình ảnh cụ thể, gợi bài học bền bỉ
Khái quát kinh nghiệm thành quy luật, lời ngắn gọn
Dùng cấu trúc cân xứng giúp dễ nhớ, dễ truyền miệng
Nêu quan hệ nhân quả để định hướng hành vi kiên trì
Trong các dấu hiệu sau, dấu hiệu ca dao trữ tình rõ nhất là:
Hình ảnh đời thường gợi tình cảnh bấp bênh, bất định
Nhịp điệu đều, ngắn gọn, thuận lợi truyền miệng
Mô-típ “thân em” + ẩn dụ thân phận, giàu cảm xúc
Giọng điệu than thở pha lo âu, nghiêng về tự bạch
Dấu hiệu nghị luận rõ nhất là:
Dùng từ ngữ khái quát tạo giọng văn trang trọng, trừu tượng
Đặt yêu cầu đối với đối tượng nhằm thể hiện lập trường
Quy tụ ý kiến để chốt tiêu chí chung mang tính định hướng
Nêu kết luận dưới dạng tiêu chuẩn để dẫn lập luận tiếp
Đặc trưng tản văn rõ nhất là:
Giọng thủ thỉ kéo người đọc vào khoảng cách gần
Cái tôi suy tư trực tiếp về viết và hiệu ứng tiếp nhận
Trạng thái chủ quan tạo chất tùy bút trong mạch văn
Ngôn ngữ hình ảnh để diễn đạt quan niệm hơn kể việc
Câu nào dưới đây hàm ý nội dung còn có điểm cần điều chỉnh?
Phần này đã được trình bày đầy đủ.
Đề nghị rà soát lại cách diễn đạt ở phần này.
Phần này cơ bản đáp ứng yêu cầu đặt ra.
Phần này nhìn chung khá rõ ràng.
Trong câu “Nói vậy thôi, chứ chưa chắc đúng”, từ “chứ” chủ yếu dùng để:
Tăng mức độ khẳng định cho ý vừa nêu.
Điều chỉnh mức độ cam kết với ý vừa nêu.
Chuyển sang trình bày nguyên nhân sự việc.
Mở rộng ý theo hướng bổ sung thông tin.
Câu nào dễ bị xem là suy đoán động cơ tác giả?
Chi tiết này có thể gợi một ý phê phán.
Chi tiết này cho thấy tác giả cố tình mỉa mai.
Chi tiết này cần đặt trong bối cảnh toàn đoạn.
Chi tiết này cho phép cân nhắc nhiều cách hiểu.
Câu nào khái quát vượt quá dữ kiện được nêu?
Một số học sinh gặp khó khăn với dạng bài này.
Nhiều học sinh có thể gặp khó khăn với dạng bài này.
Học sinh đều gặp khó khăn với dạng bài này.
Không ít học sinh gặp khó khăn với dạng bài này.
Trong câu “Anh ấy chỉ mới thử viết thôi”, từ “chỉ” chủ yếu biểu thị:
Giới hạn phạm vi hoặc mức độ hành động.
Đánh giá thấp năng lực của người được nói.
So sánh kết quả với chuẩn mực chung.
Nhấn mạnh tính bất thường của sự việc.
Câu nào thể hiện cách góp ý mang tính học thuật nhất?
Bài này sai ở nhiều chỗ.
Bài này chưa đáp ứng yêu cầu.
Bài này còn một số điểm cần điều chỉnh.
Bài này làm chưa đúng hướng.
Câu nào tạo cảm giác khách quan hơn trong bài viết học thuật?
Tôi cho rằng lập luận này khá hợp lí.
Theo tôi, lập luận này tương đối ổn.
Lập luận này có thể xem là hợp lí trong bối cảnh X.
Lập luận này rõ ràng là đúng.
Câu nào mơ hồ về phạm vi áp dụng của “quy định”?
Quy định này áp dụng cho học sinh khối 12.
Quy định này áp dụng trong một số trường hợp.
Quy định này áp dụng cho toàn bộ học sinh.
Quy định này chỉ áp dụng trong học kì I.
Câu nào dễ dẫn đến suy luận “có dẫn chứng thì kết luận đúng”?
Có dẫn chứng thì lập luận dễ kiểm chứng hơn.
Có dẫn chứng thì lập luận đáng tin cậy hơn.
Có dẫn chứng thì kết luận đúng.
Có dẫn chứng thì lập luận thuyết phục hơn.
Trong câu “Có lẽ cách hiểu này còn thiếu một khía cạnh”, “có lẽ” thể hiện:
Sự né tránh trách nhiệm phát ngôn.
Thái độ dè dặt, giảm mức độ khẳng định.
Sự phủ định gián tiếp ý kiến trước.
Sự chuyển hướng sang nội dung khác.
Câu nào dưới đây không đảm bảo văn phong học thuật?
Hiện tượng này cần xem xét trong bối cảnh chung.
Hiện tượng này có thể lí giải từ nhiều góc độ.
Hiện tượng này rối thật.
Hiện tượng này chưa có cách giải thích thống nhất.
Câu nào thể hiện lập luận có điều kiện, tránh tuyệt đối hóa?
Có dữ liệu thì kết luận đúng.
Có dữ liệu thì có thể xem xét kết luận ở mức độ nhất định.
Có dữ liệu thì kết luận chắc chắn đúng.
Có dữ liệu là đủ để kết luận.
Câu nào mang tính áp đặt cách hiểu?
Có thể hiểu chi tiết này theo hướng A.
Một cách hiểu khác cũng cần được cân nhắc.
Không thể hiểu chi tiết này theo cách nào khác.
Cách hiểu này cần đặt trong toàn văn bản.
Cấu trúc “Không hẳn là sai, nhưng…” thường nhằm:
Bác bỏ hoàn toàn ý kiến vừa nêu.
Làm dịu mức độ phê bình để góp ý tiếp.
Tạo thế đối lập gay gắt giữa hai ý.
Khẳng định mạnh mẽ một kết luận mới.
Câu nào có cách góp ý mang sắc thái học thuật nhất?
Viết như vậy là không ổn.
Viết như vậy hơi thiếu thuyết phục.
Cách viết này cần xem lại về lập luận.
Viết như vậy là sai rõ ràng.
Câu nào dễ gây mơ hồ quan hệ nhân – quả?
Vì thời gian hạn chế, bài viết chưa hoàn chỉnh.
Bài viết chưa hoàn chỉnh do thời gian hạn chế.
Thời gian hạn chế khiến bài viết chưa hoàn chỉnh.
Thời gian hạn chế, bài viết chưa hoàn chỉnh.
Câu nào thể hiện ý thức giới hạn phát biểu của người viết?
Đây là kết luận duy nhất có thể chấp nhận.
Đây là một trong những cách hiểu có thể xem xét.
Đây chắc chắn là cách hiểu đúng.
Đây là cách hiểu ai cũng phải thừa nhận.
Câu nào dễ gây căng thẳng trong trao đổi học thuật?
Lập luận này cần bổ sung thêm dẫn chứng.
Lập luận này còn một số điểm cần làm rõ.
Lập luận này quá yếu và khó chấp nhận.
Lập luận này có thể điều chỉnh cho chặt chẽ hơn.
Trong câu “Tạm thời, ta có thể chấp nhận cách hiểu này”, từ “tạm thời” nhằm:
Khẳng định giá trị ổn định của kết luận.
Mở khả năng điều chỉnh ở các bước sau.
Phủ nhận giá trị của cách hiểu.
Chấm dứt việc tranh luận về vấn đề.
Câu nào có chức năng định nghĩa?
Phản biện là nhắc lại ý kiến của người khác, nếu cần thì phân tích, đánh giá và đối thoại.
Phản biện là tranh cãi để bảo vệ quan điểm và đối thoại dựa trên lí lẽ và bằng chứng.
Phản biện là quá trình phân tích, đánh giá và đối thoại dựa trên lí lẽ và bằng chứng.
Phản biện là kĩ năng cần thiết trong học tập, nêu cao tinh thần học hỏi, phản tư.
Question 25 - 30
.Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 25 đến 30
NHỮNG DÒNG CHỮ DIỆU KÌ
Ngày ấy, cu Minh còn bé xíu, chưa đi học. Tôi rất quý nó, vì nhà nó có cả một thư viện nhỏ. Ba nó là thầy giáo dạy văn trên tỉnh. Cuối tháng, ông mới về nhà nghỉ một hai hôm. Mỗi lần về, ba nó mang theo cả một cặp toàn sách và báo. Khi ba nó đi khỏi là tôi lò dò tìm đến. Chao ôi toàn truyện là truyện! Tôi đọc ngốn ngấu, quên cả ăn cơm. Còn cu Minh thì cứ dửng dưng như không có gì. Cũng phải thôi, vì nó đã biết đọc chữ gì đâu. Tôi bỗng thấy thương nó vô cùng. Vậy mà mỗi khi tôi gọi vào để đọc cho nghe thì nó cứ nhấp nha nhấp nhổm đứng ngồi không yên.
Chiều mùa hè, bọn trẻ chúng tôi mỗi đứa đều có một cánh diều để thả. Thằng Minh rất thích chơi diều. Nó thích nhất là chiếc diều của thằng Hải, vì chiếc diều đó luôn bay cao nhất và đẹp nhất. Chiều hôm ấy, tôi thấy Minh xoắn lấy Hải. Và hôm sau đã thấy Minh cầm chiếc diều đó trên tay. Lạ thật! Hải có cho ai cái gì đâu? Khi tôi hỏi Minh, thì nó toét miệng cười:
- Em đổi cho anh ấy cuốn truyện ngoài bìa có vẽ mấy chú lùn với cô công chúa đấy!
- Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn! - Tôi kêu lên tiếc rẻ.
- Gạ mãi anh ấy mới đổi đấy!
Nhìn cánh diều trên trời cao, tôi thấy tức thằng Minh quá. Nhưng truyện là của nhà nó chứ có phải của tôi đâu!
Vài ngày sau, bọn chúng tôi chuyển sang chơi phi máy bay. Những chiếc máy bay được gấp bằng đủ các loại giấy. Tôi thấy Minh vui lắm. Quả thật những chiếc máy bay của nó to và đẹp lạ lùng. Mỗi khi lao lên trời nó lượn rất lâu rồi mới đậu xuống đất. Bây giờ thì giải nhất thuộc về Minh rồi. Nó vừa cười vừa mang những chiếc máy bay đến khoe tôi. Hóa ra Minh đã xé những tờ báo để gập máy bay.
Tôi nhìn nó quát lên:
- Mày biết những tờ báo này in gì không hả?
Nó xị mặt rồi cũng cáu lại với tôi:
- Em không thích truyện, mà chỉ thích những chiếc máy bay này thôi!
- Rồi về ba mày sẽ cho mày một trận cho mà xem!
Tuần ấy ba Minh về và nó bị mấy roi quắn đít thật. Nó khóc tấm tức nói với tôi:
- Sách báo thì có chơi được đâu mà ba cứ bắt em giữ cơ chứ!
- Là vì như thế này…
Tôi kéo nó ngồi xuống và kể cho nó nghe những câu chuyện mà tôi đã đọc được trong những quyển sách, những quyển báo ở nhà nó. Chuyện về những chú lùn tốt bụng, nàng công chúa xinh đẹp, những cung điện, lâu đài dát vàng dát bạc…
Tôi thấy đôi mắt Minh sáng lên. Có lẽ nó không tin rằng từ những dòng chữ dày xít bé xíu kia tôi đã nhìn thấy tất cả những điều lung linh đó.
- Đến tuổi rồi, em phải chịu khó học đọc, học viết đi, rồi em cũng sẽ tự đọc được những câu chuyện hay, tự mình nhìn thấy những hoàng tử công chúa, tự mình phiêu lưu với những con sóng trên biển khơi hay tự mình cất cao đôi cánh trên bầu trời bao la mà không cần anh dẫn đi nữa…
Minh gật đầu. Và từ bữa đó, hôm nào tôi cũng đến nhà nó, tìm những cuốn truyện hay nhất trên giá sách đọc cho nó nghe. Tất nhiên là chính tôi rất mê những câu chuyện trong ấy…
(Nguyễn Phan Khuê, Những con chữ kì diệu, NXB Kim Đồng)
Tình huống nào làm câu chuyện “bật” lên rõ nhất?
Ba Minh mỗi lần về lại mang theo sách báo
“Tôi” mê đọc nên hay lân la sang nhà Minh
Minh đem sách đổi diều rồi xé báo gấp máy bay
Nhà Minh có một góc thư viện nhỏ
Chi tiết nào “đắt” nhất, giúp người đọc hiểu ra ý nghĩa câu chuyện?
Chiếc diều của Hải luôn bay cao nhất
Minh xé báo để gấp máy bay
“Tôi” đọc truyện quên cả ăn cơm
Ba Minh là thầy giáo dạy Văn
Việc tác giả chọn ngôi kể thứ nhất có tác dụng:
Giữ giọng kể khách quan, ít cảm xúc
Kể lại câu chuyện từ nhiều điểm nhìn khác nhau
Bao quát toàn bộ sự việc như người kể toàn tri
Dẫn dắt cảm xúc và cách hiểu của người đọc theo “tôi”
Mâu thuẫn chính của truyện xoay quanh điều gì?
Minh và Hải tranh nhau chiếc diều
Ham chơi của trẻ và giá trị của chữ nghĩa
“Tôi” bực Minh vì dám động vào sách báo
Minh bị ba đánh vì làm hỏng sách báo
Từ lời kể, có thể thấy truyện được triển khai theo mạch nào?
Giới thiệu bối cảnh, gợi mâu thuẫn, nối tiếp bằng các hồi tưởng đan xen
Gợi va chạm ban đầu, đẩy nhanh cao trào, rồi lùi lại lí giải nguyên nhân
Giới thiệu bối cảnh, nảy sinh va chạm, xuất hiện bước ngoặt và đi đến tháo gỡ
Triển khai hai mạch sự việc song song, phát triển độc lập rồi hội tụ cuối truyện
Trong câu “Tôi đọc ngốn ngấu, quên cả ăn cơm”, “ngốn ngấu” được hiểu là:
Đọc nhanh, say mê đến quên giấc sinh hoạt
Đọc nhiều, bền bỉ trong thời gian dài
Đọc gấp để kịp hoàn thành cho xong
Đọc tập trung theo thói quen sẵn có
Kết thúc nhóm câu Question 25 - 30
Tiếng Anh:
Phần này có 30 câu hỏi từ 31 - 60
Question 31 - 35
.Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
When the teacher ______ the classroom, the students were chatting loudly.
had entered
entered
was entering
had been entering
The better the weather is, ______ people come to this festival.
the better
the more
the less
the most
______ university is an institution at the highest level of education where you can study for a degree or do research.
A
An
The
Ø
Try and smile! You don’t want to give people the wrong ______.
appearance
belief
impression
opinion
I’m worried that his car has ______, or worse still, that he’s had an accident.
broken up
broken away
broken down
broken off
Kết thúc nhóm câu Question 31 - 35
Question 36 - 40
.Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.
It’s reported that over 1.1 million Americans have died for COVID-19 since the start of the pandemic.
It's
Americans
for
since
The inventor’s ingenious design for a portable solar-powered charger quickly became popular among outdoor enthusiasts for its practicality and innovation.
ingenious
solar-powered
became
its
It seems that Lisa is the tallest female student at high school, doesn’t it?
seems that
female student
at
doesn’t it
Lucy can run thrice so fast as her elder brother.
can
thrice
so
elder
Scott doesn’t know her phone number. If he had known, he would have called her last night.
her
had known
would
have called
Kết thúc nhóm câu Question 36 - 40
Question 41 - 45
.Which of the following best restates each of the given sentences?
It was a mistake for the team to ignore the client’s feedback before finalizing the design.
The team shouldn’t have ignored the client’s feedback before finalizing the design.
Had the team considered the client’s feedback, they wouldn’t have avoided this mistake.
The team might miss the opportunity to incorporate the client’s feedback in the design.
The team was expected to overlook the client’s feedback before finalizing the design.
People say that at least twenty students have been selected for the competition.
People say that fewer than twenty students have been chosen so far.
I have heard that only twenty students have been chosen to take part in the competition.
It is said that over twenty students are interested in participating in the competition.
It is said that no fewer than twenty students have been taking part in the competition.
There is no doubt that Sandra is the most intelligent student in my class.
Without question, Sandra is the most intelligent student in my class.
Sandra is by all means the most intelligent student in my class.
Quite by chance, Sandra is the most intelligent student in my class.
In all likelihood, Sandra is the most intelligent student in my class.
It doesn’t cost much to run a small business.
A small business is quite cheap to set up.
Running a small business costs nothing.
Running a small business is not costly.
A small business doesn’t cost so much to establish.
To get to school on time, Lan has to leave home at 7.00 am.
Lan always leaves home for school at 7.00 am.
Lan has to leave home very early to go to school on time.
To get to school on time, for Lan, means leaving home at 7.00 am.
Leaving home at 7.00 am, Lan has never been late for school.
Kết thúc nhóm câu Question 41 - 45
Question 46 - 52
.Read the passage carefully. Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
A new report by the Pew Research Center has provided more documentation on the growing popularity of audiobooks. In a survey of 1,502 American adults conducted from January 8 to February 7 this year, Pew found that 20% of adults listened to an audiobook in the 12 months prior to the period in which the survey was conducted. In 2011, only 11% of them said they listened to an audiobook.
The strongest gains have come since 2016—the dawning of the digital audiobooks age. The percentage of adults listening to audiobooks rose six percentage points between 2016 and the 2019 survey, after rising only three percentage points between 2011 and 2016. According to Pew, since 2018, college students and adults with household incomes over $75,000 are the two groups who have adopted listening to audiobooks the quickest. The Pew survey also found that while listening to audiobooks has risen steadily since the 2016 survey, reading e-books has declined. Twenty-eight percent of adults reported reading an e-book in 2016—double the number who listened to audiobooks that year. By the most recent survey, ebooks had only a 5% edge over audiobook usage.
Overall, the Pew survey found a gradual reduction in the percentage of Americans who are reading. In 2011, 79% of those surveyed said they had read a book in the previous 12 months, a number that fell to 72% in early 2019. Print remained by far the book format of choice, with 65% of adults surveyed reporting that they had read a print book within the last year, down from 71% in 2011. The percentage of adults who read a book in any format fell from 79% in 2011 to 72% in 2019.
(Source: https://www.publishersweekly.com/pw/home/index.html)
Which best serves as the main idea of the passage?
An increasing number of adults listening to audiobooks in America.
The impressive achievements of audiobooks compared to e-books.
The recent comparison between the popularity of audiobooks and e-books.
The habit of reading books is at risk of being forgotten.
The word “documentation” in paragraph 1 is closest in meaning to
newspaper
record
quotation
essay
The word “they” in paragraph 1 refers to
Americans
readers
listeners
adults
Why does the author mention the 2011, 2016 and 2019 surveys in paragraph 2?
To emphasize the growth in audiobook consumption
To show that e-books are becoming more popular than audiobooks
To highlight the decline in print books
To discuss the effects of income on audiobook listening
According to paragraph 2, which group has shown the fastest adoption of audiobooks?
Adults with household incomes under $50,000
Students and high-income households
Retirees
People with no internet access
According to paragraph 2, which of the following statements is NOT true about audiobook and e-book trends?
Audiobook listening grew faster between 2016 and 2019 than between 2011 and 2016.
College students and high-income adults have been the quickest to adopt audiobooks since 2018.
By the most recent survey, e-books were twice as popular as audiobooks.
The popularity of reading e-books has declined since 2016.
Which of the following can be inferred from the last paragraph?
Print books remain the most popular format despite a decrease in readership since 2011.
The percentage of adults reading books in any format increased between 2011 and 2019.
E-books have completely replaced print books as the most popular reading format.
Audiobooks are now more popular than print books among American adults.
Kết thúc nhóm câu Question 46 - 52
Question 53 - 60
.Read the passage carefully. Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
This has been the decade of AI, with one astonishing feat after another. A chess-playing AI that can defeat not only all human chess players but also all previous human-programmed chess machines after learning the game in just four hours? That's yesterday's news, what's next? True, these prodigious accomplishments are all in so-called narrow AI, where machines perform highly specialized tasks. But many experts believe this restriction is very temporary. By mid-century, we may have artificial general intelligence (AGI)-machines that can achieve human-level performance on the full range of tasks that we ourselves can tackle.
If so, there's little reason to think it will stop there. Machines will be free of many of the physical constraints on human intelligence. Our brains run at slow biochemical processing speeds on the power of a light bulb, and their size is restricted by the dimensions of the human birth canal. It is remarkable what they accomplish, given these handicaps. But they may be as far from the physical limits of thought as our eyes are from the incredibly powerful Webb Space Telescope.
Once machines are better than us at designing even smarter machines, progress towards these limits could accelerate. What would this mean for us? Could we ensure a safe and worthwhile coexistence with such machines? On the plus side, AI is already useful and profitable for many things, and super AI might be expected to be super useful and super profitable. But the more powerful AI becomes, the more important it will be to specify its goals with great care. Folklore is full of tales of people who ask for the wrong thing, with disastrous consequences—King Midas, for example, might have wished that everything he touched turned to gold, but didn’t really intend this to apply to his breakfast.
So we need to create powerful AI machines that are ‘human-friendly’—that have goals reliably aligned with our own values. One thing that makes this task difficult is that we are far from reliably human-friendly ourselves. We do many terrible things to each other and to many other creatures with whom we share the planet. If superintelligent machines don't do a lot better than us, we'll be in deep trouble. We'll have powerful new intelligence amplifying the dark sides of our own fallible natures.
The best title of the passage can be
The Promises and Perils of Artificial Intelligence
AI as a Solution to Human Weaknesses
Human Intelligence vs. Machine Intelligence
A Brief History of AI Development
The phrase narrow AI in paragraph 1 means
artificial intelligence operating at a level equivalent to human cognition
machine intelligence tailored to accomplish specific functions
systems designed to replicate the mechanisms of human thought
intelligence inherently bound by physical limitations
According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a limitation of human intelligence?
The slow speed of biochemical processing in the human brain
The minimal energy consumption of the human brain.
The small number of neurons in the human brain
The physical constraints imposed by the dimensions of the human birth canal
In paragraph 3, the word accelerate can be replaced by
slow down
cut up
speed up
break down
In paragraph 3, it is NOT mentioned that
AI advancements may accelerate once machines can design superior versions of themselves.
defining AI’s objectives carefully is crucial to avoid unintended consequences.
AI is anticipated to be even more advantageous and profitable.
the profitability of AI is guaranteed to exceed all current expectations.
In paragraph 4, the author implies that superintelligent machines
are expected to mimic human behavior
are required to go beyond human moral principles
are currently in harmony with human aspirations
may intensify human imperfections
It can be inferred from paragraph 4 that
superintelligent machines may expose humanity’s ethical contradictions
humanity has already established foolproof measures to ensure safe AI integration
superintelligent AI will only affect technological progress, not moral aspects
AI systems are designed to function without ethical considerations
It can be seen in paragraphs 2, 3, and 4 that
The progress of AI may result in unforeseen consequences.
Machines are constrained by physical boundaries that prevent them from exceeding human capabilities.
Human intelligence and AI should be kept distinct from each other.
The advantages of AI are greater than its potential dangers.
Kết thúc nhóm câu Question 53 - 60
Phần 2. Toán học
Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình
Một nhóm 4 đường thẳng song song cắt một nhóm 5 đường thẳng song song khác. Hỏi có bao nhiêu hình bình hành được tạo thành?
Một hộp đựng 11 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 11. Chọn ngẫu nhiên 4 tấm thẻ từ hộp đó. Gọi P là xác suất để tổng các số ghi trên 4 tấm thẻ ấy là một số lẻ. Khi đó P bằng:
Trong không gian với hệ tọa độ
Một lớp học có 15 nữ và 20 nam. Có bao nhiêu cách chọn ra từ lớp đó 10 bạn sao cho có ít nhất 1 bạn nam?
Trong mặt phẳng, có bao nhiêu hình chữ nhật được tạo thành từ sáu đường thẳng đôi một song song với nhau và năm đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với sáu đường thẳng song song đó?
Một thợ săn bắn 3 viên đạn vào con mồi. Xác suất để bắn trúng mục tiêu là
Cho hai số thực
Năm
Có một nhóm học sinh dự định góp tiền đi cắm trại. Nếu mỗi bạn đóng
Thiếu
Thừa
Thiếu
Thừa
Gọi
Cho 4 điểm
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B. Hình chiếu vuông góc của S trên mặt đáy (ABCD) trùng với trung điểm AB. Biết
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz. Hãy viết phương trình mặt cầu (S) có tâm
Trên một cánh đồng cấy 60ha lúa giống mới và 40ha lúa giống cũ, thu hoạch được tất cả 460 tấn thóc. Hỏi năng suất lúa mới trên 1 ha là bao nhiêu, biết rằng 3 ha trồng lúa mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa cũ là 1 tấn.
Cho hai đường thẳng
640 tam giác
280 tam giác
360 tam giác
153 tam giác
Thầy Quang thanh toán tiền mua xe bằng các kỳ khoản năm: 5.000.000 đồng, 6.000.000 đồng, 10.000.000 đồng và 20.000.000 đồng. Kỳ khoản thanh toán 1 năm sau ngày mua. Với lãi suất áp dụng là 8%. Hỏi giá trị của chiếc xe thầy Quang mua là bao nhiêu?
32.412.582 đồng
35.412.582 đồng
33.412.582 đồng
34.412.582 đồng
Cho a, b, c, d là các số nguyên dương thỏa mãn
85
71
76
93
Người ta dự định dùng hai loại nguyên liệu để chiết xuất ít nhất
Trong một buổi dã hội, mỗi người nam khiêu vũ với đúng
Question 81 - 83
.Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi
Cho hình chóp
Thể tích
Khoảng cách giữa hai đường thẳng
Thể tích
Kết thúc nhóm câu Question 81 - 83
Question 84 - 85
.Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi
Trong mặt phẳng tọa độ
Tổng khoảng cách từ
Gọi
Kết thúc nhóm câu Question 84 - 85
Question 86 - 87
.Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi
Cho hàm số
Gọi
Biết đồ thị
Kết thúc nhóm câu Question 86 - 87
Question 88 - 90
.Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi
Có hai hộp chứa thẻ. Hộp 1 chứa các thẻ đánh số khác nhau từ
Chọn ngẫu nhiên
Chọn ngẫu nhiên
Chọn ngẫu nhiên từ mỗi hộp
Kết thúc nhóm câu Question 88 - 90
Phần 3. Tư duy khoa học
Logic, phân tích số liệu:
Phần này có 12 câu hỏi từ 91 - 102
Question 91 - 94
.Dựa vào thông tin để trả lời các câu hỏi
Các bạn P, Q, R, S và T ngồi quanh một cái bàn tròn và quay mặt vào nhau. P và Q đều cách R một bạn sao cho P ngồi phía bên trái.
Nếu S ngồi giữa Q và R thì ai ngồi ngay phía bên phải của P?
T.
S.
Q.
R.
Cách sắp xếp chỗ ngồi nào sau đây không đúng cho năm người theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ?
P, Q, R, S, T.
P, S, R, T, Q.
P, Q, S, R, T.
P, T, R, S, Q.
Nếu bạn S không ngồi cạnh Q thì ai ngồi giữa Q và S?
R.
P.
T.
Cả R và P.
Nếu bạn U ngồi vào bàn 5 bạn này sao cho thỏa mãn các điều kiện ban đầu về việc sắp xếp chỗ ngồi và đồng thời thỏa mãn điều kiện mới là U không ngồi cạnh R thì khẳng định nào sau đây là đúng?
U ngồi ngay bên phải S.
U ngồi ngay bên trái T.
U ngồi ngay bên trái của P.
Cả A và B đều đúng.
Kết thúc nhóm câu Question 91 - 94
Question 95 - 98
.Dựa vào thông tin để trả lời các câu hỏi
Trong một giải đấu, mỗi bảng có 6 đội và các đội phải thi đấu vòng tròn một lượt. Trong trận đấu giữa hai đội bất kỳ, đội thắng được hai điểm, đội thua không có điểm và nếu hòa thì mỗi đội được một điểm. Điểm của A, B, C, D, E và F là lần lượt là 9, 8, 7, 3, 2 và 1 điểm. Có đúng hai trận hòa.
D hòa với đội nào sau đây?
A.
C.
F.
Không thể xác định.
A hòa với đội nào sau đây?
D.
C.
F.
B.
Đội nào sau đây bị thua nhiều nhất?
D.
E.
F.
E và F.
Đội A thi đấu không thể thắng đội nào trong số các đội sau?
B.
C.
D.
E.
Kết thúc nhóm câu Question 95 - 98
Question 99 - 102
.Dựa vào thông tin để trả lời các câu hỏi
Phần trăm tăng giá bán lẻ hàng năm của các mặt hàng được chọn tại một cửa hàng trong giai đoạn 1999 - 2004 được thể hiện trong bảng dưới đây:

Sự chênh lệch giá một chiếc máy giặt và một chiếc máy sấy năm 2004 so với năm 1999 là
422 400 VND.
622 400 VND.
822 400 VND.
1 022 400 VND.
Hai năm nào sau đây có tổng tỉ lệ phần trăm tăng của 6 mặt hàng so với năm trước là bằng nhau?
2000 và 2001.
2001 và 2002.
2002 và 2003.
Không có đáp án.
Cửa hàng đã giảm giá giá bán của tivi 25% trong đợt giảm giá tháng 1 năm 2004. Vậy giá bán của một chiếc tivi vào tháng 1 năm 2004 là
3 975 000 VND.
4 334 800 VND.
4 352 625 VND.
5 436 800 VND.
Sự chênh lệch giá của máy hút bụi năm 2003 so với 2001 là
32 600 VND.
52 600 VND.
72 500 VND.
92 600 VND.
Kết thúc nhóm câu Question 99 - 102
Suy luận khoa học:
Phần này có 18 câu hỏi từ 103 - 120
Question 103 - 105
.Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau
Vôi tôi cũng được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy xử lý nước để làm mềm nước cứng, bao gồm việc loại bỏ các ion như
Khi cho vôi vào nước sẽ tạo thành vôi tôi, phản ứng xảy ra là
Lúc này có thành phần có trong dung dịch sẽ phản ứng với nhau:
(Dạng nước cứng)
Như vậy, cứ mỗi mol
Nước cứng là nước chứa nhiều ion nào sau đây?
Khi cho vôi
Tăng.
Giảm.
Không đổi.
Không xác định.
Để loại bỏ được
28 gam.
56 gam.
74 gam.
92 gam.
Kết thúc nhóm câu Question 103 - 105
Question 106 - 108
.Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau
Trong cấu trúc tinh thể của muối ngậm nước có chứa nước kết tinh. Khi nung nóng muối ngậm nước copper(II) sulfate (
Khi nung nóng muối ngậm nước, những phân tử nước kết tinh sẽ thoát ra dưới dạng hơi nước. Các tinh thể mất đi hình thù ban đầu và trở thành dạng bột. Ví dụ, tinh thể ngậm nước copper(II) sulfate có màu xanh, nhưng khi bị nung nóng, nước bị loại bỏ và tạo ra sản phẩm là chất bột màu trắng. Các tinh thể đã mất nước kết tinh được gọi là tinh thể khan. Nếu nước được thêm lại vào bột copper(II) sulfate thì bột lại có màu xanh và tỏa nhiệt.

Tinh thể khan sinh ra từ quá trình đun nóng muối ngậm nước copper(II) sulfate có công thức hóa học là
Nhận định nào dưới đây là sai về tinh thể muối ngậm nước?
Tinh thể của muối ngậm nước luôn có màu sắc đặc trưng và khác nhau giữa các loại muối.
Quá trình hình thành muối ngậm nước sẽ làm nhiệt độ môi trường tăng lên.
Quá trình loại bỏ nước kết tinh ra khỏi tinh thể muối là một quá trình thu nhiệt.
Muối khan thu được sau quá trình loại nước kết tinh có màu khác với muối ngậm nước ban đầu.
Đồ thị biểu diễn độ giảm khối lượng của tinh thể

Kết thúc nhóm câu Question 106 - 108
Question 109 - 111
.Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau
Trong các thí nghiệm để xác định các phản ứng phụ về trao đổi chất có thể xảy ra bởi một sản phẩm công nghiệp mới có tên X941, tốc độ tiêu thụ oxygen của các ti thể cô lập đã được thử nghiệm. Các ti thể được duy trì trong một dung dịch có nồng độ oxygen hòa tan và phosphate vô cơ. Hình A (thí nghiệm A) cho thấy kết quả của một thí nghiệm đối chứng. Pyruvic acid, tiền chất chuyển hóa chính của chu trình acid citric đã được thêm vào các ti thể cô lập, sau đó một thời gian ngắn là bổ sung ADP. Hình B (thí nghiệm B) minh họa tác dụng của việc thêm X941 thay vì ADP.

Tại sao lượng oxygen ở thí nghiệm A được tiêu thụ ít hơn so với thí nghiệm B?
Ở thí nghiệm A, ADP nhanh chóng bị cạn kiệt sau khi chuyển hóa thành ATP, làm giảm tốc độ tiêu thụ oxygen.
Ở thí nghiệm A, pyruvic acid không thể tham gia vào chu trình acid citric, làm giảm nhu cầu tiêu thụ oxygen.
Ở thí nghiệm A, chuỗi vận chuyển điện tử bị ức chế khi có mặt của ADP, dẫn đến tiêu thụ ít oxygen hơn.
Ở thí nghiệm A, việc sản xuất ATP từ ADP tiêu thụ nhiều oxygen hơn nên quá trình bị chậm lại.
Trong hình B, việc bổ sung X941 dẫn đến sự cạn kiệt gần như hoàn toàn O₂ trong hỗn hợp thí nghiệm. Cơ chế tác động của X941 là gì?
X941 kích hoạt chu trình acid citric, làm tăng mạnh nhu cầu sử dụng oxygen.
X941 làm tăng sự hoạt động của chuỗi vận chuyển điện tử mà không phụ thuộc vào ADP.
X941 ức chế chuỗi vận chuyển điện tử, nhưng vẫn làm tiêu thụ oxygen qua các con đường khác.
X941 làm tăng nồng độ ADP, từ đó kích thích mạnh sự tổng hợp ATP và tiêu thụ oxygen.
Nếu X941 là một ionophore (là những thực thể hoà tan lipid vận chuyển các ion qua màng tế bào), mô tả nào dưới đây là tốt nhất nói về phương thức hoạt động của nó?
Nó cho phép O₂ khuếch tán qua màng trong ti thể nhanh hơn.
Nó cho phép các proton khuếch tán qua màng trong ti thể, do đó làm tiêu tán gradient proton.
Nó cô lập các ion được biết là ngăn cản sự chuyển electron đến O₂.
Nó hoạt động như một chất cho điện tử, do đó cung cấp cho hệ thống vận chuyển điện tử một số lượng lớn các điện tử để khử O₂.
Kết thúc nhóm câu Question 109 - 111
Question 112 - 114
.Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau
Một bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000
Khoảng cách giữa 2 điểm A và B trên bản đồ là 5,5 cm. Vậy khoảng cách thực tế giữa 2 điểm là bao nhiêu km?
33 km.
330 km.
0,33 km.
3300 km.
60 km trên thực tế thể hiện bằng bao nhiêu cm trên bản đồ?
1 cm.
10 cm.
100 cm.
1000 cm.
Tỉ lệ bản đồ được tính bằng cách
Tỉ lệ bản đồ = Khoảng cách trên bản đồ : khoảng cách thực tế.
Tỉ lệ bản đồ = Khoảng cách trên bản đồ × khoảng cách thực tế.
Tỉ lệ bản đồ = Khoảng cách trên bản đồ - khoảng cách thực tế.
Tỉ lệ bản đồ = Khoảng cách thực tế : khoảng cách trên bản đồ.
Kết thúc nhóm câu Question 112 - 114
Question 115 - 117
.Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau
“Dấu ấn đậm nét của thắng lợi ngoại giao trong giai đoạn này [thời gian đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945] là đối sách và ứng xử tài tình cùng một lúc với 5 nước lớn, đối phó với 4 đạo quân nước ngoài trên 30 vạn binh lính có mặt ở Việt Nam, mối quan hệ giữa nước lớn này với nhau và giữa họ với Việt Nam thể hiện đặc trưng cổ điển của nền chính trị nước lớn: giữa họ luôn có xung đột và mâu thuẫn về lợi ích, nhưng khi cần họ sẵn sàng thỏa hiệp với nhau bất chấp quyền lợi nhân dân Việt Nam, tìm cách áp đặt giải pháp đối với Việt Nam và Đông Dương.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khéo léo lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước này với nhau và có đối sách, chiến lược phù hợp với từng đối tượng: giữ Mỹ đứng trung lập, kiên nhẫn tránh mọi xung đột với lực lượng của Tưởng quân Trung Hoa Dân quốc, kiên quyết kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở miền Nam, đồng thời tìm giải pháp hòa bình khi Trung và Pháp thỏa hiệp cho phép quân đội Pháp ra miền Bắc.
Tư duy sắc bén và bản lĩnh ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh và lãnh đạo Đảng Cộng sản Đông Dương còn thể hiện đặc biệt nổi bật trong việc áp dụng các sách lược ngoại giao khôn khéo, linh hoạt, trên cơ sở nguyên tắc “dĩ bất biến, ứng vạn biến”...”
(Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2015, tr.91 - 93)
Đoạn trích phản ánh thắng lợi về đấu tranh ngoại giao của Việt Nam trong giai đoạn lịch sử nào sau đây?
1950 – 1953.
1945 – 1946.
1941 – 1945.
1947 – 1950.
Cụm từ “5 nước lớn” liên quan đến ngoại giao Việt Nam được nhắc tới trong đoạn trích gồm những quốc gia nào sau đây?
Anh, Pháp, Liên Xô, Trung Quốc và Nhật Bản.
Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Hoa Dân quốc và Canada.
Mỹ, Đức, Pháp, Trung Hoa Dân quốc và Ấn Độ.
Mỹ, Anh, Pháp, Trung Hoa Dân quốc và Nhật Bản.
Trong bối cảnh vào thời gian đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nguyên tắc “Dĩ bất biến, ứng vạn biến” của ngoại giao Việt Nam đã thực hiện thành công là
nhân nhượng có nguyên tắc, chủ quyền dân tộc là tối thượng.
kiên quyết mềm dẻo về nguyên tắc và cứng rắn về sách lược.
chủ trương tương đối đối phương sau khi đã thiết lập quan hệ.
trong mọi trường hợp, tránh việc dùng bạo lực với quân Pháp.
Kết thúc nhóm câu Question 115 - 117
Question 118 - 120
.Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau
Cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành chuyển biến tích cực; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo và ứng dụng công nghệ cao tăng lên. Cơ cấu lao động chuyển dịch từ khu vực năng suất lao động thấp sang khu vực năng suất lao động cao hơn. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%; ngành dịch vụ từ 29,7% lên khoảng 35,7% trong cùng giai đoạn,... Đời sống người dân không ngừng được cải thiện; tạo sinh kế và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,5 triệu đồng năm 2019. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Mạng lưới cơ sở y tế phát triển rộng khắp, năng lực, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức nâng lên; y tế cơ sở được chú trọng. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020.
(Nguồn: Thời báo tài chính Việt Nam)
Thu nhập bình quân đầu người tăng là nói đến chỉ tiêu nào sau đây?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng bền vững.
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển bền vững.
Một nền kinh tế được coi là phát triển khi cơ cấu lao động sẽ chuyển dịch như thế nào?
Tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp giảm, tỉ trọng lao động trong công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng.
Tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ giảm, tỉ trọng lao động trong công nghiệp, xây dựng tăng.
Tỉ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ tăng, tỉ trọng lao động trong công nghiệp, xây dựng giảm.
Tỉ trọng lao động trong công nghiệp, xây dựng, dịch vụ giảm, tỉ trọng lao động trong nông, lâm, ngư nghiệp tăng.
Giải quyết tốt vấn đề nào dưới đây sẽ góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) ở nước ta hiện nay?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ.
Phát triển nông nghiệp hữu cơ.
Giải quyết việc làm và thu nhập.
Kết thúc nhóm câu Question 118 - 120
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Dòng nào sau đây nêu đúng đặc trưng thể loại tục ngữ?
Khuyên nhủ bằng hình ảnh cụ thể, gợi bài học bền bỉ
Khái quát kinh nghiệm thành quy luật, lời ngắn gọn
Dùng cấu trúc cân xứng giúp dễ nhớ, dễ truyền miệng
Nêu quan hệ nhân quả để định hướng hành vi kiên trì
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
✅ Đáp án: B. Khái quát kinh nghiệm thành quy luật, lời ngắn gọn
🔎 Lí do:
✔️ Phân tích yêu cầu: chỗ trống cần một đặc trưng tổng quát của thể loại tục ngữ — mô tả chức năng và hình thức ngắn gọn.
✔️ Ngữ cảnh/ý nghĩa: từ khóa "đặc trưng thể loại tục ngữ" hướng tới tính chất chung, không chỉ kỹ thuật tu từ hay mục đích răn dạy cụ thể.
✔️ Vì sao chọn B: Khái quát kinh nghiệm thành quy luật (chức năng chính của tục ngữ) + lời ngắn gọn (hình thức đặc trưng). Kết hợp này khớp tự nhiên với định nghĩa tục ngữ và là collocation thường gặp: "tục ngữ khái quát kinh nghiệm", "tục ngữ ngắn gọn, súc tích".
🚨 Những đáp án còn lại thì sao?
❌A. Khuyên nhủ bằng hình ảnh cụ thể, gợi bài học bền bỉ: chỉ nêu một phương thức biểu đạt (dùng hình ảnh, khuyên nhủ), không phải đặc trưng cốt lõi; tục ngữ thường khái quát chứ không chỉ "gợi bài học bền bỉ".
❌C. Dùng cấu trúc cân xứng giúp dễ nhớ, dễ truyền miệng: đúng là một thủ pháp tu từ thường gặp (cân xứng), nhưng là đặc điểm hình thức phụ, không bao quát chức năng chính của tục ngữ.
❌D. Nêu quan hệ nhân quả để định hướng hành vi kiên trì: quá cụ thể và mang tính mục đích chủ quan; tục ngữ không luôn nhấn mạnh "nhân quả" hay "kiên trì" mà là khái quát kinh nghiệm sống nói chung.


