Đáp án & giải thích DGNL đề full

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 23

DOL THPT

Mar 11, 2026

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 23 được thiết kế dưới hình thức làm thử đề trắc nghiệm trực tuyến, giúp bạn nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại tiến trình làm bài để bạn thuận tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đồng thời cung cấp đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi miễn phí.

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 23

Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 23

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề ôn tập ĐGNL ĐHQG TP.HCM năm 2025 - Mã đề 23 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

3 Phần

Phần 1. Ngôn ngữ

Tiếng Việt:

Phần này có 30 câu hỏi từ 1 - 30

Question 1 - 8

.

Đọc văn bản sau và thực hiện các câu từ 1 đến 8

Việt Nam đang sở hữu những bảo vật mà có lẽ nhiều người chưa nhận ra: là những cây chè rừng nguyên sinh, những cây chè shan tuyết cổ thụ hàng trăm năm tuổi.

Từ 5 tuổi, tôi đã theo bố mẹ học và tiếp cận với cây trà, với nghề làm trà. Nhà chúng tôi có 4 ha trồng trà công nghiệp để sản xuất Đông Phương Mỹ Nhân ở Miêu Lật, Đài Loan.

Tôi năm nay 70 tuổi và có cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở quê mình. Nhưng từ năm 2011, khi chạm vào cây trà cổ thụ đầu tiên ở vùng núi phía Bắc Việt Nam, tôi đã chọn gắn bó phần đời còn lại với mảnh đất này, kết hợp bà con dân bản tìm hiểu những loại trà, giống trà, vùng trà, thu hái về sản xuất thử nghiệm tại xưởng. Hễ nghe ai nói ở đâu có cây trà cổ thụ là tôi lại băng rừng vượt núi đi xem. Mỗi lần gặp những cây trà thân to hai - ba người ôm, áng chừng phải ngàn năm tuổi, tôi lại thêm một lần ngỡ ngàng với cây trà Việt.

Tôi rất muốn tâm sự điều này với người yêu trà Việt Nam, từ kinh nghiệm 15 năm nghiên cứu trà ở đây, và từ truyền thống làm trà qua sáu thế hệ gia đình chúng tôi: trà cổ thụ xứng đáng là bảo vật vô giá của đất nước Việt Nam.

Mỗi cây trà cổ thụ, trà rừng nguyên sinh đều gắn với hệ sinh thái riêng, nơi đó có rêu, địa y, phong lan và vô số thảm thực vật trên đó. Chỉ phun một chút thuốc thôi cũng không bao giờ có được sinh thái hoàn hảo như vậy. Trà phẩm vì thế trước hết tuyệt đối tinh khiết. Quan trọng hơn, trà được chế biến từ cây cổ thụ có hàm lượng nội chất vượt trội so với trà trồng công nghiệp, theo mọi nghiên cứu khoa học. Trong lịch sử 3.000 năm trước, lá trà được coi là thuốc trước khi là thức uống. Trà cổ thụ với nội chất của mình có tác dụng tuyệt vời đối với huyết áp, mỡ máu, tiêu hóa, béo phì, tim mạch và phòng chống ung thư.

Tỉnh Vân Nam Trung Quốc và tỉnh Tuyên Quang (bao gồm Hà Giang cũ) Việt Nam là hai vùng trà cổ thụ lớn. Tôi đã nhiều lần qua lại giữa hai vùng này và muốn nói, xét về độ nguyên sinh và giá trị sinh học, vùng trà cổ thụ ở Hoàng Su Phì không hề kém cạnh so với những vùng trà nổi tiếng ở Vân Nam. Vậy mà trà của Việt Nam đang chỉ được bán với giábằng một phần chục, thậm chí một phần trăm so với họ.

Nhưng lãng phí lớn nhất là một bộ phận người dân chưa biết hết tới giá trị và chưa có ý thức bảo vệ cây trà. Tháng 10 năm 2025, người dân chặt mất hai cây chè rừng nguyên sinh ngàn năm tuổi ở Hoàng Su Phì. Tháng 12, hai cây chè shan tuyết cổ thụ trên năm trăm năm cũng bị chặt để lấy “củi”.

Đau xót quá!

Nếu cứ chặt thế này, 5 năm nữa, Việt Nam không còn măng trà để uống. Loại măng này chỉ mọc ở cây trà rừng nguyên sinh và là loại trà đứng thượng hạng theo ghi chép của Lục Vũ trong sách Trà Kinh.

Trung Quốc quản lý và bảo vệ cây trà cổ thụ bằng cả bốn trụ cột: pháp luật, cộng đồng, khoa học và thị trường. Về pháp luật, cây trà cổ thụ được coi là tài nguyên nông nghiệp đặc hữu, một số khu vực được quản lý như di sản quốc gia nên cấm tuyệt đối việc chặt cây, phun thuốc, cải tạo. Tại các vùng trọng điểm ở Vân Nam, từng cây được đánh số, định vị GPS, trên ba trăm tuổi đã xếp vào hạng phải bảo tồn cao cấp, trên tám trăm tuổi là di sản sống.

Đối với cây trà cổ thụ, Nhà nước cũng không trực tiếp thu hái mà giao quyền cho người dân bản địa. Mỗi gia đình có quyền khai thác truyền đời, miễn không chặt phá cây. Một nhà làm hỏng cây là mất quyền thu hái và cả bàn làng đều bị phạt. Nếu chặt cây sẽ bị xử lý hình sự. Giá thị trường của trà cổ thụ thường cao gấp mười tới một trăm lần trà được trồng công nghiệp, nên cũng là động lực lớn để người dân bằng mọi cách giữ cây trà.

Việt Nam hiện nay có nhiều vùng trà cổ thụ, trà rừng. Chỉ có bà con người dân tộc mới biết từng cây ở đâu trong rừng. Có những vùng cao quá còn chưa ai leo tới để thu hái. Có những cây còn chưa được tìm thấy. Tôi trao đổi với một vài người bạn hiểu trà và thống nhất gợi ý Việt Nam phải bảo vệ bằng mọi cách bảo vật trà cổ thụ của mình. Nhà nước, chính quyền địa phương có thể tổ chức và khuyến khích, để bà con dân tộc tìm kiếm, định vị và đánh số từng cây. Người tìm thấy là người được quyền khai thác và có nghĩa vụ bảo vệ. Giao quyền rõ ràng mới tránh tình trạng "cha chung không ai khóc", chặt phá như đã và đang xảy ra.

Tôi rất muốn nhà nước thực sự coi cây trà rừng là di sản sống, di sản Quốc gia, chứ không chỉ là cây nguyên liệu để khai thác. Chúng ta có thể trồng mới 1.000 cây chè công nghiệp ngay lập tức, nhưng không thể trồng được dù chỉ một cây trà cổ thụ vài trăm năm tuổi. Cấm tuyệt đối chặt phá, định danh từng cây di sản, giao cho hộ dân quản lý và quy định về tiêu chuẩn thu hoạch là các giải pháp bảo vệ tài sản quý này.

Tôi được nghe bà con chặt cây trà rừng để lấy củi, đun nấu. Làm như thế, có khác nào chúng ta tự “đốt thành tro” phân khúc trà đặc sản, trà thượng hảo hạng. Đây chính là phân khúc mang lại lợi ích kinh tế tốt cho ngành trà và đất nước.

(Từ Quốc An, Bảo vật của Việt Nam, Báo Điện tử VnExpress, số ra ngày 19/01/2026)

1.

Phát biểu nào thể hiện luận đề khẳng định xuyên suốt văn bản?

A

Trà cổ thụ xứng đáng là bảo vật vô giá của Việt Nam

B

Việt Nam có nhiều vùng trà cổ thụ và trà rừng nguyên sinh

C

Trà cổ thụ gắn với hệ sinh thái đặc thù và điều kiện tự nhiên

D

Trà Việt Nam đang bị bán với giá thấp hơn so với nơi khác

2.

Nội dung nào thể hiện trực tiếp thái độ của người viết?

A

Trà cổ thụ Việt Nam không kém cạnh Vân Nam về giá trị sinh học

B

Một bộ phận người dân chưa có ý thức bảo vệ cây trà cổ thụ

C

Độ nhạy của thị trường ảnh hưởng mạnh đến giá trị trà

D

Nhiều vùng cao còn chưa ai leo tới để thu hái

3.

Chuỗi luận cứ được triển khai theo trật tự gần nhất là:

A

Định nghĩa khái niệm → phân tích nguyên nhân → chứng minh số liệu → kết luận

B

Kể sự việc cụ thể → mở rộng liên tưởng → miêu tả hệ sinh thái → rút bài học đạo đức

C

Trải nghiệm cá nhân → khẳng định giá trị → dẫn chứng thực trạng → đề xuất giải pháp

D

Nêu vấn đề thị trường → đối chiếu giá cả → bình luận cảm xúc → kết thúc bằng câu hỏi

4.

Đoạn nói về “Trung Quốc bảo vệ bằng bốn trụ cột…”, rồi đề xuất Việt Nam “định vị GPS, đánh số…” chủ yếu sử dụng thao tác:

A

So sánh, đối chiếu để làm nổi bật chênh lệch cách quản lý và gợi hướng giải quyết

B

Giải thích để làm rõ khái niệm “di sản sống”, qua đó định hướng quản lý nghề trà

C

Chứng minh để khẳng định trà cổ thụ có tác dụng đối với sức khỏe con người

D

Bình luận để bộc lộ cảm xúc cá nhân cũng như trải nghiệm về nghề trà

5.

Câu cảm thán “Đau xót quá!” có tác dụng nghị luận chủ yếu là:

A

Thay thế lí lẽ khoa học bằng cảm xúc chủ quan

B

Tăng sức nhấn, bộc lộ thái độ, tạo áp lực cho lời kêu gọi

C

Làm gián đoạn mạch lập luận, chuyển hẳn sang tự sự

D

Làm giảm tính tranh luận, tạo giọng văn trung tính

6.

Dòng nào tạo thế đối sánh khẳng định/ phủ định rõ nhất để làm giọng văn?

A

“có thể trồng mới 1.000 cây chè công nghiệp” và “không thể trồng được một cây trà cổ thụ vài trăm năm tuổi”

B

“tôi 70 tuổi” và “tôi gắn bó từ năm 2011”

C

“trà là thuốc trước khi là thức uống” và “trà có tác dụng đối với sức khỏe”

D

“Vân Nam” và “Tuyên Quang”

7.

Câu “Nếu cứ chặt thế này, 5 năm nữa…” chủ yếu là dạng luận cứ nào?

A

Luận cứ dự báo nhằm cảnh báo hậu quả và thúc đẩy hành động

B

Luận cứ số liệu nhằm chứng minh xu hướng suy giảm

C

Luận cứ định nghĩa nhằm xác lập phạm vi vấn đề

D

Luận cứ thẩm mĩ nhằm tạo hình ảnh ấn tượng

8.

Chi tiết “theo ghi chép của Lục Vũ trong sách Trà Kinh” cho thấy người viết:

A

Dùng điển tích để tạo màu sắc văn chương cho bài viết

B

Dùng trích dẫn để thay thế cho lập luận của bản thân

C

Dẫn nguồn để tăng độ tin cậy, thể hiện ý thức tôn trọng tri thức đã được ghi nhận

D

Dùng tài liệu cổ để phủ định các nghiên cứu khoa học hiện đại

Kết thúc nhóm câu Question 1 - 8

Question 9 - 15

.

Đọc văn bản sau và thực hiện các câu từ 9 đến 15

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, chất lượng cuộc sống được cải thiện, hệ thống y tế tốt hơn với nhiều công nghệ hiện đại đã góp phần kéo dài tuổi thọ của con người. Tỷ lệ sinh có xu hướng giảm trên thế giới đã làm cho số người cao tuổi ngày càng cao, dẫn đến hiện tượng già hóa dân số. Vấn đề già hóa dân số gây nhiều ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế trong dài hạn, làm giảm lực lượng và năng suất lao động, đòi hỏi đầu tư, chi tiêu xã hội nhiều hơn cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe, kết cấu hạ tầng và những vấn đề về xã hội cho người cao tuổi.

Dân số Việt Nam đã vượt 100 triệu người, đưa Việt Nam trở thành quốc gia thứ 15 trên thế giới và là quốc gia thứ ba ở Đông Nam Á có dân số trên 100 triệu người. Cột mốc này tạo ra nhiều cơ hội song cũng đặt ra không ít thách thức, trong đó có vấn đề đáng longại là tình trạng già hóa dân số đang gia tăng nhanh chóng.

Từ năm 2011, Việt Nam bắt đầu quá trình già hóa dân số và là một trong số các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất thế giới. Theo cơ sở dữ liệu dân cư do Bộ Công an cung cấp, đến ngày 9-2-2023, cả nước có 16.179.824 công dân từ 60 tuổi trở lên, chiếm gần 17% số dân, trong đó từ 60 đến dưới 70 tuổi là 9.417.924 người, từ 70 đến dưới 80 tuổi là 4.189.640 người, từ 80 đến dưới 90 tuổi là 1.907.991 người, từ 90 đến dưới 100 tuổi là 623.221 người, từ 100 tuổi trở lên là 41.048 người.

Giai đoạn 2009 - 2019, dân số tăng bình quân 1,14%/năm, trong khi dân số cao tuổi tăng bình quân 4,35%/năm, bình quân tăng 400.000 người cao tuổi/năm, nhưng các năm 2019 - 2021, bình quân tăng 600.000 người cao tuổi/năm. Chỉ số già hóa (số người cao tuổi trên 100 trẻ em dưới 15 tuổi) tăng nhanh từ 2009, xu hướng già hóa dân số ở Việt Nam đang diễn ra nhanh chóng.

Dự kiến, vào năm 2036, Việt Nam bước vào thời kỳ dân số già, chuyển từ xã hội “già hóa” sang xã hội “già”. Đến năm 2038, nhóm dân số 60 tuổi trở lên ở Việt Nam chiếm 20% dân số; đến năm 2050, Việt Nam trở thành xã hội siêu già với tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên chiếm 25% dân số(1). Điểm cơ bản tạo ra các thách thức đối với Việt Nam là nước ta chỉ có trên 20 năm để chuyển từ xã hội già hóa dân số sang xã hội dân số già, trong khi Pháp là 115 năm, Thụy Điển 89 năm, Mỹ 69 năm... Như vậy, trong khi các nước có hàng trăm năm hoặc hơn nửa thế kỷ để từng bước thay đổi chính sách, ứng phó với sự già hóa dần, Việt Nam chỉ có khoảng 1/4 thế kỷ.

Tổng tỷ suất sinh của Việt Nam đạt mức 6 vào đầu thập niên 60 của thế kỷ XX. Số lần sinh con trong đời, từ 6 đến 7 con trước đầu thập niên 60 của thế kỷ XX, đã giảm xuống còn 2,09 vào năm 2006. Khi tỷ lệ sinh giảm và tuổi thọ tăng lên, tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động của Việt Nam trong độ tuổi 15 - 64 đạt mức cao nhất vào năm 2013. Việt Nam hiện có tỷ lệ dân số trẻ cao nhất trong lịch sử đất nước, 21,1% tổng dân số là thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 10 đến 24. Thời kỳ “dân số vàng” của Việt Nam sẽ còn tiếp diễn đến năm 2039 với sự hiện diện của các nhóm dân số trẻ có năng suất lao động cao(2). Theo Niên giám thống kê 2023, tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của người Việt đạt 74,5 tuổi, tăng gần 1 tuổi so với năm 2022. Liên tục từ năm 2019 đến 2022, tuổi thọ trung bình của người Việt dao động từ 73,6 - 73,7 tuổi. Thông tin về tình hình dân số, lao động việc làm quý IV-2023 và năm 2023 của Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho biết, tổng tỷ suất sinh năm 2023 của Việt Nam ước tính là 1,96 con/phụ nữ, cách xa mức 2,1 duy trì dân số thay thế. Tỷ trọng nhóm dân số trẻ từ 0 - 14 tuổi giảm từ 24,3% năm 2019 xuống khoảng 23,9% năm 2023; trong khi nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên tăng nhanh, từ 11,9% năm 2019 lên 13,9% vào năm 2023. Nhóm dân số trong độ tuổi 15 - 59 tuổi chiếm 63,8% năm 2019 giảm xuống còn 62,2% năm 2023. Sự thay đổi nhân khẩu học này mở ra những cơ hội nhưng cũng không ít thách thức đối với kinh tế - xã hội.

Già hóa dân số có tác động ngày càng mạnh đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta cả trong cả ngắn hạn và dài hạn. Trong ngắn hạn, già hóa dân số ảnh hưởng đến cơ cấu lực lượng lao động, từ đó, ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển kinh tế. Trong dài hạn, già hóa dân số tạo ra các tác động đa chiều, nhiều lĩnh vực từ kinh tế đến an sinh xã hội và văn hóa.

(Nguyễn Thị Thu Thanh, trích Vấn đề già hóa dân số ở Việt Nam: Thách thức và giải pháp, Tạp chí Cộng sản, số ra ngày 27/11/2024)

9.

Cách triển khai thông tin chủ yếu của văn bản là:

A

Nêu bối cảnh → mô tả thực trạng → dự báo xu hướng

B

Nêu bối cảnh → mô tả thực trạng → kể sự kiện

C

Nêu bối cảnh → so sánh quốc tế → nêu hệ quả

D

Nêu bối cảnh → bộc lộ cảm xúc → rút kết luận

10.

Tính mạch lạc của văn bản thể hiện rõ nhất ở việc:

A

Các đoạn thông tin cùng tập trung vào một vấn đề chung

B

Các đoạn thông tin có độ dài tương đối tương đương

C

Các đoạn thông tin lặp lại một số thuật ngữ quan trọng

D

Các đoạn thông tin sử dụng chủ yếu câu trần thuật

11.

Việc sử dụng nhiều số liệu cụ thể trong văn bản nhằm:

A

Tăng độ chính xác và khả năng kiểm chứng của thông tin

B

Tăng mức độ cụ thể và khả năng hình dung của người đọc

C

Tăng tính hệ thống trong cách trình bày nội dung

D

Tăng tính thuyết phục thông qua dẫn chứng định lượng

12.

Thông tin nào trong văn bản mang tính dự báo rõ nhất?

A

Việt Nam vượt mốc 100 triệu dân

B

Việt Nam bắt đầu quá trình già hóa dân số từ năm 2011

C

Việt Nam có thể trở thành xã hội siêu già vào năm 2050

D

Tuổi thọ trung bình của người Việt đạt 74,5 tuổi

13.

Độ tin cậy của thông tin trong văn bản được củng cố chủ yếu nhờ:

A

Dẫn nguồn từ cơ quan thống kê và cơ sở dữ liệu chính thức

B

Trình bày nhiều mốc thời gian cụ thể trong các giai đoạn

C

Kết hợp số liệu tổng và số liệu theo nhóm tuổi khác nhau

D

Đưa ra các so sánh về tốc độ chuyển đổi của một số quốc gia

14.

Cách sắp xếp thông tin trong văn bản cho thấy mục đích chính là:

A

Cung cấp một bức tranh tổng quan về già hóa dân số ở Việt Nam

B

Làm rõ mối liên hệ giữa già hóa dân số và tăng trưởng dân số

C

Giới thiệu các mốc chuyển đổi quan trọng trong cơ cấu dân số

D

Trình bày các tác động của già hóa dân số trên một số phương diện

15.

Nhận định nào sau đây không phù hợp với đặc trưng của văn bản thông tin?

A

Nội dung ưu tiên cung cấp dữ liệu và thông tin có thể đối chiếu, kiểm chứng

B

Cách diễn đạt chủ yếu theo hướng trung tính, hạn chế bộc lộ cảm xúc trực tiếp

C

Trọng tâm triển khai đặt vào việc thể hiện thái độ và ý kiến riêng của người viết

D

Thông tin được tổ chức theo mạch trình bày rõ ràng, có sự nối kết giữa các đoạn

Kết thúc nhóm câu Question 9 - 15

16.

Cho ngữ liệu:

“Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,

Để trong nước lòng dân oán hận.

Quân cuồng Minh thừa cơ gây hoạ,

Bọn gian tà bán nước cầu vinh.

Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,

Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.

Dối trời lừa dân đủ muôn nghìn kế,

Gây binh kết oán trải hai mươi năm.

Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,

Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.”

(Nguyễn Trãi, trích Bình Ngô đại cáo)

Cấu trúc đối trong văn bản trên có tác dụng gì?

A

Đặt các vế song song để nhấn mức độ tàn khốc của hiện thực

B

Đặt các vế song song để làm rõ quan hệ nguyên nhân và hệ quả

C

Đặt các vế song song để tạo nhịp cân xứng và tăng sức hấp dẫn cho lời văn

D

Đặt các vế song song để khái quát phạm vi và mức độ của vấn đề

17.

Cho ngữ liệu: “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức rằng chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này bọc trong da ngựa, ta cũng vui lòng.” (Trần Quốc Tuấn, trích Hịch tướng sĩ)

Dòng nào sau đây không phù hợp khi nói về đặc điểm kết cấu của ngữ liệu trên?

A

Kết cấu mang tính dồn nén cảm xúc, hướng tới cao trào hi sinh

B

Kết cấu kết hợp giữa biểu cảm mãnh liệt và lập luận thuyết phục

C

Kết cấu có xu hướng tăng tiến về hình ảnh và mức độ biểu đạt cao

D

Kết cấu mang tính đối thoại, thể hiện mức độ tương hỗ giữa các quan điểm

18.

18. Cho ngữ liệu:

“Nhưng vậy mà:

Vì nước tấm thân đã nấy, còn mất cũng cam;

Giúp đời cái nghĩa đáng làm, nên hư nào nại.

Rạch Lá, Gò Công mấy trận, người thấy đã kinh;

Cửa Khâu, Trại Cá khắp nơi, ai nghe chẳng hãi.”

(Nguyễn Đình Chiểu, trích Văn tế Trương Định)

Dòng nào sau đây không phù hợp khi nói về đặc điểm nghệ thuật của đoạn trích trên?

A

Lời văn thiên về tưởng niệm, gắn việc bày tỏ tình cảm với việc nhắc công trạng

B

Lời văn thiên về song song, gắn nhịp câu với việc làm nổi bật trọng tâm ý nghĩa

C

Lời văn thiên về cảm xúc, gắn sự xúc động với việc khẳng định giá trị chung

D

Lời văn thiên về giải thích, gắn việc diễn giải với việc làm rõ luận điểm trung tâm

19.

Cho ngữ liệu: “Trong sách có những bậc thánh hiền như vua Vũ hễ nghe được ai bảo cho lời hay thì vái tạ; ông Chu Công đi giày xích tích khoan thai coi ra bộ khiêm tốn nhã nhặn; thầy Nhan Tử không dám tự đắc mình là giỏi, có tài thực mà vẫn coi như không. Ôi, người xưa sở dĩ làm nên danh lớn, phần nhiều bởi biết lấy khiêm mà giữ mình.” (Phạm Đình Hổ, trích Vũ trung tùy bút)

Đoạn trích trên gần nhất với kiểu lập luận nào?

A

Dẫn các trường hợp tiêu biểu làm chuẩn mực, từ đó khái quát thành nhận định đạo lí

B

Đối chiếu nhiều hiện tượng cùng loại để rút ra một đặc điểm chung

C

Kể lại những giai thoại quen thuộc nhằm tạo hứng thú cho người đọc trước khi bàn luận

D

Trình bày từng biểu hiện cụ thể để hướng người đọc đến cách ứng xử phù hợp

20.

Cho ngữ liệu:

“Sương in mặt, tuyết pha thân

Sen vàng lãng đãng, như gần như xa”

(Nguyễn Du, trích Truyện Kiều)

Cách hiểu nào phù hợp về việc sử dụng điển tích “sen vàng” trong hai câu thơ trên?

A

Dùng hình ảnh có nguồn gốc điển tích để gợi bước đi của người phụ nữ theo lối ước lệ

B

Dùng hình ảnh gắn với điển tích để liên hệ đến không gian cung đình trong thơ

C

Dùng hình ảnh mang tính biểu tượng để mở rộng nghĩa khái quát của hoa sen

D

Dùng hình ảnh được gợi từ điển tích để tạo cảm giác mơ hồ về cảnh vật

21.

Cho đoạn văn sau: “Trong làng có chàng Trương Sinh, con nhà hào phú, ít học mà đa nghi. Vì mến dung hạnh, xin với mẹ đem trăm lạng vàng cưới Vũ Thị Thiết về. Vũ Nương vốn đã thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp. Chẳng bao lâu, có lệnh bắt lính đi đánh Chiêm Thành. Trương Sinh phải đi, Vũ Nương ở nhà phụng dưỡng mẹ chồng, nuôi con nhỏ. Khi chồng về, chỉ vì lời nói ngây thơ của đứa trẻ mà sinh nghi kị, ghen tuông, dẫn tới chuyện khó gỡ.”

Chi tiết nào là nguyên cớ trực tiếp làm Trương Sinh sinh nghi kị, dẫn đến bi kịch?

A

Lời nói của đứa trẻ

B

Việc Trương Sinh đi lính

C

Tính hay ghen của Trương Sinh

D

Nếp sống gia đình trước biến cố

22.

Cho ngữ liệu:

“Người chịu thuế nai lưng cố đóng,

Của lâu ngày hết rỗng trơ trơ,

Kìa như thuế chợ, thuế đò,

Thuế đinh, thuế thổ, thuế chồng mà đi...

Trăm thứ thuế, thuế gì cũng ngặt,

Rút chặt dần như thắt chỉ se,

Miền kẻ chợ, phía nhà quê,

Của đi có lối, của về thì không!”

(Phan Bội Châu, trích Hải ngoại huyết thư, Sơ biên)

Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích và tác dụng của việc lựa chọn thể thơ đó là:

A

Lục bát cách tân, tạo nhịp điệu dồn nén để tăng sức tố cáo hiện thực xã hội

B

Lục bát biến thể, tạo cấu trúc nhịp nhàng giúp sắp xếp các ý theo mạch lập luận

C

Song thất lục bát, tạo âm hưởng bi ai, kéo dài cảm xúc than vãn và xót xa

D

Song thất lục bát, tạo hình thức linh hoạt để kết hợp kể và tả trong cùng đoạn thơ

23.

Cho ngữ liệu (biên tập lại): “Đất bụi bay mịt mù như mây trời tháng bảy. Gia Rơ Bú múa lung tung, múa loanh quanh như con gà mắc nước, như sao lạc đường đi. Đường đao chỉ đâm vào giữa trống không. Xing Nhã mới đi được một bước đã chém trúng ngay chân Gia Rơ Bú. Máu phọt lên trời, đỏ như chiếc dây mây lửa.”

(Nhiều tác giả, trích Xing Nhã - Sử thi Ê-đê)

Chuỗi so sánh trong đoạn trích trên gắn với đặc trưng sử thi nào?

A

Mở rộng trường liên tưởng của hình ảnh để tăng sắc thái biểu cảm

B

Khuếch đại mức độ và quy mô hình ảnh để tạo cảm giác phi thường

C

Tổ chức nhịp kể nhanh và dồn dập để làm nổi bật tính hành động

D

Tăng độ cụ thể của miêu tả để tạo cảm giác hiện thực trực quan

24.

Cho ngữ liệu: “Tôi vừa bỏ học sau sáu học kỳ ‘dùi kinh nấu sử’ ở trường Luật. Suốt thời gian đó, sở thích duy nhất của tôi là đọc sách. Tôi có thể đọc ngấu nghiến bất cứ cuốn sách nào vớ được... Những cuốn sách đó đã cho tôi hiểu được kỹ năng cũng như các tiểu xảo cần có khi viết tiểu thuyết.” (Gabriel G. Márquez, trích Sống để kể lại)

Đoạn trích trên phù hợp nhất với kiểu văn bản nào?

A

Văn bản tự sự, tái hiện một giai đoạn đời nhằm tạo hiệu ứng kể chuyện

B

Tản văn, ghi chép suy nghĩ từ trải nghiệm riêng để bàn về việc đọc và viết

C

Hồi kí, kể lại trải nghiệm cá nhân có thật gắn với quá trình hình thành nghề nghiệp

D

Tự truyện, thuật lại đời sống bản thân theo dòng thời gian và cảm nhận cá nhân

25.

Cho ngữ liệu: “Càng chung sống lâu năm với nghề viết, tôi càng tin rằng văn chương không nhằm và cũng không có khả năng phản ánh cuộc đời y như nguyên trạng. Ngay cả nhiếp ảnh... cũng không thể phản ánh được mặt sau của quả táo. Suy cho cùng, thế giới người đọc muốn thấy trong trang văn là thế giới đã được lọc qua tâm hồn người viết.” (Theo Nguyễn Nhật Ánh, trích Cảm ơn người lớn). Trong đoạn trích, kết cấu “càng... càng...” chủ yếu thực hiện chức năng nào?

A

Tăng độ xác tín của nhận định bằng cách gắn kinh nghiệm tích lũy với mức độ tin tưởng

B

Tạo quan hệ hệ quả bằng cách đặt kinh nghiệm tích lũy làm căn cứ dẫn đến kết luận

C

Tạo quan hệ song hành bằng cách đặt hai vế tương ứng để giữ nhịp triển khai

D

Tạo quan hệ đối sánh bằng cách đặt hai vế cạnh nhau để làm rõ khác biệt

26.

Câu văn sau thiếu thành phần nào để trở nên hoàn chỉnh? “Sau khi hoàn tất quá trình rà soát và điều chỉnh theo các khuyến nghị của chuyên gia.”

A

Thiếu nòng cốt câu, nên chưa có thông báo chính

B

Thiếu chủ ngữ, nên chưa xác định đối tượng được nói đến

C

Thiếu vị ngữ, nên chưa nêu sự việc trung tâm của câu

D

Thiếu bổ ngữ, nên chưa làm rõ nội dung của hành động

27.

Cho câu văn: “Báo cáo này đã được chỉnh sửa ba lần: một lần theo yêu cầu của ban giám đốc, một lần vào tháng Sáu, và một lần tại cuộc họp cuối năm.” Lỗi nổi bật nhất của cụm “ba lần... một lần... một lần... một lần...” trong câu trên là gì?

A

Liệt kê không cùng tiêu chí, thừa các yếu tố định hướng, làm nhịp câu bị lệch

B

Liệt kê chưa rõ quan hệ, thiếu yếu tố định hướng khiến các vế khó liên kết

C

Liệt kê chưa thống nhất hình thức, làm nhịp câu bị lệch giữa các vế

D

Liệt kê thiếu thông tin, làm ý nghĩa của các vế chưa đủ trọn vẹn

28.

Cho ngữ liệu: “Dự án được triển khai trong điều kiện đầu sóng ngọn gió của thị trường, nên ban lãnh đạo quyết định thận trọng trong từng bước đi.” Lỗi chủ yếu trong câu trên là gì?

A

Sai dùng từ do sử dụng thành ngữ không đúng nghĩa cố định

B

Sai quy chiếu do cụm từ không xác định rõ đối tượng được nói đến

C

Sai cấu trúc do thiếu thành phần nòng cốt của câu

D

Sai dấu câu do cách ngắt câu làm lệch quan hệ ý nghĩa

29.

Cho ngữ liệu: “Người ta bảo rằng mọi thứ đã ổn định, nên ai cũng yên tâm. Tôi lại nghĩ, ổn định chỉ là một cách gọi khác của sự chậm đổi thay. Nếu cứ hài lòng quá sớm, ta sẽ bỏ lỡ những tín hiệu đang âm thầm thay đổi quanh mình.” Trong đoạn văn, câu nào thể hiện rõ nhất sự dè dặt trong lập trường phát ngôn, khiến mức độ khẳng định của người viết bị giảm nhẹ?

A

“Người ta bảo rằng mọi thứ đã ổn định, nên ai cũng yên tâm.”

B

“Tôi lại nghĩ, ổn định chỉ là một cách gọi khác.”

C

“Nếu cứ hài lòng quá sớm, ta sẽ bỏ lỡ.”

D

“Những tín hiệu đang âm thầm thay đổi quanh mình.”

30.

Cho ngữ liệu: “Trong một thế giới mà quyết định của một cá nhân có thể lan xa hơn tưởng tượng, mỗi người cần học cách chịu trách nhiệm. Trách nhiệm không chỉ là tuân thủ quy định, mà còn là cân nhắc hậu quả của việc mình làm đối với người khác. Khi xã hội phức tạp, không thể có một bộ quy tắc đủ bao phủ hết mọi tình huống. Vì vậy, năng lực tự điều chỉnh trở thành điều kiện để sống cùng cộng đồng.” Thao tác lập luận nổi bật nhất của đoạn là:

A

Giải thích khái niệm “trách nhiệm” bằng cách phân định nội hàm và mở rộng phạm vi

B

Phân tích khái niệm “trách nhiệm” bằng cách tách các bình diện và nêu hệ quả kèm theo

C

Chứng minh khái niệm “trách nhiệm” bằng dẫn chứng và suy ra kết luận phù hợp

D

Bình luận khái niệm “trách nhiệm” bằng việc nhận định theo quan điểm người viết

Tiếng Anh:

Phần này có 30 câu hỏi từ 31 - 60

Question 31 - 35

.

Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.

31.

“Your phone is ringing, Dad. I ________ it for you.” – “Oh, thanks! I’m a bit busy.”

A

will answer

B

am going to answer

C

answer

D

answered

32.

The police discovered ________ of weapons hidden under the floor of a disused building in a rural area.

A

a vast quantity

B

a large amount

C

too many

D

a great deal

33.

I saw Jack yesterday. He doesn’t look ________.

A

happily

B

being happy

C

too happy

D

happy

34.

The doctor suggests that she ________ her working hours and take more exercise.

A

can reduce

B

reduce

C

reducing

D

reduces

35.

We often go to visit our relatives in Manchester, ________ is only 25 miles away.

A

who

B

which

C

that

D

where

Kết thúc nhóm câu Question 31 - 35

Question 36 - 40

.

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it.

36.

The sun rises in the East, remember. It's behind us so we travel West.

A

rises

B

the

C

so

D

travel

37.

They mentioned that the new project was going to start tomorrow.

A

mentioned

B

was

C

to start

D

tomorrow

38.

Living in a smaller apartment turned out to be much more economic for the couple.

A

Living

B

turned

C

to be

D

economic

39.

There was a really exciting football match on TV last night. The result was surprised.

A

a

B

exciting

C

The

D

surprised

40.

I can't help to feel that there has been a mistake in the English final test.

A

can't

B

to feel

C

has

D

the

Kết thúc nhóm câu Question 36 - 40

Question 41 - 45

.

Which of the following best restates each of the given sentences?

41.

The Browns may put their savings in gold as a way of dowry for their daughter.

A

To save for their daughter’s dowry, the Browns are advised to put their savings in gold.

B

It is possible that the Browns will save for their daughter’s dowry after investing gold.

C

After the Browns have saved for their daughter’s dowry, they will invest in gold.

D

To save for their daughter’s dowry, the Browns are likely to invest in gold.

42.

Michael is studying hard. He doesn’t want to fail the upcoming exam.

A

Michael is studying hard in order not to fail the upcoming exam.

B

Michael is studying hard in order that he not fail the upcoming exam.

C

Michael is studying hard so as to fail the upcoming exam.

D

Michael is studying hard not to fail the upcoming exam.

43.

Get up now or you’ll be late for school.

A

If you don’t get up now, you will be late for school.

B

If you get up now, you will be late for school.

C

Unless you get up now, you won’t be late for school.

D

Should you not get up now, you won’t be late for school.

44.

“I am terribly sorry. I shouldn’t have said such hurtful words yesterday,” said Alex.

A

Alex admitted that he was terribly sorry and he shouldn’t have said such hurtful words on the day before.

B

Alex apologized for his such hurtful words the day before.

C

Alex deeply regretted the hurtful words that he said the day before and offered his apology.

D

Alex feels so sorry about his hurtful words that he said the day before.

45.

It is more difficult to learn to speak Chinese than to learn to write it.

A

To speak Chinese is more difficult than to write Chinese.

B

Learning to speak Chinese is as difficult as learning to write it.

C

Learning to speak Chinese is more difficult than learning to write it.

D

Learning to speak Chinese is not so difficult as learning to write it.

Kết thúc nhóm câu Question 41 - 45

Question 46 - 52

.

Read the passage carefully. Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

  1. With Gen Z’s increased prevalence of mental health struggles, stress, and trauma, there has also been an influx in the conversations surrounding mental health. Gen Z, more than any other generation, is willing to discuss mental health openly, whether to trusted loved ones and friends or on social media for the whole world to see.

  2. An estimated 87% of Gen Z young adults feel comfortable talking about mental health in general with other people, and 63% feel comfortable opening up about their own mental health struggles. Furthermore, one in three Gen Z young adults has posted about their mental health on their social media profiles. Just open up TikTok and search for a mental health keyword of choice, and you’ll be flooded with tons of videos from Gen Zers ranging from “story times” to making relatable jokes using trending audios.

  3. By being so vulnerable and open about their trauma or other conditions, Gen Z individuals are building an online community that might be more inclusive and supportive than ever for mental health, and normalizing and destigmatizing everything from dissociative disorders to psychiatric medications to inpatient hospitalization.

  4. Beyond this, many are using their platforms to advocate for systemic changes and greater accessibility to resources and, ultimately, mental healthcare. This starkly contrasts older generations who grew up with far more of a stigma surrounding mental health conditions and therapy, being told that mental health struggles were to be kept secret.

  5. Whether Gen Z is honestly opening up about their battles offline or online, doing so is prompting meaningful discussions, making people feel less alone, and hopefully, inspiring people to reach out for help.

(Adapted from: https://www.charliehealth.com/)

46.

What is the best title for the passage?

A

The Challenges with Gen Z in Mental Health Advocacy

B

Mental Health Revolution of Gen Z

C

The Role of Social Media in Gen Z’s Mental Health Struggles

D

Generational Differences in Mental Health Awareness

47.

The word “prevalence” in paragraph 1 most likely means ________.

A

popularity

B

importance

C

scarcity

D

dominance

48.

According to paragraph 2, what is a key characteristic of TikTok content created by Gen Z about mental health?

A

It includes informative sessions conducted by experts in mental health.

B

It features personal stories and humorous content regarding mental health using trending audios.

C

It focuses on providing professional consultations and advice.

D

It emphasizes maintaining complete privacy and avoiding public discussions.

49.

What does the word “that” in paragraph 3 refer to?

A

Gen Z individuals

B

online community

C

trauma or other conditions

D

mental health struggles

50.

According to paragraph 4, which of the following does NOT align with the description of Gen Z’s approach to mental health?

A

Sharing personal stories to foster a more inclusive online space

B

Concentrating solely on individual experiences without advocating for systemic reforms

C

Incorporating humor and viral trends to discuss mental health topics

D

Building community to destigmatize mental health issues

51.

In paragraph 4, what difference between older generations and Gen Z is emphasized in the passage?

A

Older generations kept mental health issues private, while Gen Z is more vocal.

B

Older generations focused on systemic advocacy, while Gen Z avoided it.

C

Gen Z openly discusses mental health in professional settings, unlike older generations.

D

Older generations had access to more mental health resources than Gen Z.

52.

According to paragraph 5, what can be inferred about the effect of Gen Z’s openness regarding mental health struggles?

A

It may cause individuals to feel more disconnected and alone.

B

It prompts people to suppress their personal struggles instead of sharing them.

C

It fosters in-depth conversations and a sense of connection among individuals.

D

It results in trivial exchanges without fostering meaningful understanding.

Kết thúc nhóm câu Question 46 - 52

Question 53 - 60

.

Read the passage carefully. Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

  1. Renewable energy has been gaining significant traction in recent years, revolutionizing the global energy landscape. Unlike fossil fuels, which are finite and environmentally damaging, renewable energy sources such as solar, wind, and hydropower offer a sustainable alternative that is increasingly cost-competitive. This shift towards clean energy is not just an environmental necessity but also an economic opportunity.

  2. The rapid technological advancements in renewable energy have led to dramatic cost reductions. Solar panel prices, for instance, have plummeted by over 80% in the past decade, making solar energy increasingly accessible to both developed and developing nations. Similarly, wind turbine efficiency has improved substantially, allowing for greater energy production at lower costs.

  3. This cost-effectiveness has spurred increased adoption of renewable energy sources worldwide. Many countries are setting ambitious targets for renewable energy integration into their national grids. For example, the European Union aims to derive 32% of its energy from renewable sources by 2030. Meanwhile, China, the world’s largest energy consumer, has pledged to achieve carbon neutrality by 2060, largely through massive investments in renewable energy.

  4. The shift towards renewable energy is also creating new job opportunities. The renewable energy sector now employs over 11 million people globally, a number that is expected to grow significantly in the coming years. This job creation is particularly important for regions transitioning away from fossil fuel-dependent economies.

  5. However, the transition to renewable energy is not without challenges. The intermittent nature of some renewable sources, such as solar and wind, requires innovative solutions for energy storage and grid management. Additionally, the initial investment costs for renewable infrastructure can be high, although they are offset by lower operational costs over time.

  6. Despite these challenges, the momentum behind renewable energy appears unstoppable. As technologies continue to improve and costs continue to fall, renewable energy is poised to play an increasingly dominant role in the global energy mix, reshaping energy markets and contributing to a more sustainable future.

(Source: https://www.ielts.net/)

53.

The best title for the passage can be ________.

A

The future of fossil fuels

B

The benefits and drawbacks of renewable energy

C

The global shift to renewable energy

D

Technological innovations in energy production

54.

What does “This shift” mean in the context of the passage?

A

the growing reliance on fossil fuels for energy production

B

the transition from fossil fuels to renewable energy sources

C

the economic challenges of adopting renewable technologies

D

the development of more efficient fossil fuel extraction methods

55.

As stated in paragraph 1, renewable energy is characterized as ________.

A

beneficial solely to industrialized nations

B

a provisional strategy until fossil fuel resources are exhausted

C

an environmentally detrimental substitute for fossil fuels

D

a long-term, sustainable alternative with growing economic competitiveness

56.

In paragraph 2, the author states that solar panel prices have ________.

A

increased by over 80% in the past decade

B

fallen to more than 80% over the last ten years

C

decreased by over 80% in the last ten years

D

declined slightly without a major impact

57.

It can be inferred from paragraph 4 that ________.

A

The renewable energy sector's growth is insignificant compared to fossil fuel industries.

B

Renewable energy jobs are growing and benefiting regions transitioning from fossil fuels.

C

The renewable energy sector is losing jobs due to technological advancements.

D

Regions that transition from fossil fuels will face unemployment challenges.

58.

Which of the following is NOT mentioned as a challenge in paragraph 5?

A

substantial initial expenditures for renewable energy infrastructure

B

inadequate energy storage capabilities

C

the inconsistent availability of certain renewable energy sources

D

deficient international collaboration to address challenges

59.

The word “dominant” in paragraph 6 can be replaced by ________.

A

indifferent

B

inferior

C

hesitant

D

prevailing

60.

It can be inferred from the passage that ________.

A

renewable energy will never surpass fossil fuels in terms of energy production

B

there is no need for improvements in renewable energy technologies

C

renewable energy will have a growing influence on global energy markets

D

renewable energy will face severe limitations without international cooperation

Kết thúc nhóm câu Question 53 - 60

Phần 2. Toán học

61.

Đồ thị hàm số

tiệm cận ngang và
tiệm cận đứng. Hãy tính giá trị biểu thức

A

.

B

.

C

.

D

.

62.

Phương trình

có bao nhiêu nghiệm?

A

.

B

.

C

.

D

.

63.

Hình phẳng

giới hạn bởi các đường cong
. Diện tích hình phẳng
có giá trị bằng

A

.

B

.

C

.

D

.

64.

Hai người A và B làm xong công việc trong 72 giờ; còn người A và C làm xong công việc đó trong 63 giờ; người B và C làm xong công việc đó trong 56 giờ. Hỏi nếu cả ba người cùng làm công việc đó thì sau bao lâu xong công việc?

A

giờ

B

giờ

C

giờ

D

giờ

65.

Cho hình chóp

có đáy
là hình vuông cạnh
, mặt bên
là tam giác cân tại đỉnh
và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng
bằng
. Thể tích khối chóp
bằng:

A

.

B

.

C

.

D

.

66.

Gọi

là giao điểm của trục tung với đồ thị hàm số
. Tiếp tuyến của
tại
có phương trình là

A

B

C

D

67.

Thầy Quang thanh toán tiền mua xe bằng các kỳ khoản năm: 5.000.000 đồng, 6.000.000 đồng, 10.000.000 đồng và 20.000.000 đồng. Kỳ khoản thanh toán 1 năm sau ngày mua. Với lãi suất áp dụng là 8%. Hỏi giá trị của chiếc xe thầy Quang mua là bao nhiêu?

A

32.412.582 đồng

B

35.412.582 đồng

C

33.412.582 đồng

D

34.412.582 đồng

68.

Gieo một con xúc xắc 7 lần. Tính xác suất có 2 lần xuất hiện mặt

chấm (lưu ý: tính kèm kết quả đến 4 chữ số thập phân).

A

.

B

.

C

.

D

.

69.

Một nhà máy sản xuất ba loại sản phẩm A, B, C. Mỗi sản phẩm phải qua ba công đoạn cắt, lắp ráp và hoàn thiện với thời gian yêu cầu cho mỗi sản phẩm được cho trong bảng sau: Sau thời gian quan sát người ta thấy nếu trong một tuần, tổng thời gian cắt đạt 710 giờ, lắp ráp đạt 600 giờ và hoàn thiện đạt 230 giờ, thì nhà máy đạt hiệu quả sản xuất tối đa. Số sản phẩm A mà nhà máy sản xuất được trong một tuần trong trường hợp hiệu quả tối đa là:

16lbDn14rMbaTjBB4TxhtUFQbFqTUIN8X
A

.

B

.

C

.

D

Tất cả các đáp án trên đều sai.

70.

Một bà cụ có 5 con gà mái để được 5 quả trứng mỗi ngày. Một ngày nọ, bà muốn có nhiều trứng hơn nên đã mua thêm 15 con gà. Sau 15 ngày kể từ khi mua thêm gà, bà cụ thu được bao nhiêu quả trứng?

A

.

B

.

C

.

D

.

71.

Cho hàm số

. Số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang là

A

B

C

D

72.

Tính giới hạn

.

A

B

C

D

73.

Số giá trị nguyên dương của

để bất phương trình
có tập nghiệm chứa không quá 6 số nguyên là

A

.

B

.

C

.

D

.

74.

Cho

;
. Xác định tập hợp sau:

A

B

C

D

75.

Cho hình lập phương

. Góc tạo bởi hai đường thẳng
bằng

A

.

B

.

C

.

D

.

76.

Trong không gian

, cho đường thẳng
Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng
?

A

.

B

.

C

.

D

.

77.

Một khối lăng trụ có diện tích đáy bằng

và chiều cao bằng
. Thể tích của khối lăng trụ đó bằng

A

.

B

.

C

.

D

.

78.

Có 5 bác sĩ nam và 5 bác sĩ nữ. Lập một đoàn công tác gồm 4 bác sĩ trong 10 bác sĩ trên và bầu ra một người làm trưởng đoàn. Xác suất để đoàn công tác gồm có cả bác sĩ nam và bác sĩ nữ, đồng thời bác sĩ nam làm trưởng đoàn là:

A

.

B

.

C

.

D

.

79.

Giả sử

. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

A

B

C

D

80.

Một bà cụ có 5 con gà mái đẻ được 5 quả trứng mỗi ngày. Một ngày nọ, bà muốn có nhiều trứng hơn nên đã mua thêm 15 con gà. Sau 15 ngày kể từ khi mua thêm gà, bà cụ thu được bao nhiêu quả trứng?

A

.

B

.

C

.

D

.

Question 81 - 83

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Trong mặt phẳng tọa độ

, cho ba điểm
.

81.

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm

:

A

B

C

D

82.

Tìm tọa độ điểm

sao cho
là hình bình hành.

A

B

C

D

83.

Phương trình đường trung trực của đoạn thẳng

là:

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 81 - 83

Question 84 - 86

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Trong mặt phẳng toạ độ

, cho tam giác
. Đường thẳng
có phương trình
,
.

84.

Gọi

là giao điểm của
với trục
. Tính
.

A

B

C

4

D

5

85.

Biết tam giác

vuông tại
. Tìm hoành độ điểm
(làm tròn 1 chữ số thập phân).

A

B

C

D

86.

Biết có 2 đường tròn đi qua

tiếp xúc đồng thời với trục
. Tổng bán kính hai đường tròn này là

A

12

B

14

C

16

D

18

Kết thúc nhóm câu Question 84 - 86

Question 87 - 88

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Cho hàm số

với

là tham số thực.

87.

Khi

, trung điểm
của đoạn thẳng nối hai điểm cực trị của đồ thị hàm số có tọa độ là

A

B

C

D

88.

Tính

tại
.

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 87 - 88

Question 89 - 90

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi

Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để:

89.

Tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng

nếu biết rằng ít nhất có một con xuất hiện mặt
chấm.

A

B

C

D

90.

Có ít nhất một con xuất hiện mặt

chấm nếu biết rằng tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng
.

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 89 - 90

Phần 3. Tư duy khoa học

Logic, phân tích số liệu:

Phần này có 12 câu hỏi từ 91 - 102

Question 91 - 94

.

Dựa vào thông tin để trả lời các câu hỏi

Trong một lớp học có

học sinh,
học sinh học Lịch sử,
học sinh học Địa lý và
học sinh học cả Lịch sử và Địa lý.

91.

Có bao nhiêu học sinh chỉ học Địa lý?

A

.

B

.

C

.

D

.

92.

Có bao nhiêu học sinh chỉ học Lịch sử?

A

.

B

.

C

.

D

.

93.

Có bao nhiêu học sinh không học Lịch sử hoặc Địa lý?

A

.

B

.

C

.

D

.

94.

Có bao nhiêu học sinh học ít nhất một môn?

A

.

B

.

C

.

D

.

Kết thúc nhóm câu Question 91 - 94

Question 95 - 98

.

Dựa vào thông tin để trả lời các câu hỏi

Một nhóm bạn

thành viên là Giáp, Minh, Nam, Yến và Phước tự xuất phát tại nhà riêng của mình và tập nhau đã ngoại ô Ba Vì. Khoảng cách từ nhà riêng đến điểm hẹn của các bạn khác nhau. Tốc độ di chuyển trung bình của mỗi bạn khác nhau là
km/h,
km/h,
km/h,
km/h và
km/h và thời gian đến điểm hẹn cũng khác nhau là
giờ,
giờ,
giờ,
giờ và
giờ. Biết một số thông tin như sau:

- Nhà Nam xa điểm hẹn nhất nhưng bạn ấy không đi với tốc độ tối đa cũng như thời gian đến điểm hẹn cũng không phải là lâu nhất.

- Nhà Giáp xa hơn nhà Phước nhưng gần hơn nhà Minh.

- Nhà Yến cách điểm hẹn

km.

- Không có nhà bạn nào cách điểm hẹn hơn

km và một trong số nhà các bạn cách điểm hẹn chỉ
km.

95.

Bạn nào đã di chuyển với tốc độ trung bình

km/h?

A

Yến.

B

Minh.

C

Giáp.

D

Không xác định được.

96.

Thời gian Giáp di chuyển đến điểm hẹn là bao lâu?

A

giờ.

B

giờ.

C

giờ.

D

giờ.

97.

Bạn nào di chuyển mất ít thời gian nhất?

A

Yến.

B

Giáp.

C

Minh.

D

Phước.

98.

Để cả

bạn đều đến điểm hẹn cùng lúc thì bạn nào cần xuất phát sớm nhất?

A

Yến.

B

Giáp.

C

Minh.

D

Phước.

Kết thúc nhóm câu Question 95 - 98

Question 99 - 102

.

Dựa vào thông tin để trả lời các câu hỏi

Cho biểu đồ như sau

1kmSVK4I842Ke3NPy21yI5jdLGsv7mvV7
99.

Giá trị xuất khẩu của Hoa Kỳ vượt Đức xấp xỉ bằng

A

USD.

B

USD.

C

USD.

D

USD.

100.

Sự chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu của Nhật Bản và Pháp gấp bao nhiêu lần sự chênh lệch của Anh và Đài Loan?

A

.

B

.

C

.

D

.

101.

Nếu tất cả các quốc gia trong danh mục "khác" được coi là một quốc gia duy nhất thì có bao nhiêu quốc gia có lượng xuất khẩu lớn hơn giá trị xuất khẩu trung bình của mỗi quốc gia?

A

.

B

.

C

.

D

.

102.

Các nước đang phát triển chiếm

tổng kim ngạch xuất khẩu toàn cầu. Vậy tỷ lệ xuất khẩu của Nhật Bản trong tổng kim ngạch xuất khẩu của các nước đang phát triển là bao nhiêu phần trăm?

A

.

B

.

C

.

D

.

Kết thúc nhóm câu Question 99 - 102

Suy luận khoa học:

Phần này có 18 câu hỏi từ 103 - 120

Question 103 - 105

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Một học sinh pha dung dịch thuốc tím,

để thực hiện các thí nghiệm. Yêu cầu cần có dung dịch
với nồng độ
. Tuy nhiên trong phòng thí nghiệm chỉ có dung dịch
nồng độ
. Do đó, một bạn học sinh bắt đầu tiến hành pha loãng để có dung dịch theo yêu cầu.

1.png
103.

Sử dụng ống đong có vạch chia độ

để đong
dung dịch
nồng độ
. Kết quả thu được như hình bên, thể tích dung dịch
nồng độ
thực tế đã lấy được là

A

.

B

.

C

.

D

.

104.

Giả sử đã lấy được đúng

dung dịch
nồng độ
. Thể tích nước cần thêm để thu được dung dịch
với nồng độ

A

.

B

.

C

.

D

.

105.

Hòa tan

oxalic acid ngậm nước
vào nước thu được
dung dịch
(sự thay đổi thể tích không đáng kể). Lấy
dung dịch
chuẩn độ bằng dung dịch
nồng độ
trong môi trường
. Kết thúc chuẩn độ, thấy dùng hết
dung dịch
. Giá trị của

A

.

B

.

C

.

D

.

Kết thúc nhóm câu Question 103 - 105

Question 106 - 108

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. Khi có phản xạ toàn phần thì không có tia khúc xạ. Ta gọi là toàn phần để phân biệt với phản xạ một phần luôn xảy ra đi kèm với sự khúc xạ.

Để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần thì phải đồng thời thỏa mãn hai điều kiện:

* Ánh sáng phải truyền từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ.

* Góc tới lớn hơn hoặc bằng một giá trị giới hạn

với
trong đó:
là chiết suất của môi trường thứ nhất (môi trường chứa tia tới);
là chiết suất của môi trường thứ
.

Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng phản xạ toàn phần là dùng chế tạo cáp quang. Cáp quang là dây dẫn sáng được dùng để truyền tín hiệu trong thông tin và để nội soi trong y học...

106.

Có ba môi trường trong suốt và đồng tính có chiết suất lần lượt là

,
trong đó
. Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi ánh sáng truyền trong cặp môi trường nào sau đây?

A

từ môi trường chiết suất

sang môi trường chiết suất
.

B

từ môi trường chiết suất

sang môi trường chiết suất
.

C

từ môi trường chiết suất

sang môi trường chiết suất
.

D

từ môi trường chiết suất

sang môi trường chiết suất
.

107.

Chiếu một tia sáng từ thủy tinh có chiết suất bằng

đến mặt phân cách giữa thủy tinh và không khí (chiết suất bằng
). Góc giới hạn phản xạ toàn phần ở giữa hai môi trường trên có giá trị xấp xỉ bằng

A

.

B

.

C

.

D

.

108.

Cáp quang là một bó sợi quang. Mỗi sợi quang là một dây trong suốt có tính dẫn sáng nhờ phản xạ toàn phần. Sợi quang gồm hai phần chính là lõi và vỏ. Phần lõi trong suốt bằng thủy tinh siêu sạch có chiết suất

, phần vỏ bọc cũng trong suốt bằng thủy tinh có chiết suất
. Phản xạ toàn phần xảy ra ở mặt phân cách giữa lõi và vỏ làm cho ánh sáng truyền được trong lõi sợi quang. Ngoài ra còn một số lớp vỏ bọc bằng nhựa dẻo tạo độ bền và độ dai cơ học.

A

Khi chế tạo sợi quang cần phải điều nào sau đây là đúng?

B

Chiết suất phần lõi

lớn hơn chiết suất phần vỏ
.

C

Chiết suất phần lõi

nhỏ hơn chiết suất phần vỏ
.

D

Chiết suất phần lõi

bằng đúng chiết suất phần vỏ
.

Kết thúc nhóm câu Question 106 - 108

Question 109 - 111

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Một bạn học sinh đã làm thí nghiệm và ghi lại kết quả như sau:

* Thí nghiệm 1: Cho cát ẩm vào trong một lọ thủy tinh

lít miệng rộng, sau đó gieo
hạt đậu xanh, đậy nắp. Sau
tuần, cây con mọc lên, lọ thủy tinh bị mờ do có hơi nước bên trong. Sau
tuần tiếp theo, lọ thủy tinh trong, hơi nước ít, trên mép mỗi lá có đọng các giọt nước.

* Thí nghiệm 2: Lấy

bình thủy tinh chứa nước, đậy nắp, trên nắp có đục
lỗ, cắm
cành hoa loa kèn vào bình thủy tinh có chứa nước, dùng keo nến gắn chặt nắp và các lỗ cắm hoa, đánh dấu mực nước trong bình. Sau
tuần mực nước trong bình giảm.

* Thí nghiệm 3: Cắt ngang thân cây chuối non trong vườn, khoét một lỗ ở bề mặt cắt dài

rộng
, dùng bao nilon trắng buộc kín vết cắt ngang thân cây. Sau
giờ thấy nước đầy trong lỗ khoét.

109.

Nước được vận chuyển trong cây nhờ các lực nào?

A

Lực đẩy ở rễ, lực hút ở lá, trọng lực.

B

Lực thẩm thấu, lực mao quản, lực hút ở lá.

C

Lực hút ở lá, lực đẩy ở rễ, lực mao quản.

D

Trọng lực, lực thẩm thấu, lực đẩy ở rễ.

110.

Kết quả của thí nghiệm

được giải thích là do

A

Nước trong bình bay hơi trực tiếp qua lỗ cắm hoa.

B

Nước bị hấp thụ trực tiếp vào không khí qua các lỗ cắm hoa.

C

Nước trong bình bị hút lên cành hoa và thoát hơi nước qua lá.

D

Nước bị hấp thụ trực tiếp vào không khí qua các lỗ cắm hoa.

111.

Khi ứng dụng hiểu biết về quá trình vận chuyển các chất ở thực vật, trong quá trình thu hoạch mủ cao su, người ta thường cạo trước

lớp mỏng và cạo từ trên xuống. Cơ sở của kĩ thuật này là gì?

A

Tạo ra một vết cắt thuận lợi cho mủ chảy ra, nhờ vào lực hút từ các lớp mạch dẫn.

B

Giúp tăng cường áp lực rễ, từ đó làm tăng lượng mủ chảy ra.

C

Giúp hạn chế thoát hơi nước, tạo điều kiện cho mủ dễ dàng chảy ra.

D

Hạn chế làm tổn thương đến các mạch dẫn nước, giúp duy trì sức khỏe của cây.

Kết thúc nhóm câu Question 109 - 111

Question 112 - 114

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm trạm Cà Mau năm 2023

4.png
112.

Trạm Cà Mau có mấy tháng hạn?

A

.

B

.

C

.

D

.

113.

Tháng hạn là tháng?

A

Lượng mưa nhỏ hơn nhiệt độ.

B

Lượng mưa lớn hơn nhiệt độ.

C

Lượng mưa lớn hơn

lần nhiệt độ.

D

Lượng mưa lớn hơn

lần nhiệt độ.

114.

Khu vực nào thường xuất hiện hiện tượng khô hạn ở nước ta?

A

Đồng bằng sông Hồng.

B

Đông Bắc.

C

Đồng bằng sông Cửu Long.

D

Tây Bắc.

Kết thúc nhóm câu Question 112 - 114

Question 115 - 117

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

“Sinh ra và lớn lên trong bối cảnh đất nước đã trở thành thuộc địa, nhân dân phải chịu cuộc sống lầm than, tiếp thu truyền thống yêu nước của dân tộc, gia đình và quê hương, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chí đánh đuổi thực dân, giải phóng đồng bào. Tuy rất khâm phục tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, nhưng Người không tán thành những con đường của họ mà quyết tâm ra đi tìm một con đường cứu nước mới. Nguyễn Tất Thành hướng tới phương Tây,... để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào”.

(Vũ Quang Hiển (Chủ biên), Tuyên ngôn Độc lập: Những khát vọng về quyền dân tộc và quyền con người, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013, tr.108)

 

115.

Nội dung nào sau đây thuộc về “lịch sử được con người nhận thức” đối với sự kiện Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911)?

A

Bối cảnh đất nước tác động tới quyết định của Nguyễn Tất Thành.

B

Nguyễn Tất Thành sớm có ý chí đánh đuổi thực dân đế quốc.

C

Mục đích và hướng đi có sự khác biệt so với các bậc tiền bối.

D

Hành trình cứu nước của Nguyễn Tất Thành bắt đầu từ năm

.

116.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thông tin của đoạn trích?

A

Chứng kiến cảnh đất nước bị mất độc lập, được kế thừa những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quê hương và gia đình, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chí cứu nước, giải phóng dân tộc.

B

Kế thừa tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, giữa năm

, Nguyễn Tất Thành rời Bến cảng Nhà Rồng, hướng sang phương Đông để bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước.

C

Điểm mới và độc đáo trong quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành (

) là việc xác định mục đích và lựa chọn hướng đi.

D

Việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (

) chưa phải là sự kiện giải quyết được bước đầu khủng hoảng về con đường cứu nước.

117.

Thực tiễn lịch sử Việt Nam ghi nhận mốc thời gian nào sau đây đánh dấu kết thúc cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành – Nguyễn Ái Quốc?

A

Năm

.

B

Năm

.

C

Năm

.

D

Năm

.

Kết thúc nhóm câu Question 115 - 117

Question 118 - 120

.

Dựa vào thông tin trả lời các câu hỏi sau

Từ tháng

đến nay, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) đã triển khai rầm rộ việc đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi. Hãng taxi điện “phủ sóng” tại các thành phố lớn, khu du lịch với
chiếc chỉ sau
tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển bền vững. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm, thân thiện với môi trường.

(Nguồn: Báo Người lao động)

118.

Dựa vào thông tin trên, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh xuất phát từ yếu tố nào sau đây?

A

Do sự tồn tại nhiều hãng taxi khác nhau.

B

Do nhu cầu của khách hàng tăng cao.

C

Do chính sách can thiệp, điều tiết của nhà nước.

D

Do nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

119.

Các hãng xe điện đã nhận được sự phản hồi từ khách hàng ở nội dung nào sau đây?

A

Hãng taxi điện “phủ sóng” tại các thành phố lớn, khu du lịch với

chiếc chỉ sau
tháng hoạt động.

B

Giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm, thân thiện với môi trường.

C

Tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển bền vững.

D

Sau

tháng hoạt động, số lượng xe taxi điện tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua.

120.

Việc các hãng xe điện được người tiêu dùng đánh giá cao hơn các hãng xe chạy bằng xăng là thể hiện ưu điểm nào sau đây của cơ chế thị trường đối với chủ thể sản xuất?

A

Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước để tăng năng suất lao động.

B

Thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội.

C

Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế, thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và tăng năng suất lao động.

D

Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh gây thiệt hại cho người sản xuất và tiêu dùng.

Kết thúc nhóm câu Question 118 - 120

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

Question 1 - 8

.

Đọc văn bản sau và thực hiện các câu từ 1 đến 8

Việt Nam đang sở hữu những bảo vật mà có lẽ nhiều người chưa nhận ra: là những cây chè rừng nguyên sinh, những cây chè shan tuyết cổ thụ hàng trăm năm tuổi.

Từ 5 tuổi, tôi đã theo bố mẹ học và tiếp cận với cây trà, với nghề làm trà. Nhà chúng tôi có 4 ha trồng trà công nghiệp để sản xuất Đông Phương Mỹ Nhân ở Miêu Lật, Đài Loan.

Tôi năm nay 70 tuổi và có cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở quê mình. Nhưng từ năm 2011, khi chạm vào cây trà cổ thụ đầu tiên ở vùng núi phía Bắc Việt Nam, tôi đã chọn gắn bó phần đời còn lại với mảnh đất này, kết hợp bà con dân bản tìm hiểu những loại trà, giống trà, vùng trà, thu hái về sản xuất thử nghiệm tại xưởng. Hễ nghe ai nói ở đâu có cây trà cổ thụ là tôi lại băng rừng vượt núi đi xem. Mỗi lần gặp những cây trà thân to hai - ba người ôm, áng chừng phải ngàn năm tuổi, tôi lại thêm một lần ngỡ ngàng với cây trà Việt.

Tôi rất muốn tâm sự điều này với người yêu trà Việt Nam, từ kinh nghiệm 15 năm nghiên cứu trà ở đây, và từ truyền thống làm trà qua sáu thế hệ gia đình chúng tôi: trà cổ thụ xứng đáng là bảo vật vô giá của đất nước Việt Nam.

Mỗi cây trà cổ thụ, trà rừng nguyên sinh đều gắn với hệ sinh thái riêng, nơi đó có rêu, địa y, phong lan và vô số thảm thực vật trên đó. Chỉ phun một chút thuốc thôi cũng không bao giờ có được sinh thái hoàn hảo như vậy. Trà phẩm vì thế trước hết tuyệt đối tinh khiết. Quan trọng hơn, trà được chế biến từ cây cổ thụ có hàm lượng nội chất vượt trội so với trà trồng công nghiệp, theo mọi nghiên cứu khoa học. Trong lịch sử 3.000 năm trước, lá trà được coi là thuốc trước khi là thức uống. Trà cổ thụ với nội chất của mình có tác dụng tuyệt vời đối với huyết áp, mỡ máu, tiêu hóa, béo phì, tim mạch và phòng chống ung thư.

Tỉnh Vân Nam Trung Quốc và tỉnh Tuyên Quang (bao gồm Hà Giang cũ) Việt Nam là hai vùng trà cổ thụ lớn. Tôi đã nhiều lần qua lại giữa hai vùng này và muốn nói, xét về độ nguyên sinh và giá trị sinh học, vùng trà cổ thụ ở Hoàng Su Phì không hề kém cạnh so với những vùng trà nổi tiếng ở Vân Nam. Vậy mà trà của Việt Nam đang chỉ được bán với giábằng một phần chục, thậm chí một phần trăm so với họ.

Nhưng lãng phí lớn nhất là một bộ phận người dân chưa biết hết tới giá trị và chưa có ý thức bảo vệ cây trà. Tháng 10 năm 2025, người dân chặt mất hai cây chè rừng nguyên sinh ngàn năm tuổi ở Hoàng Su Phì. Tháng 12, hai cây chè shan tuyết cổ thụ trên năm trăm năm cũng bị chặt để lấy “củi”.

Đau xót quá!

Nếu cứ chặt thế này, 5 năm nữa, Việt Nam không còn măng trà để uống. Loại măng này chỉ mọc ở cây trà rừng nguyên sinh và là loại trà đứng thượng hạng theo ghi chép của Lục Vũ trong sách Trà Kinh.

Trung Quốc quản lý và bảo vệ cây trà cổ thụ bằng cả bốn trụ cột: pháp luật, cộng đồng, khoa học và thị trường. Về pháp luật, cây trà cổ thụ được coi là tài nguyên nông nghiệp đặc hữu, một số khu vực được quản lý như di sản quốc gia nên cấm tuyệt đối việc chặt cây, phun thuốc, cải tạo. Tại các vùng trọng điểm ở Vân Nam, từng cây được đánh số, định vị GPS, trên ba trăm tuổi đã xếp vào hạng phải bảo tồn cao cấp, trên tám trăm tuổi là di sản sống.

Đối với cây trà cổ thụ, Nhà nước cũng không trực tiếp thu hái mà giao quyền cho người dân bản địa. Mỗi gia đình có quyền khai thác truyền đời, miễn không chặt phá cây. Một nhà làm hỏng cây là mất quyền thu hái và cả bàn làng đều bị phạt. Nếu chặt cây sẽ bị xử lý hình sự. Giá thị trường của trà cổ thụ thường cao gấp mười tới một trăm lần trà được trồng công nghiệp, nên cũng là động lực lớn để người dân bằng mọi cách giữ cây trà.

Việt Nam hiện nay có nhiều vùng trà cổ thụ, trà rừng. Chỉ có bà con người dân tộc mới biết từng cây ở đâu trong rừng. Có những vùng cao quá còn chưa ai leo tới để thu hái. Có những cây còn chưa được tìm thấy. Tôi trao đổi với một vài người bạn hiểu trà và thống nhất gợi ý Việt Nam phải bảo vệ bằng mọi cách bảo vật trà cổ thụ của mình. Nhà nước, chính quyền địa phương có thể tổ chức và khuyến khích, để bà con dân tộc tìm kiếm, định vị và đánh số từng cây. Người tìm thấy là người được quyền khai thác và có nghĩa vụ bảo vệ. Giao quyền rõ ràng mới tránh tình trạng "cha chung không ai khóc", chặt phá như đã và đang xảy ra.

Tôi rất muốn nhà nước thực sự coi cây trà rừng là di sản sống, di sản Quốc gia, chứ không chỉ là cây nguyên liệu để khai thác. Chúng ta có thể trồng mới 1.000 cây chè công nghiệp ngay lập tức, nhưng không thể trồng được dù chỉ một cây trà cổ thụ vài trăm năm tuổi. Cấm tuyệt đối chặt phá, định danh từng cây di sản, giao cho hộ dân quản lý và quy định về tiêu chuẩn thu hoạch là các giải pháp bảo vệ tài sản quý này.

Tôi được nghe bà con chặt cây trà rừng để lấy củi, đun nấu. Làm như thế, có khác nào chúng ta tự “đốt thành tro” phân khúc trà đặc sản, trà thượng hảo hạng. Đây chính là phân khúc mang lại lợi ích kinh tế tốt cho ngành trà và đất nước.

(Từ Quốc An, Bảo vật của Việt Nam, Báo Điện tử VnExpress, số ra ngày 19/01/2026)

1.

Phát biểu nào thể hiện luận đề khẳng định xuyên suốt văn bản?

A

Trà cổ thụ xứng đáng là bảo vật vô giá của Việt Nam

B

Việt Nam có nhiều vùng trà cổ thụ và trà rừng nguyên sinh

C

Trà cổ thụ gắn với hệ sinh thái đặc thù và điều kiện tự nhiên

D

Trà Việt Nam đang bị bán với giá thấp hơn so với nơi khác

Giải thích câu 1

Giải thích chi tiết

Đáp án: A. Trà cổ thụ xứng đáng là bảo vật vô giá của Việt Nam

🔎 Lí do: ✔️ Yêu cầu câu trả lời: cần một phát biểu tổng quát, khẳng định xuyên suốt luận điểm chính của toàn văn. ✔️ Văn bản nhiều lần khẳng định và phát triển ý này; câu trực tiếp: “Trà cổ thụ xứng đáng là bảo vật vô giá của Việt Nam” được nêu là luận đề. ✔️ Những đoạn khác (giá trị sinh học, tác dụng y học, so sánh giá — và đề xuất bảo vệ pháp lý) đều là bằng chứng và biện luận để củng cố luận đề chính.

🚨 Những đáp án còn lại thì sao? ❌B. Việt Nam có nhiều vùng trà cổ thụ và trà rừng nguyên sinh: chỉ là thông tin hỗ trợ, không phải luận đề tổng quát. C. Trà cổ thụ gắn với hệ sinh thái đặc thù và điều kiện tự nhiên: là bằng chứng mô tả đặc điểm, không phải khẳng định xuyên suốt. D. Trà Việt Nam đang bị bán với giá thấp hơn so với nơi khác: là một luận cứ phụ nêu hệ quả/so sánh, không phải luận đề chính.