Đáp án & giải thích DGNL đề full

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 22

DOL THPT

Mar 11, 2026

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 22 được xây dựng dưới hình thức thi thử online, giúp bạn làm quen format đề. Nền tảng sẽ chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời cũng ghi lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đồng thời cung cấp đáp án đúng giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí.

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 22

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 22

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 22 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

3 Phần

Phần 1. Ngôn ngữ

Tiếng Việt:

Phần này có 30 câu hỏi từ 1 - 30

Question 1 - 10

.

Đọc văn bản sau và thực hiện các câu từ 1 đến 10

Cần biết - Một nghiên cứu được thực hiện với 2.000 người trưởng thành ở Anh cho thấy, mùi của kem chống nắng, kẹo cao su, cá và khoai tây chiên là những mùi thuộc danh sách 40 mùi hương có khả năng gợi nhớ lại những kỷ niệm tuổi thơ.

Nghiên cứu này cũng chỉ ra bên cạnh những mùi hương trên, mùi của cỏ mới cắt, mùi gỗ sồi và mùi nước mưa trên đường nhựa cũng đánh thức các giác quan và gợi nhớ về quá khứ. Các chuyên gia nhận thấy, mùi thơm thoang thoảng của hoa oải hương và bạc hà khiến những người tham gia nghiên cứu nhớ đến bà của họ, trong khi mùi xăng và mùi bùn lại khiến họ nhớ tới ông của mình nhiều hơn. Bên cạnh đó, hơn một nửa số người tham gia nghiên cứu cho biết những mùi hương ở những khu vui chơi giải trí cũng khiến họ nghĩ đến những kỷ niệm khó quên.

Những kết quả nghiên cứu còn cho thấy mùi phấn viết bảng, mùi bút chì mới gọt và mùi bút đánh dấu gợi chúng ta nhớ ngay về thời đi học, trong khi mùi da mới lại khiến chúng ta nhớ lại lần đầu tiên xỏ chân vào một đôi giày mới. Nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng, 8/10 người sau khi ngửi một mùi hương nhất định sẽ lập tức nghĩ tới một kỷ niệm cụ thể và 70% trong số đó là những kỷ niệm đẹp.

Giáo sư Barry Smith, một chuyên gia nghiên cứu các giác quan cho biết "Khứu giác có thể đánh thức những ký ức mạnh mẽ và giàu cảm xúc. Những kỷ niệm về con người, nơi chốn và đồ vật có thể được tái hiện chỉ với một mùi hương không thể nào quên. Nhà của một người bạn, một chuyến đi trên thuyền, một giọng nói... tất cả đều có thể hiện ra trước mắt với sự trợ giúp của mùi hương". Những ký ức hạnh phúc từ thời thơ ấu đều có liên quan đến những mùi hương, và khứu giác giúp chúng ta lưu giữ những kết nối với ký ức. Độ nhạy của khứu giác không phụ thuộc tuổi tác. Những người trên 55 tuổi cũng dễ dàng nhớ lại những kỷ niệm qua mùi hương như những người 18-24 tuổi.

(Công Tiến, Mùi hương đánh thức giác quan và gợi nhớ ký ức, Thông tấn xã Việt Nam, 16/05/2014)

1.

Trật tự triển khai thông tin của văn bản là:

A

Lý thuyết nghiên cứu → ví dụ → yếu tố tuổi tác → ý kiến chuyên gia

B

Kết quả nghiên cứu → ví dụ → ý kiến chuyên gia → yếu tố tuổi tác

C

Kết quả nghiên cứu → ý kiến chuyên gia → ví dụ → yếu tố tuổi tác

D

Lý thuyết nghiên cứu → yếu tố tuổi tác → ví dụ → ý kiến chuyên gia

2.

Tính mạch lạc của văn bản chủ yếu được tạo nên bởi:

A

Sự thống nhất đề tài và trình tự hợp lí giữa các nhóm thông tin

B

Sự thống nhất đề tài và sự lặp lại hợp lí của các ví dụ

C

Sự thống nhất đề tài và sự cân đối về độ dài các đoạn

D

Sự thống nhất đề tài và việc sử dụng nhiều số liệu minh họa

3.

Sự phù hợp giữa nhan đề và nội dung thể hiện rõ nhất ở điểm:

A

Nhan đề nêu hiện tượng chung, nội dung tập trung liệt kê các biểu hiện cụ thể

B

Nhan đề định hướng tiếp nhận, nội dung mở rộng thêm các khía cạnh liên quan

C

Nhan đề phản ánh nội dung chính, nội dung bổ sung thêm thông tin phụ trợ

D

Nhan đề nêu tác động chính, nội dung cung cấp dữ liệu minh chứng cho tác động đó

4.

Việc chọn các mùi hương quen thuộc trong văn bản nhằm:

A

Minh họa nội dung nghiên cứu bằng các ví dụ phổ biến trong đời sống

B

Minh họa hiện tượng được nêu bằng những trải nghiệm gần gũi

C

Minh họa kết quả nghiên cứu bằng các ví dụ tiêu biểu, dễ nhận diện

D

Minh họa tác động của mùi hương thông qua các trường hợp quen thuộc

5.

Cách sắp xếp thông tin trong văn bản giúp người đọc:

A

Tiếp nhận từ dữ liệu tổng hợp đến ví dụ minh họa rồi mở rộng thông tin

B

Tiếp nhận từ dữ liệu khái quát đến ví dụ cụ thể rồi khái quát hóa trở lại

C

Tiếp nhận từ thông tin chung đến dẫn chứng cụ thể rồi bổ sung nhận xét

D

Tiếp nhận từ thông tin nghiên cứu đến ví dụ cụ thể rồi nêu thêm kết luận

6.

Đánh giá phù hợp nhất về độ tin cậy của thông tin trong văn bản là:

A

Có cơ sở tin cậy nhờ số liệu, tỉ lệ và ý kiến chuyên gia, dù chưa nêu nghiên cứu gốc

B

Có độ tin cậy tương đối nhờ số liệu và ví dụ, dù chưa trình bày phương pháp khảo sát

C

Có độ tin cậy nhất định nhờ dẫn số liệu thống kê và ý kiến chuyên môn

D

Có độ tin cậy ở mức tham khảo do dựa trên thông tin nghiên cứu

7.

Xét tiêu chí cập nhật của văn bản thông tin, nhận định phù hợp nhất là:

A

Thông tin vẫn có thể sử dụng nếu được đối chiếu với thực tế hiện nay

B

Thông tin còn giá trị nhất định khi nội dung không mâu thuẫn với nghiên cứu khác

C

Thông tin còn giá trị nếu không có sự thay đổi lớn về kết luận khoa học

D

Thông tin vẫn có giá trị tham khảo nếu dữ liệu có thể kiểm chứng lại

8.

Các số liệu thống kê trong văn bản được xếp vào loại:

A

Dữ liệu thứ cấp vì đã được công bố trên các phương tiện truyền thông

B

Dữ liệu thứ cấp vì được người viết sử dụng lại từ nghiên cứu khác

C

Dữ liệu thứ cấp vì được trích dẫn lại trong một văn bản thông tin

D

Dữ liệu thứ cấp vì phản ánh kết quả khảo sát đã có

9.

Cách sử dụng dữ liệu thứ cấp trong văn bản cho thấy:

A

Nguồn được khai thác lại nhằm minh họa cho nội dung chính

B

Nguồn được sử dụng chọn lọc, phục vụ mục đích cung cấp thông tin

C

Nguồn được nêu ở mức khái quát, phù hợp với văn bản thông tin phổ thông

D

Nguồn được dẫn gián tiếp, đáp ứng nhu cầu tiếp nhận của người đọc đại chúng

10.

Nhận định nào không thể suy ra trực tiếp từ văn bản?

A

Độ nhạy khứu giác của người lớn tuổi cao hơn người trẻ

B

Một mùi hương có thể gợi lại một ký ức cụ thể

C

Nhiều ký ức được gợi lại là ký ức tích cực

D

Một số mùi hương gợi nhớ đến thời đi học

Kết thúc nhóm câu Question 1 - 10

Question 11 - 20

.

Đọc văn bản sau và thực hiện các câu từ 11 đến 20

Mẹ ơi, những người sống trên mây đang gọi con:

“Chúng ta chơi đùa từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà,

Chúng ta chơi với buổi sớm mai vàng,

Chúng ta chơi với vầng trăng bạc.”

 

Con hỏi: “Nhưng tôi làm sao mà lên được với các người?”

Họ trả lời: “Hãy đến bên bờ trái đất,

và đưa tay lên trời,

em sẽ được nhấc bổng lên mây.”

 

Con nói: “Mẹ tôi đang đợi ở nhà

Làm sao tôi có thể bỏ mẹ tôi mà đi được?”

Thế là họ cười rồi bay đi mất.

Nhưng con biết một trò chơi thích hơn trò ấy, mẹ ơi.

Con sẽ là mây và mẹ sẽ là trăng.

Con sẽ lấy hai tay trùm lên người mẹ,

Và mái nhà sẽ là bầu trời xanh thẳm.

 

Những người sống trong sóng nước gọi con:

“Chúng ta hát từ sớm mai đến tối,

Chúng ta ngao du khắp nơi này nơi nọ

mà không biết mình đã từng qua những nơi nào”.

 

Con hỏi: “Nhưng tôi làm sao gặp được các người?”

Họ bảo con: “Hãy đến chỗ gần sát biển

và đứng đó, nhắm nghiền mắt lại,

là em sẽ được đưa lên trên làn sóng”

Con bảo: “Buổi chiều, mẹ tôi luôn luôn muốn tôi ở nhà với mẹ -

Làm sao tôi có thể bỏ mẹ tôi mà đi được?”

Thế là họ cười, múa nhảy rồi đi qua.

 

Nhưng con biết một trò chơi hay hơn trò ấy

Con sẽ là sóng, mẹ sẽ là một bờ biển lạ lùng.

Con sẽ lăn, lăn, lăn mãi

và vỗ vào gối mẹ, cười vang.

Và không một ai trên cõi đời này biết nơi đâu mẹ con ta đang ở.

(Tagore Rabindranath, Mây và sóng, tập thơ Trăng non, 1915, bản dịch của Đào Xuân Quý)

11.

Đặc điểm hình thức phù hợp nhất để xác định văn bản thuộc thơ tự do là:

A

Câu thơ có độ dài linh hoạt gắn với cảm xúc người viết

B

Câu thơ tổ chức theo dòng ý thay vì niêm luật truyền thống

C

Câu thơ không bị ràng buộc bởi số chữ và vần luật cố định

D

Câu thơ vận dụng cấu trúc mở để triển khai nội dung

12.

Cách tổ chức toàn bài thơ “Mây và sóng” gần nhất với kiểu cấu trúc:

A

Cấu trúc song hành: hai mạch triển khai song song không giao nhau

B

Cấu trúc lặp: mô hình được nhắc lại với những điều chỉnh nội dung

C

Cấu trúc liệt kê: các hình ảnh nối tiếp không theo trật tự rõ ràng

D

Cấu trúc tương phản: hai hệ hình ảnh đặt trong thế đối lập

13.

Trong bài thơ “Mây và sóng”, nhịp điệu chủ yếu được tạo ra từ:

A

Sự luân phiên đều đặn của các dòng thơ ngắn

B

Sự ngắt dòng và phân bố ý theo mạch lời nói

C

Sự lặp lại có tính chu kì của hình ảnh trung tâm

D

Sự kết hợp giữa vần chân và vần lưng

14.

Việc sử dụng hình thức đối thoại trong “Mây và sóng” có tác dụng:

A

Làm rõ quan hệ nhân vật theo trình tự tự sự

B

Tăng tính khách quan cho mạch triển khai nội dung

C

Tạo cảm giác lời thơ gần với sinh hoạt ngôn ngữ tự nhiên

D

Tổ chức lập luận theo hướng đối thoại, chất vấn

15.

Sự tương hợp giữa hai hình tượng “mây” và “sóng” thể hiện:

A

Một mô hình cấu trúc được lặp lại với sự điều chỉnh hình ảnh

B

Hai không gian nghệ thuật được miêu tả song song

C

Hai trạng thái cảm xúc đối lập được đặt cạnh nhau

D

Hai lớp nghĩa phát triển độc lập trong bài thơ

16.

Yếu tố vần điệu trong “Mây và sóng” có đặc điểm:

A

Xuất hiện không đều, phục vụ nhạc tính tự nhiên của lời thơ

B

Được sử dụng có chủ ý để tạo sự cân xứng hình thức

C

Giữ vai trò tổ chức khổ thơ và mạch cảm xúc

D

Thay thế cho nhịp điệu truyền thống

17.

Cách sắp xếp các dòng thơ dài, ngắn đan xen chủ yếu nhằm:

A

Tạo sự cân đối hình thức giữa các khổ thơ

B

Nhấn mạnh các hình ảnh biểu tượng trung tâm

C

Phản ánh mạch tư duy và tưởng tượng linh hoạt của chủ thể

D

Điều chỉnh tốc độ tiếp nhận thông tin của người đọc

18.

Hình ảnh liên tưởng trong bài thơ thể hiện rõ đặc trưng nào của thơ tự do?

A

Tự do trong lựa chọn đề tài đời sống

B

Tự do trong việc bộc lộ cảm xúc cá nhân

C

Tự do trong cách sử dụng ngôn ngữ biểu cảm

D

Tự do trong việc tổ chức không gian và mạch liên tưởng

19.

Giọng điệu của bài thơ phù hợp nhất với đặc trưng nào của thơ tự do?

A

Giọng điệu biến đổi theo trật tự thời gian

B

Giọng điệu mang tính khái quát, trừu tượng

C

Giọng điệu ổn định, nhất quán theo từng khổ

D

Giọng nói tự nhiên, linh hoạt, gắn với lời nói trữ tình

20.

Nhận định phù hợp nhất về “tính tự do” trong “Mây và sóng”:

A

Tự do trong việc loại bỏ hoàn toàn cấu trúc

B

Tự do trong việc thay đổi chủ đề giữa các đoạn

C

Tự do trong hình thức câu thơ và cách triển khai mạch ý

D

Tự do trong việc sử dụng ngôn ngữ không cần nhạc tính

Kết thúc nhóm câu Question 11 - 20

21.

Từ nào sau đây được dùng đúng khả năng kết hợp?

A

Giải pháp mang tính cứu cánh

B

Lập luận mang tính võ đoán

C

Quan điểm mang tính mơ hồ

D

Kết quả mang tính ngẫu hứng

22.

Câu nào dưới đây không mắc lỗi logic?

A

Vì thiếu kinh nghiệm nên kết quả đạt được rất khả quan.

B

Mặc dù trời mưa nên kế hoạch phải thay đổi.

C

Nhờ chuẩn bị kĩ lưỡng, công việc được triển khai hiệu quả.

D

Tuy điều kiện khó khăn nhưng vì vậy anh ấy bỏ cuộc.

23.

Cặp từ nào sau đây không có quan hệ trái nghĩa?

A

Phổ biến – thông dụng

B

Chủ quan – khách quan

C

Chủ cả – tôi tớ

D

Nguyên nhân – kết quả

24.

Câu nào dưới đây là câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp?

A

Để nâng cao hiệu quả học tập trong nhà trường.

B

Khi điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn.

C

Việc đánh giá cần dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau.

D

Nhờ sự cố gắng và nỗ lực không ngừng.

25.

Cụm từ nào sau đây viết đúng chính tả?

A

Sơ xuất

B

Chuẩn chỉn

C

Bàn hoàn

D

Cậc vấn

26.

Câu nào phù hợp nhất với phong cách hành chính?

A

Giải pháp này cần được triển khai theo lộ trình cụ thể.

B

Cách làm ấy thật sự khiến người ta suy nghĩ.

C

Phương án đó nghe qua đã thấy hợp lí.

D

Việc này có lẽ nên cân nhắc thêm.

Question 27 - 28

.

Đọc hai văn bản sau và thực hiện các câu từ 27 đến 28

Phiên âm:

KHÁCH TRUNG TẠP CẢM (KỲ 03)

Địa đa ly biệt thụ,

Nhân trọng đoạn trường thi.

Lạp chúc lưu sầu lệ,

Xuân tàm thổ hận ti.

Hoành không mê sở vọng,

Viễn thuỷ ký tương tư.

Bất tận thương tâm xứ,

Quế lâm nhật mộ thì.

(Ngô Nhân Tịnh)

 

Dịch nghĩa

TẠP CẢM NƠI ĐẤT KHÁCH (KỲ 03)

Đất nhiều cây ly biệt,

Người trọng thơ đoạn trường.

Ngọn nến chảy lệ sầu,

Tằm xuân nhả tơ hận.

Nhìn ngang không thấy mờ mịt,

Nước xa gửi niềm tương tư.

Chỗ đau lòng vô hạn,

Là lúc Quế Lâm trời tối.

(Lương Trọng Nhàn dịch)

27.

Hình ảnh “ngọn nến chảy lệ sầu” trong bản dịch được hiểu như thế nào so với nguyên tác “lạp chúc lưu sầu lệ”?

A

Giữ nguyên phép nhân hóa, nhưng chưa lột tả hết nét bi thương.

B

Thay đổi hoàn toàn hình ảnh, không còn phép nhân hóa.

C

Giữ nguyên hình ảnh và cảm xúc như trong nguyên tác.

D

Thêm thắt chi tiết, làm phong phú hơn nguyên tác.

28.

Bản dịch đã xử lí hình ảnh “xuân tàm thổ hận ti” – “tằm xuân nhả tơ hận” như thế nào về mặt nghệ thuật?

A

Dịch đúng nghĩa nhưng thiếu sắc thái bi thương.

B

Thêm yếu tố mới, làm phong phú hình ảnh.

C

Giữ được cảm xúc và hình ảnh như nguyên tác.

D

Lược bỏ hình ảnh, thay bằng chi tiết khác.

Kết thúc nhóm câu Question 27 - 28

29.

Đặc điểm nổi bật trong sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi được thể hiện nhất quán qua nhiều thể loại là:

A

Sự kết hợp giữa cảm hứng đạo lí và việc bộc lộ cái tôi trữ tình cá nhân

B

Sự thống nhất giữa tư tưởng chính trị và cảm hứng đạo lí nhân nghĩa

C

Khả năng phản ánh hiện thực xã hội gắn với đời sống con người đương thời

D

Xu hướng sử dụng hình thức văn chương để diễn giải các vấn đề lịch sử

30.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất đặc trưng phong cách văn học của Hồ Chí Minh trong mối quan hệ giữa mục đích và hình thức biểu đạt?

A

Kết hợp nhuần nhuyễn mục đích chính trị với hình thức nghệ thuật linh hoạt

B

Ưu tiên mục đích chính trị, từ đó giản lược các yếu tố nghệ thuật không cần thiết

C

Sử dụng hình thức nghệ thuật để hỗ trợ cho việc truyền đạt tư tưởng chính luận

D

Đặt yêu cầu hiệu quả tư tưởng song song với việc đảm bảo giá trị biểu cảm

Tiếng Anh:

Phần này có 30 câu hỏi từ 31 - 60

Question 31 - 35

.

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

31.

Linda likes collecting dolls. She has ________ you.

A

as twice dolls as

B

twice as many dolls as

C

dolls as twice as

D

as twice many dolls as

32.

The irresponsible sewage discharge of a hotel gradually put an end to the seafood harvest ________ a local village depended for its livelihood.

A

on which

B

for which

C

in which

D

where

33.

His guitar skills are really ________ and he can play several songs without any mistakes now.

A

coming about

B

coming along

C

going off

D

going up

34.

I hear your birthday party was great. I wish I ________ there.

A

had gone

B

gone

C

have gone

D

could have gone

35.

I watched the woman ________ out of the house and ________ into a car.

A

coming / got

B

to come / to get

C

come / get

D

came / got

Kết thúc nhóm câu Question 31 - 35

Question 36 - 40

.

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

36.

California, along with Florida and Hawaii, are among the most popular US tourist destinations .

A

along

B

are

C

among

D

tourist destinations

37.

England, where is the largest and southernmost part of Great Britain, is home to many historic buildings.

A

where

B

southernmost

C

home to

D

historic

38.

Do you mind if I smoke?' 'Well, I'd rather you don't.'

A

Do

B

smoke

C

I'd rather

D

don't

39.

It was her father's fondness of drink led to the break-up of her parents' marriage.

A

of

B

drink

C

break-up

D

parents' marriage

40.

Isn't she too sensible to handle such direct feedback without feeling upset?

A

Isn't

B

sensible

C

such

D

feedback

Kết thúc nhóm câu Question 36 - 40

Question 41 - 45

.

Which of the following best restates each of the given sentences?

41.

You could hardly have decided on a less secure career than that of a novelist.

A

There are probably better ways of securing your future than becoming a novelist.

B

You should try being a novelist to have a more secure career.

C

Becoming a novelist must be the most secure option to choose for your career.

D

In your decision to be a novelist, you have probably chosen to pursue a career securely.

42.

“What a fantastic idea for the Year End Party you’ve got!” said the leader to Hoa.

A

The leader exclaimed that it was a fantastic idea of her team for the Year End Party.

B

Hoa came up with the fantastic idea for the Year End Party.

C

The leader complimented Hoa’s fantastic idea for the Year End Party.

D

The leader shouted that Hoa’s idea for the Year End Party was fantastic.

43.

Our apples are very fresh. We store all of them at a suitable temperature.

A

Storing our apples at a suitable temperature, we made them very fresh.

B

Our apples are stored at a suitable temperature to be fresh.

C

The suitable temperature of our apples makes them become fresh.

D

Stored at a suitable temperature, our apples are very fresh.

44.

She is still hesitating about which school her son ought to go to.

A

She had great difficulty deciding upon which school her son should attend.

B

She hasn’t yet decided where she should send her son to school.

C

She is not sure whether she should let her son choose a school for himself.

D

She won’t send her son to any school as she isn’t certain which school her son should attend.

45.

“I’m traveling to Ha Long Bay next Sunday,” said Linda.

A

Linda said that she was traveling to Ha Long Bay the following Sunday.

B

Linda said that she would travel to Ha Long Bay next Sunday.

C

Linda said that she was traveling to Ha Long Bay the following Sunday.

D

Linda said that she were traveling to Ha Long Bay the next Sunday.

Kết thúc nhóm câu Question 41 - 45

Question 46 - 52

.

Read the passage carefully. Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

  1. Policies to accelerate the process towards economic gender equality and to promote women’s empowerment are at the centre of the debate in many countries around the world. Gender equality is a top priority, not only because equality between men and women is itself an important development goal, but also because women’s economic participation is “a part of the growth and stability equation”. As women represent over half of the population, and have talent, human capital and productivity equal to men, the global economy would benefit from boosting women’s participation in the labour force.

  2. In developing countries, gender equality and development are intertwined: more gender equality creates the conditions to boost economic development and contributes to economic growth, while more development leads to more gender equality. In developed countries, women are typically more educated than men, they represent a crucial positive value for the economy and they contribute substantially to economic growth. More women in the labour market translates into a substantial increase in GDP. Moreover, a virtuous circle may begin when more women work: the demand for services causes consumption to increase, leading to the creation of more jobs, for both men and women. Finally, women’s participation in the labour market may play a positive role with regard to fertility and household well-being.

  3. When we move from labour market participation to women’s representation in decision-making positions, the gender gaps are exacerbated. Even in countries in which women participate in the labour market in high numbers, only a minority make it to the highest positions.

  4. However, the beneficial effects of gender equality and diversity are even clearer when we concentrate on decision-making positions. Having both men and women involved in decision-making broadens the perspectives, increases creativity and innovation, diversifies the pool of talents and competences, and may better represent the firm’s various shareholders. Moreover, a better corporate image emerges when the leadership is gender balanced. The female leadership style also contributes to the benefits of diversity: women are better able to deal with difficult personal relationships, they pay closer attention to people’s needs, they are inclined towards the prevention and solution of conflicts and they monitor and give feedback more intensively.

(Adapted from: https://www.intereconomics.eu/)

46.

The passage primarily discusses ________.

A

The negative impacts of inequality on economic growth.

B

The benefits of increasing women's participation in the workforce and leadership roles.

C

The reasons for the lack of women in decision-making positions.

D

The influence of women's leadership style on workplace relationships.

47.

According to paragraph 1, why is gender equality a priority?

A

It creates equal job opportunities for men and women.

B

It is solely a moral development goal.

C

It promotes both economic growth and stability.

D

It helps men improve their productivity.

48.

What does the word “intertwined” in paragraph 2 most likely mean?

A

closely connected

B

seldom related

C

hardly linked

D

completely separate

49.

What does the word “they” in paragraph 2 refer to?

A

men

B

developed countries

C

women

D

economies

50.

What does the passage suggest about women's advancement in countries with high labour market involvement?

A

The majority of women occupy leadership positions.

B

Many women advance to senior decision-making roles.

C

Only a small proportion of women attain top-tier positions.

D

Women tend to avoid pursuing high-level roles.

51.

In paragraph 4, what can be inferred about the benefits of women's participation in decision-making positions?

A

Women in leadership are less focused on resolving conflicts.

B

Women bring a more empathetic approach and tactful solutions to address conflicts.

C

Women's leadership styles are more likely to create interpersonal challenges.

D

Women avoid giving feedback and prefer to let conflicts resolve on their own.

52.

According to paragraph 4, which of the following is NOT mentioned as a characteristic of female leadership?

A

Preventing and addressing interpersonal disputes.

B

Paying attention to the needs and welfare of individuals.

C

Monitoring and providing feedback intensively.

D

Guaranteeing faster promotions for employees.

Kết thúc nhóm câu Question 46 - 52

Question 53 - 60

.

Read the passage carefully. Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

  1. The process of economic globalization has been a driving force in reshaping local cultures around the world. As national economies become increasingly interconnected through trade, investment, and the movement of labor, cultural norms and practices are inevitably influenced. This economic integration has brought about both opportunities and challenges for local communities, often leading to significant cultural transformations.

  2. One of the most profound impacts of economic globalization on local cultures is the changing nature of work and lifestyle. Multinational corporations have established operations in diverse locations, bringing with them not only jobs but also corporate cultures that can differ significantly from local traditions. This has led to the adoption of new work practices, dress codes, and even social norms in many communities.

  3. The influx of foreign goods and services has also played a crucial role in altering local consumption patterns and cultural preferences. Traditional markets are increasingly replaced by supermarkets and shopping malls, offering a wide array of international products. This availability of global brands and products has influenced everything from dietary habits to fashion choices, often at the expense of local alternatives.

  4. However, economic globalization has also created opportunities for local cultures to reach global markets. Artisanal crafts, traditional textiles, and indigenous art forms have found new audiences and markets through e-commerce platforms and international trade fairs. This global exposure has, in some cases, led to a renewed appreciation and revival of local cultural practices and products.

  5. The tourism industry, a significant aspect of economic globalization, has had a particularly complex impact on local cultures. While it has brought economic benefits to many communities, it has also led to the commodification of cultural practices and traditions. Festivals, rituals, and traditional performances are often adapted or staged for tourist consumption, raising questions about authenticity and cultural preservation.

  6. Another significant cultural implication of economic globalization is the increasing mobility of people. Labor migration, both within and across national borders, has led to the formation of diverse, multicultural communities in many parts of the world. This mixing of cultures has resulted in new hybrid cultural forms and practices, challenging traditional notions of cultural identity and belonging.

  7. As economic globalization continues to shape our world, it is crucial to consider its cultural implications carefully. While it has undoubtedly brought many benefits, including increased cultural exchange and economic opportunities, it also poses challenges to cultural diversity and local traditions. Finding ways to harness the positive aspects of globalization while mitigating its negative impacts on local cultures remains an important global challenge.

(Source: https://www.ielts.net)

53.

The best title of the passage can be ________.

A

The Economic and Cultural Dimensions of Globalization

B

Economic Globalization and Its Cultural Implications

C

The Role of Trade in Preserving Local Traditions

D

Cultural Identity in a Globalized World

54.

The phrase “multinational corporations” in paragraph 2 means ________.

A

Enterprises that disseminate global occupational standards and cultural paradigms across varied regions.

B

Local enterprises aligning themselves with the operational frameworks and norms established by global corporations.

C

Organizations dedicated exclusively to safeguarding and promoting indigenous cultural traditions in their host nations.

D

Small-scale enterprises functioning within a confined territorial scope.

55.

In paragraph 3, which of the following is NOT indicated as an outcome of the penetration of overseas goods and services?

A

Transformation of eating patterns

B

Diminishing prominence of traditional marketplaces

C

Embracing global fashion trends

D

Escalation in the pricing of indigenous products

56.

In paragraph 4, the word “revival” can be replaced by ________.

A

renewal

B

rejection

C

continuation

D

elimination

57.

The word “it” in paragraph 5 refers to ________.

A

tourism industry

B

economic globalization

C

complex impact

D

local culture

58.

In paragraph 6, the author implies that labor migration ________.

A

has culminated in worldwide cultural homogenization

B

nurtures the emergence of diverse, multicultural communities

C

undermines the cohesion of global economic integration

D

eradicates traditional cultural identities

59.

It can be inferred from paragraph 7 that ________.

A

globalization poses a threat to the preservation of cultural diversity

B

globalization’s cultural impacts can be managed with proper strategies

C

the detrimental consequences of globalization outweigh its favorable outcomes

D

the gains of economic globalization are monopolized by transnational enterprises

60.

It can be seen from the passage that ________.

A

economic globalization has both positive and negative effects on local cultures

B

local cultural practices are completely protected from the influences of economic globalization

C

multinational corporations aim to preserve local traditions while operating globally

D

the impact of economic globalization on cultural diversity is negligible

Kết thúc nhóm câu Question 53 - 60

Phần 2. Toán học

61.

Biết hàm số

đạt cực trị tại điểm
và đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng
. Phương trình
có bao nhiêu nghiệm?

A

B

C

D

62.

Cho hai đường thẳng

(với m là tham số). Tìm
để hai đường thẳng
cắt nhau.

A

B

C

D

63.

Cho hình lăng trụ đứng

có đáy
là tam giác đều cạnh
,
, cạnh
, đường chéo
tạo với mặt phẳng
một góc
. Thể tích khối lăng trụ
là:

A

B

C

D

64.

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt cầu

có tâm
, tiếp xúc với mặt phẳng tọa độ
. Phương trình mặt cầu
là:

A

B

C

D

65.

Cho hình lập phương

. Góc tạo bởi hai đường thẳng
bằng

A

.

B

.

C

.

D

.

66.

Lớp

học sinh chuẩn bị cho hội diễn văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam
. Trong danh sách đăng kí tham gia tiết mục nhảy Flashmob và tiết mục hát, có
học sinh tham gia tiết mục nhảy Flashmob,
học sinh tham gia cả hai tiết mục. Có bao nhiêu học sinh trong lớp tham gia tiết mục hát? Biết rằng lớp
có bạn Sơn, Mai, Ninh, Việt bị khuyết tật hòa nhập nên không tham gia tiết mục nào.

A

B

C

D

67.

Xác suất bắn trúng đích của một người bắn súng là

. Xác suất để trong ba lần bắn độc lập người đó bắn trúng đích đúng một lần.

A

B

C

D

68.

Cho

là các số dương thỏa mãn
. Tính giá trị

A

B

C

D

69.

Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi bằng

. Đường chéo hình chữ nhật dài
. Tính chiều dài mảnh đất hình chữ nhật.

A

B

C

D

70.

Một chiếc thuyền xuôi, ngược dòng trên một khúc sông dài

hết 4h 30 phút. Biết thời gian thuyền xuôi dòng
bằng thời gian thuyền ngược dòng
. Vận tốc của dòng nước là:

A

B

C

D

71.

Phương trình

có ba nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
thuộc khoảng:

A

B

C

D

72.

Cho

. Tập nghiệm của phương trình

A

B

C

D

73.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B. Hình chiếu vuông góc của S trên mặt đáy (ABCD) trùng với trung điểm AB. Biết

. Góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và mặt đáy là
. Tính thể tích
của khối chóp S.ABCD theo
.

A

B

C

D

74.

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, gọi

là hình chiếu vuông góc của đường thẳng
trên mặt phẳng tọa độ Oxy. Vector nào dưới đây là một vector chỉ phương của
.

A

B

C

D

75.

Một lớp có

học sinh, trong đó có
học sinh nam và
học sinh nữ. Số cách chọn một ban cán sự lớp
người, trong đó có ít nhất một học sinh nữ là

A

B

C

D

76.

Cho hai đường thẳng

song song với nhau. Trên
điểm phân biệt, trên
điểm phân biệt
. Biết rằng có
tam giác có đỉnh là các điểm nói trên. Tìm giá trị của
.

A

B

C

D

77.

Xác suất sút bóng thành công tại chấm

mét của hai cầu thủ Quang Hải và Văn Đức lần lượt là
. Biết mỗi cầu thủ sút một quả tại chấm
mét và hai người sút độc lập. Tính xác suất để ít nhất một người sút bóng thành công.

A

B

C

D

78.

Cho

là các số thực dương thỏa mãn
. Tính giá trị của biểu thức
?

A

B

C

D

79.

Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa

g hương liệu,
lít nước và
g đường để pha chế nước cam và nước táo.

- Để pha chế

lít nước cam cần
g đường,
lít nước và
g hương liệu.

- Để pha chế

lít nước táo cần
g đường,
lít nước và
g hương liệu.

Mỗi lít nước cam nhận được

điểm thưởng, mỗi lít nước táo nhận được
điểm. Hỏi cần pha chế bao nhiêu lít nước trái cây mỗi loại để đạt được số điểm thưởng cao nhất?

A

lít nước cam và
lít nước táo

B

lít nước cam và
lít nước táo

C

lít nước cam và
lít nước táo

D

lít nước cam và
lít nước táo

80.

Bạn An mua

quyển tập,
bút bi và
bút chì với giá
; bạn B mua
quyển tập,
bút bi và
bút chì cùng loại với giá
; bạn C mua
quyển tập,
bút bi và
bút chì cùng loại. Số tiền bạn C phải trả là:

A

B

C

D

Question 81 - 83

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Cho hình chóp

có đáy
là hình vuông cạnh
. Tam giác
đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi
lần lượt là trung điểm của
.

81.

Thể tích

bằng

A

B

C

D

82.

Khoảng cách giữa hai đường thẳng

bằng

A

B

C

D

83.

Thể tích

bằng

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 81 - 83

Question 84 - 85

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Trong không gian

, cho hình hộp
có tọa độ
,
,
,
.

84.

Tọa độ điểm

A

B

C

D

85.

Độ dài

bằng

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 84 - 85

Question 86 - 87

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Cho hàm số

, với
là tham số thực.

86.

Với

, giá trị nhỏ nhất của
trên đoạn

A

B

C

D

87.

Đường thẳng

cắt đồ thị
tại ba điểm phân biệt khi và chỉ khi

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 86 - 87

Question 88 - 90

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Một chiếc hộp có

viên bi gồm:
bi đỏ,
bi vàng,
bi xanh (các viên bi như nhau). Sau khi kiểm tra:

bi đỏ được đánh số,

bi vàng được đánh số,

bi xanh được đánh số,

còn lại không đánh số. Lấy ngẫu nhiên

viên bi.

88.

Xác suất để lấy được bi đánh số có màu xanh là

A

B

C

D

89.

Xác suất để lấy được bi không đánh số có màu vàng là

A

B

C

D

90.

Xác suất để viên bi lấy ra có đánh số là

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 88 - 90

Phần 3. Tư duy khoa học

Logic, phân tích số liệu:

Phần này có 12 câu hỏi từ 91 - 102

Question 91 - 94

.

Dựa vào thông tin để trả lời các câu hỏi

Để thực hiện một tiết mục biểu diễn văn nghệ, giáo viên chủ nhiệm lớp

cần chọn ra
bạn từ nhóm
bạn có chất giọng tốt (hát hay) P, R, S, U, X và
bạn múa phụ đạo Q, T, V, W và Y. Tiết mục có chính xác
bạn hát hay và thỏa mãn các điều kiện sau:

(i) Chọn

trong
bạn S và Q.

(ii) Chọn chính xác

trong
bạn R, U, X và V.

(iii) Nếu R hoặc X được chọn thì không bạn nào trong số Q, V và T được chọn.

(iv) Nếu P được chọn thì cả T và W đều không được chọn.

91.

Trong số những bạn có chất giọng tốt, ai chắc chắn được chọn?

A

R.

B

U.

C

X.

D

Không có bạn nào trong số

bạn trên.

92.

Trong số những bạn múa phụ đạo, ai chắc chắn được chọn?

A

Q.

B

Y.

C

T.

D

Không có bạn nào trong số

bạn trên.

93.

Nếu chọn X thì phải chọn ai trong số những người dưới đây?

A

D.

B

U.

C

P.

D

Trường hợp này không xảy ra.

94.

Có bao nhiêu cách để giáo viên chủ nhiệm chọn được

bạn biểu diễn văn nghệ?

A

.

B

.

C

.

D

.

Kết thúc nhóm câu Question 91 - 94

Question 95 - 98

.

Dựa vào thông tin để trả lời các câu hỏi

Mỗi vận động viên trong số bốn vận động viên E, F, G và H đã thi đấu tại Đại hội thể thao ở

nội dung chạy khác nhau là
m,
m,
m và
m. Ở mỗi nội dung thi, các vận động viên này đều về đích ở bốn vị trí dẫn đầu. Không có vận động viên nào hoàn thành hai nội dung thi đấu cùng một vị trí. Dưới đây là thông tin về họ:

(1) Có một vận động viên về nhất ở nội dung

m và về thứ tư ở nội dung
m.

(2) Có một vận động viên về thứ hai ở nội dung

m và về thứ ba ở nội dung
m và về nhất ở nội dung
m.

(3) Vận động viên F về nhì ở nội dung

m và vận động viên G không phải là người cuối cùng về đích ở nội dung
m.

(4) Vận động viên E về đích sau vận động viên F ở nội dung

m và
m.

95.

Ai là người thứ tư về đích ở nội dung

m?

A

E.

B

F.

C

G.

D

H.

96.

Ai là người đầu tiên về đích ở nội dung

m?

A

E.

B

F.

C

G.

D

H.

97.

Ai là người thứ ba về đích ở nội dung

m?

A

E.

B

F.

C

G.

D

H.

98.

Ai là người thứ hai về đích ở nội dung

m?

A

E.

B

F.

C

G.

D

H.

Kết thúc nhóm câu Question 95 - 98

Question 99 - 102

.

Dựa vào thông tin để trả lời các câu hỏi

Sơ đồ quy trình bên dưới minh họa các tùy chọn giao hàng và chính sách tính phí của một công ty giao hàng ship COD có trụ sở tại thành phố Hà Nội. Chi phí người nhận cần thanh toán cho công ty giao hàng sẽ bao gồm giá trị đơn hàng và chi phí giao hàng. Cách tính phí giao hàng được thể hiện bằng sơ đồ sau

1yxlgiAWDA0Dsd34a2F2U2Y7iqifcK8VE
99.

Một đơn hàng giá trị

đồng không có mã giảm giá đi kèm, không yêu cầu giao hỏa tốc và có địa chỉ nhận ở ngoài thành phố Hà Nội thì mất bao nhiêu phí vận chuyển?

A

đồng.

B

đồng.

C

đồng.

D

đồng.

100.

Chi phí vận chuyển hỏa tốc một đơn hàng giá trị

triệu đồng giao trong thành phố Hà Nội và giao ngoài thành phố Hà Nội chênh lệch bao nhiêu?

A

đồng.

B

đồng.

C

đồng.

D

đồng.

101.

Số tiền công ty ship COD sẽ thu từ người nhận đơn hàng có giá trị

đồng có địa chỉ ngoài thành phố Hà Nội và yêu cầu giao hỏa tốc nhưng không có mã khuyến mại so với đơn hàng giá trị
đồng có địa chỉ trong thành phố Hà Nội và không có mã khuyến mại, không yêu cầu giao hỏa tốc như thế nào?

A

Nhiều hơn

đồng.

B

Ít hơn

đồng.

C

Nhiều hơn

đồng.

D

Ít hơn

đồng.

102.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A

Mã giảm giá không áp dụng cho các đơn hàng có giá trị lớn hơn

triệu đồng.

B

Các đơn hàng giao trong thành phố Hà Nội và không yêu cầu giao hỏa tốc sẽ được miễn phí giao hàng.

C

Các đơn hàng giao hỏa tốc ngoài thành phố Hà Nội sẽ mất nhiều phí giao hàng nhất.

D

Đơn hàng giá trị dưới

triệu đồng giao trong thành phố Hà Nội nếu không áp mã giảm giá đều mất
đồng cho phí vận chuyển.

Kết thúc nhóm câu Question 99 - 102

Suy luận khoa học:

Phần này có 18 câu hỏi từ 103 - 120

Question 103 - 105

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Nguyên tử hydrogen là một nguyên tử đặc biệt đơn giản vì nó chỉ chứa duy nhất một electron. Electron này có thể tồn tại trên phân lớp

(trạng thái cơ bản) hoặc nó có thể nhảy lên các phân lớp có mức năng lượng cao hơn (trạng thái kích thích). Tuy nhiên với các nguyên tử có nhiều electron hơn, chúng ta cần biết các electron này được phân bố như thế nào trong các phân lớp (cấu hình electron ở trạng thái cơ bản).

 

Các electron trong một nguyên tử sẽ được sắp xếp theo một trật tự xác định, nó sẽ được điền lần lượt vào các phân lớp có mức năng lượng từ thấp đến cao như Hình 1.

 

Các nguyên tố nhóm IIIB đến nhóm IB là các kim loại chuyển tiếp. Trong dãy kim loại chuyển tiếp đầu tiên, từ scandium

đến đồng
, các electron được điền lần lượt vào phân lớp
. Tuy nhiên, có hai điều bất thường xảy ra:

- Bất thường 1: Cấu hình electron của chromium (Crom –

)
chứ không phải
như chúng ta mong đợi.

- Bất thường 2: Cấu hình electron của copper (đồng –

)
chứ không phải
.

 

Lý do cho những bất thường này là khi phân lớp

đạt được cấu hình bão hòa hoặc bán bão hòa thì sẽ trở nên bền vững, từ đó giúp nguyên tử ổn định hơn về mặt năng lượng.

1.png
103.

Sự sắp xếp phân mức năng lượng nào sau đây là đúng?

A

.

B

.

C

.

D

.

104.

Dựa vào điều bất thường 1 và 2, dự đoán cấu hình electron nào sau đây thể hiện đúng cấu hình electron của nguyên tử

?

A

.

B

.

C

.

D

.

105.

Nguyên tố

có tổng số electron trên các phân lớp
. Có bao nhiêu nguyên tố thỏa mãn điều kiện bên trên của nguyên tố
?

A

.

B

.

C

.

D

.

Kết thúc nhóm câu Question 103 - 105

Question 106 - 108

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Xét một vật rắn quay quanh một trục cố định

như hình vẽ. Ta tưởng tượng vật gồm nhiều chất điểm. Khi vật quay với tốc độ góc
thì tất cả các chất điểm của vật đều chuyển động trên những đường tròn có tâm nằm trên trục quay với cùng tốc độ góc
. Khi đó động năng của vật rắn là tổng động năng của tất cả các chất điểm tạo nên vật và được xác định theo công thức
, trong đó
là momen quán tính của vật rắn đối với trục quay có đơn vị
,
là tốc độ góc quay có đơn vị
,
là động năng quay của vật có đơn vị
.

2.png
106.

Một đĩa tròn có momen quán tính

, đang quay quanh một trục cố định với tốc độ góc
. Ma sát ở trục quay không đáng kể. Nếu tốc độ góc của đĩa tăng
lần thì động năng quay của đĩa đối với trục quay

A

tăng

lần.

B

giảm

lần.

C

tăng

lần.

D

giảm

lần.

107.

Cho momen quán tính của đĩa tròn là

; quay với tốc độ góc
. Động năng quay của đĩa bằng

A

.

B

.

C

.

D

.

108.

Hai bánh xe

có cùng động năng quay, tốc độ góc
. Tỉ số momen quán tính
đối với trục quay đi qua tâm của
có giá trị nào sau đây?

A

.

B

.

C

.

D

.

Kết thúc nhóm câu Question 106 - 108

Question 109 - 111

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Hình bên mô tả cấu trúc của virus SARS-CoV-2 thuộc nhóm Coronavirus với vật chất di truyền là

nhưng lại được tái bản nhờ enzyme Replicase (RdRP) là một enzyme RNA polymerase dùng RNA làm mạch khuôn. Virus này có màng ngoài chứa gai protein (S), màng lipid (M) và vỏ E.

3.png
109.

Nguồn gốc và vai trò của gai (S) đối với chu trình sống của virus SARS-CoV-2 là

A

Gai protein (S) được mã hóa bởi gene

của virus và có vai trò chính trong việc liên kết đặc hiệu với thụ thể trên màng tế bào chủ tiến hành giai đoạn hấp phụ của virus.

B

Gai protein (S) có nguồn gốc từ tế bào chủ và giúp virus tăng cường khả năng sống sót trong môi trường bên ngoài.

C

Gai protein (S) không có vai trò trong việc gắn kết virus vào tế bào chủ mà chỉ tham gia vào việc nhân lên của virus.

D

Gai protein (S) được sản xuất từ tế bào chủ sau khi virus đã xâm nhập, giúp tăng cường quá trình tái bản của virus.

110.

Giải thích tại sao tốc độ ra chủng mới của virus SARS-CoV-2 lại rất nhanh?

A

Do virus được bao bọc bởi màng lipid giúp bảo vệ vật chất di truyền.

B

RNA polymerase của virus không có hoạt động sửa sai khi xuất hiện đột biến trong quá trình nhân lên.

C

Do SARS-CoV-2 có khả năng sinh sản nhanh trong tế bào chủ.

D

Do vật chất di truyền của virus là RNA, dễ bị đột biến.

111.

Một nhóm nghiên cứu của Đức – Cure Vac sử dụng một cách tiếp cận khác để nghiên cứu và sản xuất vaccine COVID-19. Họ tiến hành tổng hợp nhân tạo mRNA mã hóa protein bề mặt của virus này rồi đóng gói trong tiểu nang lipid gọi là micelle và sản xuất với số lượng lớn làm vaccine mà không cần nuôi cấy virus. Sản phẩm này có hoạt tính như thế nào?

A

Vaccine này sẽ gây ra sự nhiễm virus trong cơ thể, tạo ra phản ứng miễn dịch tự nhiên.

B

Vaccine này cung cấp mRNA để tế bào cơ thể tự tổng hợp protein gai (S), từ đó kích thích phản ứng miễn dịch mà không cần virus sống.

C

Vaccine này có chứa virus sống đã được làm yếu, giúp cơ thể nhận diện và tạo ra kháng thể.

D

Vaccine này chỉ cung cấp kháng thể đã được sản xuất sẵn, không kích thích sản xuất kháng thể tự nhiên.

Kết thúc nhóm câu Question 109 - 111

Question 112 - 114

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Cho bảng sau

4.png
112.

Chênh lệch tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giữa hai năm

là bao nhiêu
?

A

.

B

.

C

.

D

.

113.

Đơn vị của tỉ lệ gia tăng dân số thường được tính bằng

A

phần nghìn.

B

phần trăm.

C

nghìn người.

D

triệu người.

114.

Trong những năm gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số của Việt Nam

A

tăng nhanh.

B

tăng không liên tục.

C

giảm.

D

không thay đổi.

Kết thúc nhóm câu Question 112 - 114

Question 115 - 117

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

“Chủ nghĩa yêu nước của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh có mặt tiếp thu truyền thống yêu nước chống xâm lược tốt đẹp của gia đình, của quê hương, của dân tộc, nhưng đã khác về chất với chủ nghĩa yêu nước của các sĩ phu lớp trước, từ các sĩ phu yêu nước trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX đến các sĩ phu tiến bộ của các cuộc vận động Duy tân miền Trung, của Đông Kinh Nghĩa thục ngoài Bắc.

Đặc điểm của chủ nghĩa yêu nước Hồ Chí Minh là mang dấu ấn sâu sắc của tính nhân dân, tính nhân văn, tính giai cấp. Đó là tình yêu thương vô cùng rộng lớn đối với nhân dân lao động, đối với những người cùng khổ, đối với công nhân, không chỉ giới hạn trong phạm vi nước mình, mà còn mở rộng ra cả nhân dân lao động, những người cùng khổ, giai cấp công nhân các nước trên thế giới. Chủ nghĩa yêu nước Hồ Chí Minh là sản phẩm Việt Nam, mà cũng là sản phẩm nhân loại”.

(Đinh Xuân Lâm, Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003, tr. 322)

115.

Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố đặt cơ sở – nền móng cho sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh?

A

Chủ nghĩa quốc tế vô sản.

B

Truyền thống quê hương.

C

Những truyền thống dân tộc.

D

Truyền thống gia đình.

116.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cụm từ “đặc điểm của chủ nghĩa yêu nước Hồ Chí Minh là mang dấu ấn sâu sắc của tính nhân dân, tính nhân văn, tính giai cấp”?

A

Thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á – Đông.

B

Chuẩn bị và sáng lập chính đảng vô sản của nước Việt Nam.

C

Dành tình yêu thương rộng lớn đối với nhân dân lao động.

D

Kêu các dân tộc đoàn kết đánh đổ chủ nghĩa thực dân Pháp.

117.

Chủ nghĩa yêu nước của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh có đặc điểm nổi bật nào sau đây khác với chủ nghĩa yêu nước của các sĩ phu lớp trước?

A

Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc và coi trọng người có học.

B

Thể hiện tinh thần dân tộc, giai cấp và tính nhân văn sâu sắc.

C

Được hình thành từ những truyền thống quý báu của dân tộc.

D

Có sự kết hợp hài hòa yếu tố dân tộc với tinh hoa của thời đại.

Kết thúc nhóm câu Question 115 - 117

Question 118 - 120

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Từ ngày

, tại Thủ đô Phnom Penh, Campuchia đã diễn ra Cuộc họp hai Chủ tịch Ủy ban liên hợp biên giới Việt Nam - Campuchia. Tại Cuộc họp, hai bên đã trao đổi một số nội dung liên quan đến việc bảo đảm sự ổn định của đường biên, mốc giới nhằm góp phần củng cố và xây dựng đường biên giới hòa bình, ổn định, hữu nghị và hợp tác cùng phát triển giữa hai nước như: kế hoạch xử lý các cột mốc còn tồn tại trên thực địa tại các khu vực đã hoàn thành phân giới cắm mốc, xử lý, khắc phục một số mốc biên giới bị hư hỏng, sạt lở; khảo sát thực địa, cắm thêm một số cọc đánh dấu điểm đặc trưng làm rõ hướng đi của đường biên giới trên thực địa tại một số khu vực đã hoàn thành phân giới cắm mốc nhưng vẫn có khó khăn trong việc nhận biết. Hai bên khẳng định quyết tâm và nỗ lực tìm giải pháp công bằng, hợp lý mà hai bên cùng chấp nhận được để phân giới cắm mốc đối với
đường biên giới còn lại; đồng thời, nhất trí về sự cần thiết xây dựng Hiệp định về quy chế biên giới mới để thay thế cho Hiệp định về quy chế biên giới ký năm
nhằm tạo thuận lợi cho công tác phối hợp quản lý biên giới chung.

118.

Xây dựng đường biên giới hòa bình, ổn định, hữu nghị và hợp tác cùng phát triển giữa hai nước Việt Nam – Campuchia là trách nhiệm của chủ thể nào dưới đây?

A

Trách nhiệm của Nhà nước hai quốc gia Việt Nam và Campuchia.

B

Trách nhiệm của Nhà nước và nhân dân hai quốc gia Việt Nam và Campuchia.

C

Trách nhiệm của người đứng đầu của hai quốc gia Việt Nam và Campuchia.

D

Trách nhiệm của người dân sống ở vùng biên giới hai quốc gia Việt Nam và Campuchia.

119.

Tại cuộc họp, hai nước Việt Nam và Campuchia đã thông qua nội dung nào sau đây?

A

Củng cố và xây dựng đường biên giới hòa bình, ổn định, hữu nghị và hợp tác cùng phát triển giữa hai nước.

B

Củng cố và xây dựng hợp tác chiến lược toàn diện giữa hai nước trên nguyên tắc cùng có lợi.

C

Tăng cường mối quan hệ đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

D

Thông qua hợp tác kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục giữa hai nước trong khu vực.

120.

Mối quan hệ giữa Việt Nam và Campuchia thể hiện ở hình thức hội nhập nào sau đây?

A

Hội nhập đa phương.

B

Hội nhập khu vực.

C

Hội nhập song phương.

D

Hội nhập toàn cầu.

Kết thúc nhóm câu Question 118 - 120

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

Question 1 - 10

.

Đọc văn bản sau và thực hiện các câu từ 1 đến 10

Cần biết - Một nghiên cứu được thực hiện với 2.000 người trưởng thành ở Anh cho thấy, mùi của kem chống nắng, kẹo cao su, cá và khoai tây chiên là những mùi thuộc danh sách 40 mùi hương có khả năng gợi nhớ lại những kỷ niệm tuổi thơ.

Nghiên cứu này cũng chỉ ra bên cạnh những mùi hương trên, mùi của cỏ mới cắt, mùi gỗ sồi và mùi nước mưa trên đường nhựa cũng đánh thức các giác quan và gợi nhớ về quá khứ. Các chuyên gia nhận thấy, mùi thơm thoang thoảng của hoa oải hương và bạc hà khiến những người tham gia nghiên cứu nhớ đến bà của họ, trong khi mùi xăng và mùi bùn lại khiến họ nhớ tới ông của mình nhiều hơn. Bên cạnh đó, hơn một nửa số người tham gia nghiên cứu cho biết những mùi hương ở những khu vui chơi giải trí cũng khiến họ nghĩ đến những kỷ niệm khó quên.

Những kết quả nghiên cứu còn cho thấy mùi phấn viết bảng, mùi bút chì mới gọt và mùi bút đánh dấu gợi chúng ta nhớ ngay về thời đi học, trong khi mùi da mới lại khiến chúng ta nhớ lại lần đầu tiên xỏ chân vào một đôi giày mới. Nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng, 8/10 người sau khi ngửi một mùi hương nhất định sẽ lập tức nghĩ tới một kỷ niệm cụ thể và 70% trong số đó là những kỷ niệm đẹp.

Giáo sư Barry Smith, một chuyên gia nghiên cứu các giác quan cho biết "Khứu giác có thể đánh thức những ký ức mạnh mẽ và giàu cảm xúc. Những kỷ niệm về con người, nơi chốn và đồ vật có thể được tái hiện chỉ với một mùi hương không thể nào quên. Nhà của một người bạn, một chuyến đi trên thuyền, một giọng nói... tất cả đều có thể hiện ra trước mắt với sự trợ giúp của mùi hương". Những ký ức hạnh phúc từ thời thơ ấu đều có liên quan đến những mùi hương, và khứu giác giúp chúng ta lưu giữ những kết nối với ký ức. Độ nhạy của khứu giác không phụ thuộc tuổi tác. Những người trên 55 tuổi cũng dễ dàng nhớ lại những kỷ niệm qua mùi hương như những người 18-24 tuổi.

(Công Tiến, Mùi hương đánh thức giác quan và gợi nhớ ký ức, Thông tấn xã Việt Nam, 16/05/2014)

1.

Trật tự triển khai thông tin của văn bản là:

A

Lý thuyết nghiên cứu → ví dụ → yếu tố tuổi tác → ý kiến chuyên gia

B

Kết quả nghiên cứu → ví dụ → ý kiến chuyên gia → yếu tố tuổi tác

C

Kết quả nghiên cứu → ý kiến chuyên gia → ví dụ → yếu tố tuổi tác

D

Lý thuyết nghiên cứu → yếu tố tuổi tác → ví dụ → ý kiến chuyên gia

Giải thích câu 1

Giải thích chi tiết

Đáp án: C. Kết quả nghiên cứu → ý kiến chuyên gia → ví dụ → yếu tố tuổi tác

🔎 Lí do: ✔️ Đọc đề: Yêu cầu xác định trật tự triển khai thông tin của văn bản (mục nào xuất hiện trước, sau). ✔️ Phân tích nội dung: Văn bản bắt đầu bằng Kết quả nghiên cứu (các danh sách mùi và số liệu), tiếp đến là đoạn trích ý kiến của chuyên gia (Giáo sư Barry Smith) — nên thứ tự là Kết quả nghiên cứu → ý kiến chuyên gia. ✔️ Giải thích vì sao theo cấu trúc: Sau ý kiến chuyên gia bài viết đưa các ví dụ minh họa (nhà bạn, chuyến đi, giọng nói...) nên thứ tự tiếp theo là ví dụ. ✔️ Yếu tố tuổi tác được đề cập ở phần kết (chuyên gia nhắc: độ nhạy khứu giác không phụ thuộc tuổi tác) nên nằm ở cuối: yếu tố tuổi tác.

🚨 Những đáp án còn lại thì sao? ❌ A. Lý thuyết nghiên cứu → ví dụ → yếu tố tuổi tác → ý kiến chuyên gia: Sai — văn bản không bắt đầu bằng "lý thuyết nghiên cứu" mà bằng kết quả cụ thể; "ý kiến chuyên gia" xuất hiện trước khi đề cập riêng về tuổi tác trong kết bài. ❌ B. Kết quả nghiên cứu → ví dụ → ý kiến chuyên gia → yếu tố tuổi tác: Gần đúng nhưng trình tự trong văn bản là kết quả rồi đến ý kiến chuyên gia (trong phần ý kiến có thêm ví dụ), không phải tách rõ "ví dụ" ra trước ý kiến. ❌ D. Lý thuyết nghiên cứu → yếu tố tuổi tác → ví dụ → ý kiến chuyên gia: Sai — văn bản không bắt đầu bằng lý thuyết, và yếu tố tuổi tác được nêu sau phần ý kiến chuyên gia, không đứng trước ví dụ.