Đáp án & giải thích DGNL đề full

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 05

DOL THPT

Mar 14, 2026

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 05 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm trực tuyến, giúp người học nắm rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống sẽ chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, và lưu lại tiến trình làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đồng thời cung cấp đáp án đúng có giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí.

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 05

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 05

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 05 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

3 Phần

Phần 1. Tư duy Toán học

1.

Bánh xe của người đi xe đạp quay được 11 vòng trong 5 giây. Biết rằng đường kính bánh xe đạp là 600 mm. Quãng đường mà người đi xe đạp đã đi được trong 30 giây là bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Đáp án:

(m).

2.

Huyết áp của mỗi người thay đổi trong ngày. Giả sử huyết áp tâm trương (tức là áp lực máu lên thành động mạch khi tim giãn ra) của một người nào đó ở trạng thái nghỉ ngơi tại thời điểm

được cho bởi công thức:
, trong đó
là số giờ tính từ lúc nửa đêm (0 giờ 00 phút) và
tính bằng mmHg (milimét thủy ngân).

Kéo thả đáp án vào các ô trống:

a) Huyết áp tâm trương của người này vào 10 giờ 30 phút sáng là

Kéo thả đáp án vào ô này

(mmHg). b) Huyết áp tâm trương của người này vào 12 giờ trưa là

Kéo thả đáp án vào ô này

(mmHg). c) Huyết áp của người đó đạt cao nhất tại thời điểm sớm nhất trong ngày là lúc

Kéo thả đáp án vào ô này

(giờ).

Các đáp án

87

82,68

80

6

7

3.

Cho hàm số

.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hàm số đã cho tuần hoàn với chu kì

b

Hàm số đã cho là hàm số chẵn

c

Số điểm biểu diễn của phương trình

trên đường tròn lượng giác là 1

4.

Cho hàm số

có đồ thị như hình vẽ. Điền đáp án vào các ô trống sau: a) Chu kì của hàm số là
. Giá trị của
là:
. b) Giá trị của
.

16zPbvova5pO-is7vGqzTXNLZFy9opsZx
5.

Người ta quy định mật khẩu của chương trình máy tính gồm 3 kí tự. Điền các số nguyên vào các ô trống thích hợp: a) Nếu mỗi kí tự là một chữ số. Có thể tạo được số mật khẩu khác nhau là:

. b) Theo quy định mới, nếu mật khẩu vẫn gồm 3 kí tự, nhưng kí tự đầu tiên phải là một chữ cái in hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh gồm 26 chữ (từ A đến Z) và 2 kí tự sau là các chữ số (từ 0 đến 9). Theo quy định mới, số mật khẩu tạo được nhiều hơn theo quy định cũ là
.

6.

Cho khai triển

.

Khẳng định nào đúng trong các khẳng định sau?

A

Số các số hạng trong khai triển là

.

B

Với

thì có 4 số hạng hữu tỉ.

C

Số nguyên lẻ trong khai triển là

.

D

Tỉ số giữa số hạng thứ tư và thứ ba bằng

thì
.

7.

Tổng

số hạng đầu tiên của cấp số cộng
.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng

là 110

b

c

Số hạng tổng quát của

8.

Trong các hàm số sau, hàm số nào không tồn tại giới hạn khi

A

B

C

D

9.

Từ một tấm tôn hình vuông có cạnh 8 dm, bác Hùng cắt bỏ bốn phần như nhau ở 4 bốn góc, sau đó bác hàn các mép lại để được một chiếc thùng (không nắp) như hình bên dưới. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

1R0BVvr-M2TgPjHX2JoKJCaAp3UzGr47u

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chiếc thùng nhận được là hình chóp cụt

b

Cạnh bên của chiếc thùng là 3 dm

c

Thùng có thể chứa được nhiều nhất 42 lít nước

10.

Cho ngôi nhà 4 mái dốc có kích thước như hình vẽ Điền số thích hợp vào ô trống (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) Chiều cao từ đỉnh cao nhất của ngôi nhà đến mặt đất là

m.

BetterImage_1757990623127.jpeg
11.

Góc nhị diện

Hình gồm hai nửa mặt phẳng

có chung bờ
được gọi là một góc nhị diện, kí hiệu
. Từ một điểm
thuộc
, kẻ các tia
lần lượt thuộc hai nửa mặt phẳng
và cùng vuông góc với
. Góc
được gọi là góc phẳng nhị diện của
. Số đo của góc
được gọi là số đo của góc
. Gọi
lần lượt là 2 điểm thuộc
(
). Khi đó ta coi
như là góc nhị diện
. Cho hình chóp
có đáy là tam giác vuông cân tại
,
,
,
.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Screenshot 2025-09-16 085159.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Góc nhị diện

là góc

b

Góc

có số đo 45°

c

Gọi

là trung điểm của
. Giá trị tan của góc

12.

Cho tứ diện

. Lấy các điểm
lần lượt thuộc
sao cho
. Biết
. Biết
. Khi đó
.

13.

Hàm Euler của một số nguyên dương

được định nghĩa là số các số nguyên dương nhỏ hơn hoặc bằng
và nguyên tố cùng nhau với
, kí hiệu là
. Hai số nguyên dương
được gọi là nguyên tố cùng nhau nếu
.

Chọn các khẳng định đúng:

A

.

B

.

C

.

D

.

14.

Cho

là số tự nhiên nhỏ nhất khi chia cho 7, 5, 3, 11 có cùng số dư là 1. Khi đó
.

15.

Sau khoảng thời gian từ 0 giờ đến 3 giờ thì kim giây đồng hồ sẽ quay được một góc có số đo bằng:

A

12960°.

B

32400°.

C

324000°.

D

64800°.

16.

Có bao nhiêu số nguyên

để phương trình
có nghiệm?

A

2

B

1

C

3

D

0

17.

Một khối cầu ngoại tiếp khối lập phương. Tỉ số thể tích giữa khối cầu và khối lập phương là:

A

B

.

C

.

D

.

18.

Có bao nhiêu giá trị nguyên

để bất phương trình
có ít nhất một nghiệm nguyên và không quá 1791 nghiệm nguyên?

A

10

B

3

C

9

D

11

19.

Cho hàm số

có đồ thị như hình vẽ. Gọi
lần lượt là diện tích của hai hình phẳng được gạch chéo trong hình vẽ bên. Khi
thì
thuộc khoảng nào dưới đây?

BetterImage_1757992291066.jpeg
A

.

B

.

C

.

D

.

20.

Hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số

. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

BetterImage_1757992384255.jpeg
A

.

B

.

C

.

D

.

21.

Gọi

là tập hợp điểm biểu diễn số phức
thỏa mãn
. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi
là:

A

24

B

4

C

16

D

8

22.

Cho hàm số

có đồ thị như hình bên. Khẳng định nào sau đây đúng?

snapedit_1757992669238.jpeg
A

.

B

.

C

.

D

.

23.

Thiết diện qua trục của một hình nón là một tam giác đều cạnh có độ dài bằng

. Thể tích của khối nón là:

A

.

B

.

C

.

D

.

24.

Một sinh viên ra trường đi làm ngày 1/1/2020 với mức lương khởi điểm là

đồng mỗi tháng và cứ sau 2 năm lại được tăng thêm 10% và chi tiêu hàng tháng của anh ta là 40% lương. Anh ta dự định mua một căn hộ chung cư giá rẻ có giá trị tại thời điểm 1/1/2020 là 1 tỷ đồng và cũng sau 2 năm thì giá trị căn hộ tăng thêm 5%. Với a bằng bao nhiêu thì sau đúng 10 năm anh ta mua được căn hộ, biết rằng mức lương và mức tăng giá trị ngôi nhà là không đổi (kết quả quy tròn đến hàng đơn vị).

A

11 487 000 đồng.

B

14 517 000 đồng.

C

55 033 000 đồng.

D

21 776 000 đồng.

25.

Có bao nhiêu số nguyên

thỏa mãn
?

A

22

B

25

C

23

D

24

26.

Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh 2016 (cm). Người ta cắt ở bốn góc của tấm nhôm đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng

(cm), rồi gấp tấm nhôm lại như hình vẽ được một cái hộp không nắp. Tìm
để hộp nhận được có thể tích lớn nhất.

snapedit_1757993464116.jpeg
A

336

B

504

C

672

D

1008

27.

Cho hình chóp đều

có cạnh đáy bằng 2a, cạnh bên bằng 3a. Khoảng cách từ
đến
bằng:

A

a.

B

.

C

.

D

.

28.

Cho tập hợp

. Từ tập hợp
có thể lập được bao nhiêu số gồm 8 chữ số đôi một khác nhau sao cho các số này lẻ và không chia hết cho 5?

A

20100

B

12260

C

40320

D

15120

29.

Cho chóp

có đáy
là tam giác đều cạnh 2a, tam giác
vuông cân tại
và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính khoảng cách từ giữa
.

A

.

B

.

C

.

D

.

30.

Trong không gian

, cho mặt phẳng
và hai đường thẳng

Đường thẳng vuông góc với

, đồng thời cắt cả
có phương trình là:

 

A

B

C

D

.

31.

Trong không gian Oxyz, cho tứ diện

với các điểm
. Trên các cạnh
lần lượt lấy các điểm
thỏa mãn
. Khi tứ diện
có thể tích nhỏ nhất mặt phẳng
có phương trình dạng
(
). Tính
.

A

3

B

-3

C

7

D

-7

32.

Ông Thành vay ngân hàng 2,5 tỷ đồng và trả góp hàng tháng với lãi suất 0,51%. Hàng tháng, ông Thành trả 50 triệu đồng (đã bao gồm cả lãi). Hỏi sau khi trả hết số tiền ông Thành nợ còn nợ là bao nhiêu (làm tròn đến hàng triệu)?

A

1019 triệu đồng.

B

1025 triệu đồng.

C

1016 triệu đồng.

D

1022 triệu đồng.

33.

Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc

. Đi được 12 giây, người lái xe gặp chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc
. Tính quãng đường
(m) đi được của ô tô từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi dừng hẳn?

A

168 (m).

B

166 (m).

C

144 (m).

D

152 (m).

34.

Cho hàm số bậc bốn

có đồ thị như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số
là:

1CD_z6BLRjxg7ONfjo1Gi5Pf5kXAiHCME
A

11

B

5

C

7

D

9

35.

Cho hàm số

liên tục trên
và có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số
để phương trình
có nghiệm thuộc khoảng
?

snapedit_1757995578463.jpeg
A

5

B

2

C

3

D

4

36.

Một nút chai thủy tinh là khối tròn xoay

, một mặt phẳng chứa trục của
cắt
theo một thiết diện như trong hình vẽ bên. Tính thể tích
của
.

image-Picsart-AiImageEnhancer (6).png
A

.

B

.

C

.

D

.

37.

Thương nhau câu sáu bổ ba

Ghét nhau câu sáu bổ ra làm mười

Số người tính đủ tám mươi

Câu mười làm quá, tính người ghét thương?

A

Số người thương là 30, số người ghét là 50.

B

Số người thương là 50, số người ghét là 30.

C

Số người thương là 60, số người ghét là 20.

D

Số người thương là 40, số người ghét là 40.

38.

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số

để phương trình
có 3 nghiệm phân biệt
sao cho
là:

A

8

B

7

C

0

D

Vô số.

39.

Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC;

. Độ dài đường cao kẻ từ
của tam giác là:

A

.

B

.

C

2

D

.

40.

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số

thuộc đoạn
để hàm số
nghịch biến trên khoảng
?

A

15

B

17

C

16

D

18

Phần 2. Tư duy Đọc hiểu

Question 41 - 50

.

Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:

SỨC KHỎE TÂM THẦN CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN VÀ CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TÂM THẦN THƯỜNG GẶP Ở TUỔI VỊ THÀNH NIÊN

[1] Tuổi vị thành niên là giai đoạn chuyển giao giữa thời thơ ấu và tuổi trưởng thành. Đó là thời điểm có nhiều thay đổi về thể chất, trí tuệ, tình cảm và xã hội trong cuộc đời của một người. Quá trình chuyển đổi này nắm giữ những cơ hội thú vị để phát triển, cũng như những yếu tố dễ bị tổn thương đối với những người trẻ khi các em cố gắng trở thành những người trưởng thành khỏe mạnh, hạnh phúc và hoạt động hiệu quả. Việc đảm bảo rằng trẻ vị thành niên có tất cả sự hỗ trợ mà trẻ cần trong thời gian quan trọng này là điều cần thiết.

[2] Sức khỏe tâm thần làm nền tảng cho sự phát triển lành mạnh và thành công của trẻ vị thành niên. Sức khỏe tâm thần bao gồm tình cảm, tâm lí và xã hội của chúng ta. Nó ảnh hưởng đến cách chúng ta suy nghĩ, cảm nhận và hành động. Nó cũng giúp xác định cách chúng ta xử lí căng thẳng, liên hệ với những người khác và đưa ra lựa chọn. Sức khỏe tâm thần tích cực cho phép trẻ vị thành niên phát huy hết tiềm năng của mình, đương đầu với những căng thẳng trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả, hình thành và duy trì các mối quan hệ lành mạnh, và có những đóng góp có ý nghĩa cho gia đình và cộng đồng.

[3] Tuy nhiên, nhiều trẻ vị thành niên trải nghiệm các vấn đề sức khỏe tâm thần đe dọa nghiêm trọng đến sự phát triển lành mạnh của các em. Trên toàn thế giới, các vấn đề sức khỏe tâm thần gây ra gánh nặng bệnh tật cho trẻ vị thành niên. Vào năm 2019, khoảng 15%, tức khoảng 1/7, trẻ vị thành niên trên khắp thế giới gặp các vấn đề về sức khỏe tâm thần (Polanczyk, 2015). Điều này có nghĩa là ước tính có khoảng 175 triệu trẻ em nam và nữ độ tuổi vị thành niên mắc các vấn đề suy nhược về cảm xúc và hành vi, đẩy họ có nguy cơ hơn về mặt xã hội, học tập và sức khỏe kém vào thời điểm quan trọng của cuộc đời. Nhận thức được mức độ to lớn của vấn đề này đối với sức khỏe và hoạt động của các cá nhân và xã hội, các Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên hợp quốc đã đưa sức khỏe tâm thần làm mục tiêu chính, nhằm giảm tỉ lệ tử vong sớm do các bệnh không lây nhiễm xuống 1/3 vào năm 2030 thông qua phòng ngừa và điều trị, và thông qua việc nâng cao sức khỏe tâm thần và sự phát triển toàn diện.

[4] Các vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến ở tuổi vị thành niên bao gồm trầm cảm, lo âu và rối loạn hành vi. Đặc trưng của trầm cảm ở tuổi vị thành niên là cảm giác buồn dai dẳng, mất hứng thú và năng lượng, cáu kỉnh, cảm thấy tiêu cực và vô giá trị. Trên toàn thế giới, trầm cảm là nguyên nhân đứng hàng thứ tư gây ra bệnh tật và tàn tật ở trẻ vị thành niên từ 15-19 tuổi và thứ mười lăm đối với những người từ 10-14 tuổi. Trẻ em gái và phụ nữ trẻ có nguy cơ mắc chứng rối loạn trầm cảm và cố gắng tự làm hại bản thân cao hơn gấp ba lần so với trẻ em trai (WHO, 2014). Tất cả trẻ vị thành niên đều có thể thất thường hoặc cáu kỉnh, nhưng trầm cảm gây ra những thay đổi nghiêm trọng về cảm xúc, hành vi và nhận thức ở những người trẻ tuổi, khiến họ rất khó tham gia vào trường học, duy trì mối quan hệ với bạn bè và gia đình cũng như hình dung một tương lai tươi sáng. Nếu trầm cảm kéo dài không được điều trị, trẻ vị thành niên có nguy cơ bỏ học, thất nghiệp ở tuổi trưởng thành, lạm dụng chất kích thích, mang thai/làm cha mẹ quá sớm và trầm cảm ở tuổi trưởng thành (Clayborn, Varin, Colman, 2019). Hoạt động chức năng ở khía cạnh tâm lí - xã hội kém thường có liên quan và có thể dẫn đến kéo dài thành những khó khăn suốt đời.

[5] Trong những trường hợp nghiêm trọng, trầm cảm có thể dẫn đến tự tử. Trên toàn thế giới, tự tử là nguyên nhân thứ tư gây tử vong ở lứa tuổi 15-19 (WHO, 6/2021). Ước tính có khoảng 62.000 trẻ vị thành niên chết trong năm 2016 do tự làm hại bản thân. 77% số vụ tự tử trên toàn thế giới xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Trong khi trẻ em gái tỉ lệ có ý định tự tử cao hơn, thì tỉ lệ trẻ em trai chết do tự tử lại nhiều hơn (12,6% trên 100.000 trẻ em trai so với 5,4% trên 100.000 trẻ em gái).

[6] Các phương pháp tự tử phổ biến bao gồm uống thuốc trừ sâu, treo cổ và súng đạn. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến tự tử có nhiều khía cạnh, bao gồm lạm dụng rượu, bạo hành trẻ em, sự kì thị đối với việc tìm kiếm sự giúp đỡ, các rào cản trong việc tiếp cận dịch vụ chăm sóc và tiếp cận các phương tiện. Truyền thông qua các phương tiện kĩ thuật số về hành vi tự sát đang là mối quan tâm mới nổi đối với nhóm tuổi này. Ở châu Á, tự tử là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ vị thành niên, và thanh niên châu Á có tỉ lệ từng có ý tưởng tự tử cao (11,7%) và toan tính tự tử (2,4%) ở sáu quốc gia thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) (Blum, Sudhinaraset, & Emerson, Năm 2012; Peltzer, Yi và Pengpid, 2017).

[7] Lo âu là một vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến khác ở tuổi vị thành niên. Đặc trưng của lo âu là sự lo lắng và sợ hãi dữ dội, quá mức và dai dẳng. Tất cả trẻ vị thành niên đều có lúc căng thẳng và lo lắng, nhưng những người trẻ mắc chứng rối loạn lo âu sẽ gặp phải tình trạng đau khổ nghiêm trọng về cảm xúc, thể chất và nhận thức và khó tập trung vào những thứ khác ngoài mối lo hoặc mối sợ hãi của mình. Rối loạn lo âu là nguyên nhân thứ chín gây ra bệnh tật và khuyết tật cho trẻ vị thành niên từ 15-19 tuổi và thứ sáu đối với những người từ 10-14 tuổi. Rối loạn lo âu ở trẻ em gái cao hơn trẻ em trai và phổ biến hơn ở giai đoạn sau của độ tuổi thanh thiếu niên. Trẻ vị thành niên mắc chứng rối loạn lo âu có nguy cơ cao mắc chứng lo âu, trầm cảm, lạm dụng ma túy và không thành công trong học tập khi trưởng thành (Woodward và Fergusson, 2001).

[8] Bên cạnh đó, nhiều trẻ vị thành niên bị rối loạn hành vi. Rối loạn hành vi bao gồm rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD), đặc trưng bởi khó tập trung chú ý, hoạt động quá mức và hành động mà không để ý đến hậu quả, và rối loạn hành vi, đặc trưng bởi các hành vi phá hoại hoặc thách thức. Trong khi tất cả trẻ vị thành niên đều có thể bị phân tâm, bốc đồng và chấp nhận rủi ro, những người mắc chứng rối loạn hành vi thường gặp khó khăn đáng kể trong việc điều chỉnh sự chú ý, cảm xúc và xung động của mình. Hơn nữa, phản ứng tiêu cực từ bạn bè, giáo viên và cha mẹ đối với những hành vi này có thể dẫn đến hạ thấp lòng tự trọng và gia tăng các hành vi có vấn đề, trẻ vị thành niên dễ bị mắc kẹt trong vòng tròn hành vi tiêu cực và làm kết quả trở nên tồi tệ hơn. Rối loạn hành vi là nguyên nhân thứ hai gây ra khuyết tật ở trẻ vị thành niên từ 10-14 tuổi và là nguyên nhân thứ mười một ở trẻ vị thành niên từ 15-19 tuổi (mặc dù không còn là nguyên nhân hàng đầu gây ra khuyết tật ở trẻ em gái trong độ tuổi này) (Dữ liệu quốc gia của UNICEF, 2019). Rối loạn hành vi khiến trẻ vị thành niên có nguy cơ bỏ học, lạm dụng chất kích thích và hành vi phạm tội, và có thể dẫn đến khó khăn về mặt sức khỏe tâm thần, gia đình, xã hội và kinh tế khi trưởng thành (Colman I, Murray J, Abbott R A, Maughan, 2009).

(Trích từ Chương 2, Bài Nghiên cứu toàn diện về các yếu tố liên quan đến trường học ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần và sự phát triển toàn diện của trẻ em nam và nữ vị thành niên tại Việt Nam)

41.

Thông tin nào sau đây KHÔNG được đề cập đến trong văn bản?

A

Theo Dữ liệu quốc gia của UNICEF (2019), rối loạn hành vi là nguyên nhân thứ hai gây ra khuyết tật ở trẻ vị thành niên từ 10-14 tuổi.

B

Theo thống kê của WHO (6/2021), tự tử là nguyên nhân thứ tư gây tử vong ở lứa tuổi 15-19 trên toàn thế giới.

C

Theo thống kê của WHO, từ năm 2014 đến nay, trẻ em gái và phụ nữ trẻ có nguy cơ mắc chứng rối loạn trầm cảm và cố gắng tự làm hại bản thân cao hơn gấp ba lần so với trẻ em trai.

D

Theo Woodward và Fergusson (2001), trẻ vị thành niên mắc chứng rối loạn lo âu có nguy cơ cao mắc chứng lo âu, trầm cảm, lạm dụng ma túy và không thành công trong học tập khi trưởng thành.

42.

Điền một cụm từ không quá hai tiếng từ đoạn [8] để hoàn thành nhận định sau:

Theo Dữ liệu quốc gia của UNICEF (2019), rối loạn hành vi là nguyên nhân thứ mười một gây ra

ở trẻ vị thành niên từ 15-19 tuổi.

43.

Chọn kéo cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:

Kéo thả đáp án vào ô này

chính là nền tảng cho sự phát triển lành mạnh và thành công của trẻ vị thành niên. Bài viết đã chỉ ra các

Kéo thả đáp án vào ô này

phổ biến và số liệu cụ thể phản ánh những ảnh hưởng tiêu cực từ các vấn đề ấy. Qua đó, tác giả giúp mọi người

Kéo thả đáp án vào ô này

được mức độ nguy hại to lớn từ các vấn đề sức khỏe tâm thần của trẻ vị thành niên.

Các đáp án

nhận thức

đời sống tâm lí

sức khỏe tâm thần

phân tích

triệu chứng rối loạn

vấn đề sức khỏe tâm thần

44.

Trong văn bản, ADHD là viết tắt của thuật ngữ nào?

A

Rối loạn tăng động giảm chú ý.

B

Sức khỏe tâm thần.

C

Rối loạn hành vi.

D

Trầm cảm.

45.

Ở đoạn [5], theo thống kê, vào năm 2016 ước tính có 62.000 trẻ vị thành niên chết do tự làm hại bản thân, chiếm khoảng 77% số vụ tự tử xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình.

Đúng hay sai?

A

Đúng

B

Sai

46.

Điểm giống nhau giữa đoạn [4], [7], [8] là gì?

A

Nội dung trình bày.

B

Trình tự trình bày.

C

Thông điệp của tác giả.

D

Phạm vi dẫn chứng.

47.

Nội dung chính của đoạn [1] và [2] là gì?

A

Khái niệm tuổi vị thành niên và những ảnh hưởng của sức khỏe tâm thần đối với tuổi vị thành niên.

B

Đặc điểm của tuổi vị thành niên và ý nghĩa của sức khỏe tâm thần đối với trẻ vị thành niên.

C

Những cam kết hỗ trợ cho trẻ vị thành niên và cảnh báo về những ảnh hưởng tiêu cực từ sự không ổn định của sức khỏe tâm thần ở trẻ vị thành niên.

D

Quá trình phát triển của trẻ vị thành niên và giá trị tích cực do sức khỏe tâm thần mang đến cho tuổi vị thành niên.

48.

Mục đích chính của đoạn [7] trong văn bản là gì?

A

Cảnh báo về những dấu hiệu của rối loạn lo âu và biện pháp phòng tránh.

B

Giải thích nguyên nhân gây ra bệnh tật và khuyết tật cho trẻ vị thành niên.

C

Phân tích tác hại của rối loạn lo âu và đưa ra số liệu so sánh về căn bệnh này của trẻ em gái và trẻ em trai.

D

Chỉ ra những biểu hiện, tác hại của rối loạn lo âu.

49.

Điền một cụm từ không quá hai tiếng từ đoạn [4] để hoàn thành nhận định sau:

Trầm cảm, lo âu và rối loạn hành vi là các vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến ở tuổi vị thành niên. Các trạng thái như buồn dai dẳng, mất hứng thú và năng lượng, cáu kỉnh, cảm thấy tiêu cực và vô giá trị là

của trầm cảm

50.

Vào năm 2019, ước tính có khoảng 175 triệu trẻ em nam và nữ độ tuổi vị thành niên mắc các vấn đề suy nhược về cảm xúc và hành vi, tương đương với khoảng 15%, tức khoảng 1/7, trẻ vị thành niên trên khắp thế giới gặp các vấn đề về sức khỏe tâm thần.

Đúng hay sai?

A

Đúng

B

Sai

Kết thúc nhóm câu Question 41 - 50

Question 51 - 60

.

Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:

BÀI ĐỌC 2

[1] Hộ vốn nghèo. Hắn là một nhà văn, trước kia, với cách viết thận trọng của hắn, hắn chỉ kiếm được vừa đủ để một mình hắn sống một cách eo hẹp, có thể nói là cực khổ. Nhưng bấy giờ hắn chỉ có một mình. Ðói rét không có nghĩa lí gì đối với gã trẻ tuổi say mê lí tưởng. Lòng hắn đẹp. Ðầu hắn mang một hoài bão lớn. Hắn khinh những lo lắng tủn mủn về vật chất. Hắn chỉ lo vun trồng cho cái tài của hắn ngày mỗi ngày một thêm nảy nở. Hắn đọc, ngẫm nghĩ, tìm tòi, nhận xét và suy tưởng không biết chán. Ðối với hắn lúc ấy, nghệ thuật là tất cả; ngoài nghệ thuật không còn gì đáng quan tâm nữa. Hắn băn khoăn nghĩ đến một tác phẩm nó sẽ làm mờ hết các tác phẩm khác cùng ra một thời…

[2] Thế rồi, khi đã ghép đời Từ vào cuộc đời của hắn, hắn có cả một gia đình phải chăm lo. Hắn hiểu thế nào là giá trị của đồng tiền; hắn hiểu những nỗi khổ đau của một kẻ đàn ông khi thấy vợ con mình đói rách. Những bận rộn tẹp nhẹp, vô nghĩa lí, nhưng không thể không nghĩ tới, ngốn một phần lớn thì giờ của hắn. Hắn phải cho in nhiều cuốn văn viết vội vàng. Hắn phải viết những bài báo để người ta đọc rồi quên ngay sau lúc đọc.

[3] Rồi mỗi lần đọc lại một cuốn sách hay một đoạn văn kí tên mình, hắn lại đỏ mặt lên, cau mày, nghiến răng vò nát sách và mắng mình như một thằng khốn nạn… Khốn nạn! Khốn nạn! Khốn nạn thay cho hắn! Bởi vì chính hắn là một thằng khốn nạn! Hắn chính là một kẻ bất lương! Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện. Chao ôi! Hắn đã viết những gì? Toàn những cái vô vị, nhạt nhẽo, gợi những tình cảm rất nhẹ, rất nông, diễn một vài ý rất thông thường quấy loãng trong một thứ văn bằng phẳng và quá ư dễ dãi. Hắn chẳng đem một chút mới lạ gì đến văn chương. Thế nghĩa là hắn là một kẻ vô ích, một người thừa. Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi, và sáng tạo những cái gì chưa có…

[4] Hắn nghĩ thế và buồn lắm, buồn lắm! Còn gì buồn hơn chính mình lại chán mình? Còn gì đau đớn hơn cho một kẻ vẫn khát khao làm một cái gì nâng cao giá trị đời sống của mình, mà kết cục chẳng làm được cái gì, chỉ những lo cơm áo mà đủ mệt? Hắn để mặc vợ con khổ sở ư? Hắn bỏ liều, hắn ruồng rẫy chúng, hắn hi sinh như người ta vẫn nói ư? Ðã một vài lần hắn thấy ý nghĩ trên đây thoáng qua đầu. Và hắn nghĩ đến câu nói hùng hồn của một nhà triết học kia: “Phải biết ác, biết tàn nhẫn để sống cho mạnh mẽ”.

[5] Nhưng hắn lại nghĩ thêm rằng: Từ rất đáng yêu, rất đáng thương, hắn có thể hi sinh tình yêu, thứ tình yêu vị kỉ đi; nhưng hắn không thể bỏ lòng thương; có lẽ hắn nhu nhược, hèn nhát, tầm thường, nhưng hắn vẫn còn được là người: hắn là người chứ không phải là một thứ quái vật bị sai khiến bởi lòng tự ái. Kẻ mạnh không phải là kẻ giẫm lên vai kẻ khác để thỏa mãn lòng ích kỉ. Kẻ mạnh chính là kẻ giúp đỡ kẻ khác trên đôi vai mình. Và lại hèn biết bao là một thằng con trai không nuôi nổi vợ, con thì còn mong làm nên trò gì nữa?… Hắn tự bảo: “Ta đành phí đi một vài năm để kiếm tiền. Khi Từ đã có một số vốn con để làm ăn! Sự sinh hoạt lúc này chẳng dễ dàng đâu!”.

[6] Từ khi đứa con này chưa kịp lớn lên, đứa con khác đã vội ra, mà đứa con nào cũng nhiều đẹn, nhiều sài, quấy rức, khóc mếu suốt ngày đêm và quanh năm uống thuốc. Từ săn sóc chúng đã đủ ốm người rồi, chẳng còn có thể làm thêm một việc khác nữa. Hộ điên người lên vì phải xoay tiền. Hắn còn điên lên vì con khóc, nhà không lúc nào được yên tĩnh để cho hắn viết hay đọc sách. Hắn thấy mình khổ quá, bực bội quá. Hắn trở nên cau có và gắt gỏng. Hắn gắt gỏng với con, với vợ, với bất cứ ai, với chính mình. Và nhiều khi, không còn chịu nổi cái không khí bực tức ở trong nhà, hắn đang ngồi bỗng đứng phắt lên, mắt chan chứa nước, mặt hầm hầm, vùng vằng đi ra phố, vừa đi vừa nuốt nghẹn.

[7] Hắn đi lang thang, không chủ đích gì. Rồi khi gió mát ở bên ngoài đã làm cái trán nóng bừng nguội bớt đi và lòng trút nhẹ được ít nhiều uất giận, hắn tạt vào một tiệm giải khát nào mà uống một cốc bia hay cốc nước chanh. Hắn tìm một người bạn thân nào để nói chuyện văn chương, ngỏ ý kiến về một vài quyển sách mới ra, một vài tên kí mới trên các báo, phác họa một cái chương trình mà hắn biết ngay khi nói là chẳng bao giờ hắn có thể thực hành, rồi lặng lẽ nghĩ đến cái tác phẩm dự định từ mấy năm nay để mà chán ngán. Hắn thừ mặt ra như một kẻ phải đi đày, một buổi chiều âm thầm kia, ngồi trong một làn khói nặng u buồn mà nhớ quê hương. Hắn cũng nhớ nhung một cái gì rất xa xôi… những mộng đẹp ngày xưa… một con người rất đáng yêu đã chẳng là mình nữa. Hắn lắc đầu tự bảo: “Thôi thế là hết! Ta đã hỏng! Ta đã hỏng đứt rồi”. Và hắn nghĩ đến cái tên hắn đang mờ dần đằng sau những tên khác mới trồi ra, rực rỡ hơn… Rồi hắn ra về, thờ thẫn. Những sự bực tức đã chìm đi. Lòng hắn không còn sôi nổi nữa, nhưng rũ buồn.

(Trích “Đời thừa”- Nam Cao, Truyện ngắn Nam Cao, NXBVH 2014, tr 105-109)

51.

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Hoàn cảnh của nhân vật Hộ trong đoạn trích là?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sống một mình, chỉ chuyên sáng tác văn chương.

b

Có vợ, con, nhưng con cái quanh năm ốm đau, khóc mếu suốt ngày đêm.

c

Hộ vẫn luôn có thể lo lắng cho cuộc sống gia đình dư giả.

52.

Văn bản trên viết về đề tài gì?

A

Người trí thức

B

Sự tự trọng trong văn chương

C

Người nông dân

D

Làng quê Việt Nam

53.

Những biểu hiện nào dưới đây thể hiện cho sự “cẩu thả trong văn chương” trong suy nghĩ của Hộ?

Chọn hai đáp án đúng.

A

Viết văn vội vàng, viết những cái vô vị, nhạt nhẽo, gợi những tình cảm rất nhẹ, rất nông

B

Đào sâu, tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những cái gì chưa có

C

Viết những bài báo để người ta đọc rồi quên ngay sau lúc đọc

D

Viết những thứ văn bằng phẳng, dễ dãi, chỉ đem một chút mới lạ đến văn chương

54.

Từ thông tin của văn bản, hãy hoàn thành các nội dung sau bằng cách kéo thả các cụm từ vào đúng vị trí.

Hộ là một

Kéo thả đáp án vào ô này

nghèo mang trong mình nhiều

Kéo thả đáp án vào ô này

. Anh là người có lí tưởng sống rất cao đẹp. Là một nhà văn, anh đã từng ước mơ có những tác phẩm lớn, có giá trị vượt thời gian. Nhưng từ khi cứu vớt cuộc đời Từ, cưới Từ về làm vợ, anh phải lo cho cuộc sống của cả gia đình chỉ với những đồng tiền ít ỏi của nghề viết văn. Hộ đã rơi vào tình trạng

Kéo thả đáp án vào ô này

. Tạm gác ước mơ để nuôi gia đình, nhưng nỗi lo cơm áo và những

Kéo thả đáp án vào ô này

lương tâm của một nhà văn đã khiến Hộ rơi vào cái vòng luẩn quẩn, không lối thoát, sống một

Kéo thả đáp án vào ô này

vô vị, tẻ nhạt.

Các đáp án

dằn vặt

cuộc đời thừa

văn sĩ

khốn khổ

hoài bão

55.

Dựa vào đoạn [3] và đoạn [5], hãy hoàn thành các nội dung sau bằng cách điền các cụm từ vào đúng vị trí.

Kéo thả đáp án vào ô này

: Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thật là đê tiện.

Kéo thả đáp án vào ô này

: Kẻ mạnh không phải là kẻ giẫm lên vai kẻ khác để thỏa mãn lòng ích kỷ. Kẻ mạnh chính là kẻ giúp đỡ kẻ khác trên đôi vai mình.

Kéo thả đáp án vào ô này

: Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi, và sáng tạo những cái gì chưa có.

Các đáp án

Quan niệm về sáng tác văn chương

Quan niệm về lựa chọn nghề nghiệp

Quan niệm về lương tâm của người cầm bút

Quan niệm về lẽ sống của Hộ

56.

Dựa vào đoạn [1], điền các từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.

Hộ là một nhà văn sống có lí tưởng và luôn mang một hoài bão lớn. Hắn khinh thường những lo lắng tầm thường về mặt

. Hắn chỉ lo rèn luyện, bồi đắp cho
của mình ngày càng thêm nảy nở. Đối với hắn, thứ quan trọng nhất, đáng quan tâm nhất chính là
.

57.

Dòng nào dưới đây nêu không đúng bi kịch của nhà văn Hộ?

Chọn 2 đáp án đúng:

A

Bi kịch không được sống với đam mê, hoài bão

B

Bi kịch bị mất tự do

C

Bi kịch không hoàn thành trách nhiệm của một nhà văn, một người chồng, một người cha

D

Bi kịch tình yêu đôi lứa

58.

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai:

Chi tiết “Hộ điên người lên vì phải xoay tiền. Hắn còn điên lên vì con khóc, nhà không lúc nào được yên tĩnh để cho hắn viết hay đọc sách. Hắn thấy mình khổ quá, bực bội quá. Hắn trở nên cau có và gắt gỏng. Hắn gắt gỏng với con, với vợ, với bất cứ ai, với chính mình” đã thể hiện Hộ gặp nhiều ngăn cản từ vợ con nên không thể viết văn, đọc sách. Đúng hay sai?

A

Đúng

B

Sai

59.

Đâu KHÔNG PHẢI là đặc sắc nghệ thuật xuất hiện trong đoạn trích trên?

A

Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật bậc thầy.

B

Lối viết dung dị, tự nhiên.

C

Cốt truyện gay cấn, kịch tính.

D

Bút pháp lãng mạn và chất trữ tình.

60.

Dựa vào văn bản, điền một từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống:

Tác phẩm “Đời thừa” của Nam Cao thuộc chủ nghĩa

.

Kết thúc nhóm câu Question 51 - 60

Phần 3. Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề

Question 61 - 67

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 7:

Động cơ nhiệt là thiết bị biến đổi nhiệt thành công trong khi thực hiện một chu trình. Trong mỗi chu trình, năng lượng dưới dạng nhiệt lượng

lấy được từ nguồn có nhiệt độ
, một phần trở thành công có ích
và phần còn lại bị thải ra dưới dạng nhiệt lượng
cho một nguồn nhiệt ở nhiệt độ thấp hơn
. Đại lượng đặc trưng cho mức độ làm việc của động cơ nhiệt là hiệu suất nhiệt:

Thiết bị chuyển năng lượng dưới dạng nhiệt lượng từ nơi lạnh sang nơi nóng gọi là máy lạnh. Nhiệt lượng

được lấy đi từ nguồn nhiệt có nhiệt độ thấp
, và một công
nào đó được thực hiện trên hệ bởi một tác nhân bên ngoài, năng lượng chuyển dưới dạng nhiệt lượng và công được kết hợp lại và được chuyển dưới dạng nhiệt lượng
cho nguồn có nhiệt độ cao hơn
. Máy lạnh hoạt động sao cho công thực hiện trên hệ càng ít càng tốt. Để định giá trị của máy lạnh người ta sử dụng hệ số chất lượng (hiệu suất của máy lạnh) là:

Một máy sưởi được đặt trong một căn phòng có nhiệt độ ban đầu đo được là 0°C để làm nóng căn phòng lên đến nhiệt độ 25°C, đồng thời dụng một nhiệt kế thủy ngân ghi lại sự thay đổi của nhiệt độ không khí trong phòng theo thời gian.

Quá trình này được lặp lại để làm nóng căn phòng đến nhiệt độ 37°C và nhiệt độ 50°C (xem Hình 1). Tiếp theo, một máy lạnh được đặt trong một bể chứa đầy nước mặn ở nhiệt độ 50°C. Đối với ba thí nghiệm riêng biệt, máy lạnh được đặt ở chế độ để làm mát nước đến nhiệt độ lần lượt ở 25°C, 10°C và 0°C, đồng thời sử dụng nhiệt kế thủy ngân ghi lại nhiệt độ của nước mặn theo thời gian và được biểu diễn trong Hình 2.

(Lưu ý: Giả sử rằng nhiệt độ không khí đồng đều khắp phòng và nhiệt độ của nước mặn đồng đều khắp bể trong tất cả các thí nghiệm. Giả sử rằng máy sưởi và máy lạnh dùng trong các thí nghiệm luôn hoạt động hết công suất.)

1lo_HZXb34_mOVjd1ZTXX7sDNwaDzpxvE
61.

Một động cơ nhiệt hoạt động tốt có nghĩa là

A

càng nhiều nhiệt lượng nhận từ nguồn nhiệt

chuyển thành công càng tốt.

B

càng nhiều nhiệt lượng nhận từ nguồn nhiệt

chuyển thành công càng tốt.

C

càng nhiều nhiệt lượng trả lại cho nguồn nhiệt lạnh

càng tốt.

D

càng nhiều nhiệt lượng trả lại cho nguồn nhiệt lạnh so với nguồn nhiệt

càng tốt.

62.

Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nhiệt kế rượu được sử dụng để ghi lại sự thay đổi nhiệt độ của không khí trong các thí nghiệm.

b

Khi nhiệt độ làm mát được đặt ở chế độ để làm mát nước đến nhiệt độ

thì nhiệt độ của nước thay đổi nhiệt trong khoảng thời gian từ
phút.

c

Trong các thí nghiệm, nhiệt độ thay đổi chậm lúc đầu và nhanh hơn theo thời gian.

63.

Trong thí nghiệm làm mát nước mặn, khi bộ làm mát của máy lạnh được đặt ở chế độ để làm mát nước đến nhiệt độ

thì trong 220 phút nhiệt độ của nước là

A

.

B

.

C

.

D

.

64.

Kéo thả từ/cụm từ vào vị trí thích hợp:

Trong máy điều hoà không khí, nguồn nhiệt độ thấp là

Kéo thả đáp án vào ô này

, nguồn nhiệt độ cao là

Kéo thả đáp án vào ô này

và công là do

Kéo thả đáp án vào ô này

thực hiện.

Các đáp án

phòng cần làm lạnh

không khí bên ngoài

motor của máy lạnh

65.

Kéo thả từ/cụm từ vào vị trí thích hợp:

Trong tủ lạnh của gia đình, nguồn nhiệt độ

Kéo thả đáp án vào ô này

là buồng chứa thực phẩm, nguồn có nhiệt độ

Kéo thả đáp án vào ô này

là phòng, nơi đặt tủ lạnh.

Các đáp án

thấp

cao

66.

Tủ lạnh của gia đình bạn Hoa có hiệu suất K là

. Tủ lạnh lấy nhiệt từ buồng lạnh với tốc độ
trong mỗi chu trình. Công mà hệ thực hiện được trong một chu trình để nó hoạt động có độ lớn là (1)
J. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

67.

Một động cơ ô tô có hiệu suất nhiệt là

chuyển động được
chu trình trong thời gian một giây và thực hiện một công là
. Biết rằng
. Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Công thực hiện trong mỗi chu trình là

.

b

Động cơ nhận năng lượng

trong mỗi chu trình.

c

Năng lượng mà động cơ thải ra lớn gấp

lần năng lượng có ích.

Kết thúc nhóm câu Question 61 - 67

Question 68 - 73

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 8 đến câu 13:

Trong thông tin liên lạc, để thu được tín hiệu vô tuyến, ví dụ như từ các đài vô tuyến AM/FM, cần một anten vô tuyến. Có loại anten để phát sóng cũng như có loại dùng để thu sóng. Trên đường truyền, nếu sóng điện từ gặp anten thu thì nó tạo ra một dòng điện cảm ứng biến thiên cùng tần số với sóng điện từ đó. Khi đó, một phần năng lượng của từ trường biến thiên nhanh đang lan rộng cùng điện trường xác nhận trong thu. Anten thu thường là loại cảm ứng từ vì mạnh với thành phần riêng điện

của sóng điện từ. Cũng có loại cảm ứng từ mạnh với thành phần từ trường
của sóng điện từ như anten ferit. Để truyền được các thông tin như âm thanh, hình ảnh… đến những nơi xa, người ta đều áp dụng một quy trình là:

  • Biến các âm thanh (hình ảnh…) muốn truyền đi thành các dao động điện gọi là tín hiệu âm tần (thị tần).

  • Dùng sóng điện từ tần số cao (cao tần), gọi là sóng mang, để truyền tín hiệu âm tần đi xa qua anten phát.

  • Dùng máy thu với anten thu để chọn và thu lấy sóng điện từ cao tần.

  • Tách tín hiệu ra khỏi sóng cao tần rồi dùng loa để nghe âm thanh đã truyền tới (hoặc dùng màn hình để xem hình ảnh). Sơ đồ được thể hiện trong hình 1:

(Xem hình 1 bên dưới) a. Hệ thống phát thanh gồm:

  • Dao động cao tần tạo ra sóng mang.

  • Ống nói (micro): biến âm thanh thành dao động âm tần.

  • Mạch biến điệu: trộn dao động âm tần và dao động cao tần thành dao động cao tần biến điệu.

  • Mạch khuếch đại cao tần: khuếch đại dao động cao tần biến điệu để đưa ra anten phát.

  • Anten phát: phát xạ sóng cao tần biến điệu ra không gian. b. Hệ thống thu thanh gồm:

  • Anten thu: cảm ứng với nhiều sóng điện từ.

  • Chọn sóng: chọn lọc sóng muốn thu nhờ mạch cộng hưởng.

  • Tách sóng: lấy ra dao động âm tần từ dao động cao tần biến điệu.

  • Mạch khuếch đại âm tần: là mạch dao động âm tần rồi đưa ra loa.

1sG9iL0aVFmNqmlsonHw8SMbqXz7-fjjo
68.

Khi sóng điện từ gặp anten

thì nó sẽ tạo ra dòng điện cảm ứng biến thiên với cùng
với sóng.

69.

Dao động điện từ trong mạch chọn sóng của máy thu bắt sóng là:

A

Dao động tự do với tần số bằng tần số riêng của mạch.

B

Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số riêng của mạch.

C

Dao động tắt dần có tần số bằng tần số riêng của mạch.

D

Cả 3 câu trên đều sai.

70.

Chọn các nhận xét đúng khi nói về nguyên tắc phát và thu sóng điện từ.

A

Không thể có một thiết bị vừa thu vừa phát sóng điện từ.

B

Để thu sóng điện từ cần dùng một ăng ten.

C

Nhờ có ăng ten mà ta có thể chọn lọc được sóng cần thu.

D

Để phát sóng điện từ phải mắc phối hợp một máy dao động điều hoà với một ăng ten.

71.

Kéo thả từ/cụm từ vào vị trí thích hợp:

Các giai đoạn thu sóng điện từ trong máy thu thanh là

Kéo thả đáp án vào ô này

-

Kéo thả đáp án vào ô này

-

Kéo thả đáp án vào ô này

-

Kéo thả đáp án vào ô này

-

Kéo thả đáp án vào ô này

Các đáp án

chọn sóng

tách sóng

khuếch đại âm tần

chuyển thành sóng hạ âm

khuếch đại cao tần

chuyển thành sóng âm

72.

Trong “mạch biến tốc độ” xe cơ trên đường:

A

Chỉ có một sóng vô tuyến.

B

Có nhiều sóng âm như sóng vô tuyến.

C

Có nhiều máy phát và thu sóng vô tuyến.

D

Không có máy phát và thu sóng vô tuyến.

73.

Bước sóng điện từ mà mạch phát hoặc thu được xác định bằng công thức:

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 68 - 73

Question 74 - 79

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 14 đến câu 19:

NĂNG LƯỢNG HOẠT HÓA CỦA MỘT PHẢN ỨNG HÓA HỌC Năng lượng hoạt hóa (

) là năng lượng tối thiểu mà các chất phản ứng cần có để một phản ứng hóa học có thể xảy ra. Để phản ứng hóa học xảy ra thì các phân tử các chất phản ứng phải va chạm vào nhau. Nhưng không phải mọi va chạm đều gây ra phản ứng, mà chỉ những va chạm có hiệu quả mới gây ra phản ứng. Các va chạm có hiệu quả thường xảy ra giữa các phân tử có năng lượng lớn (năng lượng hoạt động), đó là những phân tử có năng lượng lớn hơn mức bình thường của tất cả các phân tử. Năng lượng hoạt hóa càng lớn, số phân tử hoạt động càng ít, số va chạm có hiệu quả càng nhỏ, dẫn đến tốc độ phản ứng chậm. Ngược lại, nếu năng lượng hoạt hóa nhỏ, tốc độ phản ứng càng lớn. Mối liên hệ giữa nhiệt độ, năng lượng hoạt hóa với hằng số tốc độ phản ứng được biểu thị trong phương trình kinh nghiệm Arrhenius (A-rơ-ni-ut):
Trong đó:

- A là hằng số đặc trưng cho mỗi phản ứng

- R là hằng số khí lí tưởng (

)

- T là nhiệt độ (theo thang Kelvin)

-

là năng lượng hoạt hóa, đơn vị J/mol

Tại nhiệt độ

tương ứng với hằng số tốc độ
, phương trình Arrhenius được viết như sau:

Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng nên làm tăng tốc độ phản ứng hóa học. Chất xúc tác không bị biến đổi về số lượng và chất sau phản ứng.

74.

Cho phản ứng:

. Năng lượng hoạt hóa của phản ứng này là 100 kJ/mol. Ở 350K, hằng số tốc độ của phản ứng là
L/(mol.s). Hằng số tốc độ phản ứng của phản ứng này ở 400K là:

A

L/mol.s.

B

L/mol.s.

C

L/mol.s.

D

L/mol.s.

75.

Một phản ứng đơn giản xảy ra ở nhiệt độ

trong điều kiện có xúc tác và không có xúc tác, ta nhận năng lượng hoạt hóa của phản ứng lần lượt là:

Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Khi năng lượng hoạt hóa giảm từ 50 kJ/mol về 25 kJ/mol, tốc độ phản ứng tăng 2050 lần.

A

Đúng

B

Sai

76.

Trong những nhận định sau, nhận định nào là nhận định chính xác?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Năng lượng hoạt hóa của một phản ứng hóa học càng lớn thì phản ứng hóa học đó càng dễ xảy ra.

b

Tất cả các phân tử hóa học khi đã xảy ra sự va chạm với nhau thì đều xảy ra phản ứng hóa học.

c

Tất cả các phân tử hóa học khi đã xảy ra sự va chạm với nhau thì đều là va chạm có hiệu quả.

d

Khi

càng lớn thì k càng nhỏ, tốc độ phản ứng càng nhỏ.

77.

Kéo thả từ/cụm từ vào vị trí thích hợp:

Sự suy giảm tầng ozone và lỗ thủng tầng ozone (

) đã gây ra mối lo ngại về việc gia tăng nguy cơ ung thư da, cháy nắng, mù mắt và yếu thị giác… Tầng ozone hấp thụ hầu hết các tia cực tím (UV) có hại cho sự sống trên Trái Đất. Các phân tử ozone có thể bị phá huỷ theo hai giai đoạn:

Chất xúc tác trong quá trình này là

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

Cl

ClO

O

O₃

78.

Chọn nhận định sai trong những nhận định dưới đây?

A

Khi tăng nhiệt độ của phản ứng thì tốc độ phản ứng tăng.

B

Tăng nhiệt độ của phản ứng làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng nên làm tăng tốc độ phản ứng.

C

Khi giảm nhiệt độ của phản ứng thì tốc độ phản ứng giảm.

D

Tăng nhiệt độ của phản ứng làm tăng vận tốc trung bình của các phân tử do đó làm tăng tốc độ phản ứng.

79.

Thực nghiệm cho biết phản ứng

có hằng số tốc độ phản ứng là
;
.

Hằng số tốc độ phản ứng tại

là:

A

B

C

D

Kết thúc nhóm câu Question 74 - 79

Question 80 - 86

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 20 đến câu 26:

Để nghiên cứu cấu trúc, tính chất hoặc ứng dụng của một hợp chất hữu cơ, cần phải tách nó ra khỏi hỗn hợp, tách là tinh chế nó thành chất tinh khiết. Các phương pháp tách biệt và tinh chế thường dùng đối với chất hữu cơ là chưng cất, chiết, kết tinh và sắc kí.

1. Phương pháp chưng cất

Khi đun sôi một hỗn hợp, chất nào có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ chuyển vào pha hơi sớm hơn và nhiều hơn. Khi gặp lạnh, pha hơi sẽ ngưng tụ thành pha lỏng chứa chủ yếu là chất có nhiệt độ sôi thấp hơn. Quá trình đó gọi là sự chưng cất. Có các kiểu chưng cất chủ yếu sau:

a) Chưng cất thường

Khi cần tách lấy một chất lỏng có nhiệt độ sôi không cao lắm ra khỏi các chất có nhiệt độ sôi khác biệt đáng kể so với nó, người ta dùng phương pháp chưng cất đơn giản nhất gọi là chưng cất thường.

b) Chưng cất phân đoạn

Chưng cất phân đoạn dùng để tách các chất bay hơi ra khỏi một hỗn hợp dựa vào sự khác biệt về nhiệt độ sôi. Quá trình chưng cất có thể thực hiện ở áp suất khí quyển hay áp suất thấp. Phương pháp chưng cất phân đoạn được thực hiện với những bình cất có lắp cột phân đoạn và thường được nối với máy hút chân không để giảm nhiệt độ chưng cất. Nhiệt độ và áp suất được theo dõi trong quá trình chưng cất. Phương pháp này thường áp dụng để tách các chất lỏng là thành phần của tinh dầu.

c) Chưng cất dưới áp suất thấp

Khi áp suất trên một thùng chứa giảm thì nhiệt độ sôi của chất lỏng sẽ giảm theo. Vì vậy, đối với những chất có nhiệt độ sôi cao hoặc dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao, cần phải chưng cất dưới áp suất thấp để giảm nhiệt độ sôi và tránh phân hủy. Đối với những chất dễ bay hơi như: tinh dầu, este thơm, benzene, clorofom,… người ta thường dùng máy cất quay, ở áp suất

. Đối với các chất có nhiệt độ sôi cao hơn thì phải dùng bơm làm giảm áp suất xuống còn vài mmHg. Đối với những chất sôi ở nhiệt độ quá cao và dễ bị tác dụng bởi nhiệt, người ta dùng phương pháp chưng cất lớp mỏng và chưng cất phân tử ở áp suất thấp tới
mmHg. Khi đó nhiệt độ sôi có thể giảm đi
.

d) Chưng cất lôi cuốn hơi nước

Những hợp chất hữu cơ không tan hoặc rất ít tan trong nước, mặc dù có nhiệt độ sôi cao nhưng khi trộn với nước sẽ tạo ra hỗn hợp sôi ở nhiệt độ xấp xỉ

(ở áp suất thường). Nhờ có một phần nước nên nhiệt độ được giữ cố định ở nhiệt độ sôi một thời gian, cũng có thể dùng áp suất cao để nâng nhiệt độ lên quá
. Hơi dầu đi cùng với hơi nước vào bộ ngưng tụ và ngưng tụ lại. Hỗn hợp dầu – nước sau đó có thể tách bằng cách lắng gạn đi.

2. Phương pháp chiết

Chiết là phương pháp dùng một dung môi thích hợp hoà tan chất cần tách thành một pha lỏng (gọi là dịch chiết), phân chia khỏi pha lỏng (hoặc pha rắn) chứa hỗn hợp các chất còn lại. Tách lấy dịch chiết, giải phóng dung môi sẽ thu được chất cần tách.

3. Phương pháp kết tinh

Kết tinh dùng để tách chất rắn với chất lỏng. Dựa vào sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ, người ta hoà tan chất cần tinh chế vào dung môi thích hợp thường là ở nhiệt độ sôi của dung môi, lọc nóng, bỏ cặn không tan rồi để nguội hoặc làm lạnh từ từ, chất rắn sẽ tách ra dưới dạng tinh thể. Lọc, rửa, làm khô sẽ thu được tinh thể chất cần tinh chế. Một chất rắn được coi là tinh khiết nếu sau nhiều lần kết tinh trong những dung môi khác nhau mà nhiệt độ nóng chảy của nó không thay đổi.

4. Phương pháp sắc kí

Phương pháp sắc kí được sử dụng để tách biệt, tinh chế và dùng trong phân tích định tính, định lượng các hỗn hợp từ đơn giản đến phức tạp. Phương pháp sắc kí dựa trên sự khác biệt về tốc độ di chuyển của các chất trong pha động khi tiếp xúc mặt tiếp với một pha tĩnh. Nguyên nhân của sự khác nhau đó là do khả năng bị hấp phụ và phân hấp phụ khác nhau hoặc khả năng trao đổi khác nhau của các chất ở pha động với các chất ở pha tĩnh. Có nhiều kiểu sắc kí khác nhau: Sắc kí cột, sắc kí lớp mỏng, sắc kí khí, ...

80.

Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô cạn để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô cạn được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?

A

Chiết, chưng cất và kết tinh.

B

Chiết và kết tinh.

C

Chưng cất và kết tinh.

D

Chưng cất, kết tinh và sắc kí.

81.

Phát biểu sau đúng hay sai?

Khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng phương pháp chưng cất, tính chất vật lí được quan tâm là tính tan của các chất trong dung môi.

A

Đúng

B

Sai

82.

Các phát biểu sau đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hỗn hợp X gồm các alkane: pentane (

), heptane (
), octane (
) và nonane (
). Có thể tách riêng các chất đó một cách thuận lợi bằng phương pháp chưng cất.

b

Thêm benzene vào ống nghiệm đựng dung dịch nước bromine. Sau một thời gian quan sát thấy màu nâu của bromine phân bố chủ yếu trong lớp nước.

c

Kết tinh là phương pháp đơn giản nhưng rất hiệu quả để tinh chế các chất rắn hữu cơ không có khả năng tồn tại ở dạng lỏng thu được.

d

Mặt ống để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai. Đó là hiện tượng đông tụ.

83.

Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào vị trí thích hợp:

Khi chưng cất dầu mỏ, thì ở các phân đoạn nhiệt độ sôi khác nhau sẽ thu được các sản phẩm gọi là phân đoạn dầu mỏ khác nhau. Các phân đoạn dầu thu được khi chưng cất dầu mỏ ở áp suất thường, gồm: phân đoạn khí và xăng gồm các hydrocarbon có từ 1 – 10 nguyên tử C trong phân tử; phân đoạn dầu hỏa gồm các hydrocarbon có từ 10 – 16 nguyên tử C trong phân tử; phân đoạn diesel gồm các hydrocarbon có từ 16 – 21 nguyên tử C trong phân tử; phân đoạn dầu nhờn gồm các hydrocarbon có từ 21 – 30 nguyên tử C trong phân tử; cặn mazut gồm các hydrocarbon có từ 31 nguyên tử C trở lên trong phân tử. Các sản phẩm của quá trình chưng cất dầu mỏ thu được ở 5 phân đoạn nhiệt độ sôi là:

Ở phân đoạn 350 – 400°C sẽ thu được sản phẩm

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

dầu hoả

diesel

dầu nhờn

cặn mazut

khí và xăng

84.

Cây neem (cây thường xanh Ấn Độ) hay còn gọi là cây nim, sầu đâu (tên khoa học Azadirachta indica) được người Ấn Độ dùng hơn 4000 năm nay để làm đẹp và chữa bệnh. Các chiết xuất từ lá neem có thể ức chế sự sao chép của vius Dengue, kháng virus nên có tác dụng điều trị bệnh sốt xuất huyết hiệu quả. Người ta hái một ít lá neem tươi, rửa sạch, cho vào nồi đun kĩ, lọc lấy nước để sử dụng. Hãy cho biết cách làm trên thuộc loại phương pháp tách và tinh chế nào?

A

Chiết và lọc.

B

Lọc và chưng cất.

C

Chưng cất và kết tinh.

D

Chiết và kết tinh.

85.

Một mẫu hoa hoè được xác định có hàm lượng rutin là 26%. Người ta đun sôi hoa hoè với nước (

) để chiết lấy rutin. Biết độ tan của rutin là 5,2 gam trong 1 lít nước ở
và là 0,125 gam trong 1 lít nước ở
. Giả thiết rằng toàn bộ lượng rutin trong hoa hoè đã tan vào nước khi chiết. Làm nguội dung dịch chiết chứa 300 gam hoa hoè ở trên từ
xuống
thì thu được bao nhiêu gam rutin kết tinh?

A

81,175 g.

B

78,125 g.

C

75,162 g.

D

76,125 g.

86.

Pent-1-en và dipentyl ether đồng thời được sinh ra khi đun nóng pentan-1-ol với dung dịch

đặc. Biết rằng nhiệt độ sôi của pentan-1-ol, pent-1-ene và dipentyl ether lần lượt là 137,8°C; 30°C; 186,8°C. Từ hỗn hợp phản ứng, các chất được tách khỏi nhau bằng phương pháp chưng cất. Các phân đoạn thu được (theo thứ tự từ trước đến sau) trong quá trình chưng cất lần lượt là
,
,
.

Kết thúc nhóm câu Question 80 - 86

Question 87 - 92

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 27 đến câu 32:

 

CHU TRÌNH NITROGEN TRÊN CẠN (Xem hình 1 bên dưới) Tầm quan trọng sinh học: Nitrogen là thành phần quan trọng của các amino acid, protein, nucleic acid và thường giới hạn sinh trưởng của thực vật. Các dạng nitrogen cần thiết cho sự sống: Thực vật sử dụng 2 dạng nitrogen vô cơ (dạng vô cơ) – ammonium (

), nitrate (
) và một số dạng nitrogen hữu cơ như amino acid. Hầu hết các vi khuẩn có thể sử dụng ít các dạng nitrogen kể cả nitrite (
). Trong khi động vật chỉ sử dụng nitrogen hữu cơ. Nguồn dự trữ nitrogen: Nguồn dự trữ nitrogen chủ yếu là bầu khí quyển, với 80% khí nitrogen (
). Nitrogen ở từ khí là trong đất và đá trầm tích, do dạng ở dưới dạng liên kết (nitrogen liên kết); nước bề mặt và nước ngầm (nitrogen hòa tan); và sinh khối của sinh vật sống. Các quá trình chuyển hóa nitrogen: Nitrogen tồn tại ở nhiều hình thái và có thể chuyển sang nitrogen tự do (
) thành dạng dễ sử dụng cho thực vật thông qua phân nitrogen hữu cơ. Một số phân tử nitrogen cũng có thể bị oxi hóa hoặc giảm sinh dạng nitơ trơ. Các dạng phân
từ phân bón thường bão hòa đất, nhiên liệu và bụi đã che phủ sinh vật. Quá trình ammon hóa: quá trình giải phóng giải chất hữu cơ thành ammonium (
). Quá trình nitrat hóa: ammonium bị oxi hóa thành nitrite (
), sau đó thành nitrate (
). Dưới điều kiện kị khí, vi khuẩn phân nitrate sẽ sử dụng dạng
trong quá trình trao đổi chất thay cho
và giải phóng
– quá trình này được gọi là phản nitrate hóa.

Screenshot 2025-09-10 at 16.44.55.png
87.

Thực vật sử dụng nitrogen dưới dạng:

A

.

B

.

C

.

D

.

88.

So đồ nào sau đây mô tả đúng quá trình phản nitrate hóa?

A

Glutamic acid +

→ Glutamine.

B

α-ketoglutaric acid +

→ Glutamic acid.

C

.

D

.

89.

Cây không sử dụng được nitơ phân tử

trong không khí vì:

A

Lượng

trong không khí quá thấp.

B

Lượng

tự do bay lơ lửng trong không khí không hòa vào đất nên cây không hấp thụ được.

C

Phân tử

có liên kết ba bền vững cần phải đủ điều kiện mới bẻ gãy được.

D

Do lượng

có sẵn dưới các dạng dễ sử dụng quá lớn.

90.

Điều nào về chu trình sinh địa hóa nitrogen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A

Động vật có xương sống có thể hấp thụ nhiều nguồn nitrogen như muối

,
.

B

Vi khuẩn phân nitrate hóa có thể phân hủy

thành nitrogen phân tử
.

C

Một số loài vi khuẩn như vi khuẩn lam có khả năng cố định nitrogen từ không khí.

D

Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng muối như

,
.

91.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống dưới đây. Nhóm vi sinh vật làm giảm hàm lượng nitrogen trong đất trong hình 1 là vi khuẩn (1)

.

92.

Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

(1) Chu trình nitrogen là chu trình trao đổi nitrogen giữa các loài sinh vật thông qua chuỗi và lưới thức ăn.

b

(2) Chu trình sinh địa hóa giúp cho các chất dinh dưỡng và các phần tử duy trì sự sống khác có nguồn cung cấp được tái tạo liên tục.

c

(3) Trong chu trình sinh địa hóa nitrogen, nơi có lượng nitrogen dự trữ lớn nhất là trong cơ thể sinh vật.

d

(4) Nhóm vi khuẩn có định nitrogen trong đất có khả năng biến đổi nitrogen từ dạng

thành dạng nitrogen phân tử.

Kết thúc nhóm câu Question 87 - 92

Question 93 - 96

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 33 đến câu 36:

Năm 1906, Cao nguyên Kaibab ở phía bắc Arizona được Tổng thống Theodore Roosevelt tuyên bố là nơi bảo tồn động vật liên bang. Trước thời điểm này, Kaibab là nơi sinh sống của hươu núi, gia súc, cừu và nhiều loại động vật ăn thịt. Khoảng 4.000 con hươu núi là nguồn thức ăn quan trọng cho chó sói, gấu, sư tử núi và linh miêu sống trên Kaibab và chúng còn phải cạnh tranh với cừu, ngựa và gia súc để giành lấy nguồn cỏ hạn chế của cao nguyên. Khi nơi bảo tồn được tạo ra, tất cả hoạt động săn bắn hươu đều bị cấm nhằm cố gắng bảo vệ "đàn hươu tốt nhất ở Mỹ". Năm 1907, Sở Lâm nghiệp Hoa Kỳ triển khai kế hoạch loại bỏ những kẻ thù tự nhiên của hươu. Cừu và gia súc cũng bị cấm đến Kaibab. Khi hươu được giải phóng khỏi sự kiểm soát và cân bằng tự nhiên từ những sinh vật đối kháng, số lượng trong quần thể bắt đầu tăng lên nhanh chóng. Vào đầu những năm 1920, các nhà khoa học ước tính có tới 100.000 con hươu trên cao nguyên. Sự tăng lên quá mức cùng với sự chăn thả tự do, dịch bệnh bắt đầu tấn công quần thể hươu. Hoạt động săn bắn đã được mở lại nhưng không đủ để làm giảm số lượng hươu. Một số ước tính rằng có tới 60.000 con hươu chết đói trong mùa đông năm 1925 và 1926. Hai nhà khoa học trao đổi quan điểm về "Sự cố hươu Kaibab" Nhà khoa học A Cao nguyên Kaibab nên là một bài học về việc cố gắng can thiệp vào mối quan hệ giữa kẻ săn mồi và con mồi. Đây là một ví dụ điển hình về việc kiểm soát động vật ăn thịt làm tổn thương chính loài mà các nhà bảo tồn đang cố gắng giúp đỡ. Nếu những kẻ săn mồi không bị loại bỏ khỏi Cao nguyên Kaibab, quần thể hươu sẽ phát triển trong điều kiện bình thường và sẽ không phải chịu số phận tàn khốc của nạn đói và bệnh tật. Đây là một trường hợp đạo đức cần được tất cả các nhà sinh vật học chú ý khi xem xét việc kiểm soát động vật ăn thịt và giới thiệu cho các sinh viên sinh học khi họ thực hiện các nghiên cứu sinh thái học. Nhà khoa học B Việc loại bỏ động vật ăn thịt chỉ là một phần nhỏ của thảm họa trên Kaibab và đã bị cường điệu hóa quá mức. Quần thể hươu trên cao nguyên tăng nhanh do nguồn cung cấp thực phẩm tăng lên sau khi loại bỏ các loài cạnh tranh. Nguồn cung cấp lương thực tăng lên cho phép số lượng hươu tăng nhanh và giảm cũng nhanh do các yếu tố còn phụ thuộc vào mật độ của nạn đói và bệnh tật. Trên thực tế, dữ liệu về tổng số lượng hươu cao nhất trên cao nguyên là không đáng tin cậy và có thể chỉ có 30.000 con. Các yếu tố phức tạp hơn so với những gì các nhà sinh thái học ban đầu tin tưởng, nhưng bài học vẫn có giá trị.

93.

Loài sinh vật nào sau đây cạnh tranh nguồn thức ăn trực tiếp với hươu núi?

A

Gấu.

B

Sư tử núi.

C

Linh miêu.

D

Ngựa.

94.

Sinh vật nào có mức năng lượng lớn nhất trong lưới thức ăn sau đây?

12GAjkLM-kKLo80UG0L_8DFSTa1MkmDw_
A

Cỏ.

B

Hươu.

C

Chó sói.

D

Vi sinh vật.

95.

Hai nhà khoa học đều đồng ý với quan điểm việc phá vỡ chuỗi/lưới thức ăn làm mất cân bằng hệ sinh thái.

A

Đúng

B

Sai

96.

Kéo thả từ/cụm từ vào vị trí thích hợp:

“Sự phân bố hươu trong quần thể hươu núi Kaibab trước khi loại bỏ các sinh vật cạnh tranh thì chúng có xu hướng phân bố

Kéo thả đáp án vào ô này

.”

Các đáp án

theo nhóm

đồng đều

ngẫu nhiên

Kết thúc nhóm câu Question 93 - 96

Question 97 - 100

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 37 đến câu 40:

Thừa cân và béo phì được WHO (tổ chức y tế thế giới) định nghĩa là sự tích tụ chất béo bất thường hoặc quá mức có thể làm giảm sức khỏe. Tại Mỹ, béo phì và các biến chứng của nó gây ra 300.000 ca tử vong sớm mỗi năm, khiến nó là nguyên nhân gây tử vong thứ 2 có thể phòng tránh được, chỉ đứng sau hút thuốc lá.

(Xem bảng 1 bên dưới)

1wmFIkm-cLNYd-uv4PloE1vmPhgzydttJ
97.

Theo WHO, béo phì là do tích tụ (1)

quá mức trong cơ thể.

98.

Nhận định dưới đây đúng hay sai? Theo bảng 1, ở tất cả các nhóm tuổi, tỉ lệ béo phì đều tăng dần qua các năm từ 2007 đến 2016.

A

Đúng

B

Sai

99.

Theo bảng 1, trong giai đoạn nghiên cứu, nhóm tuổi luôn có tỉ lệ béo phì cao nhất là:

A

2 - 5 tuổi.

B

6 - 11 tuổi.

C

12 - 19 tuổi.

D

20 - 74 tuổi.

100.

Theo bảng 1, trong giai đoạn nghiên cứu, nhóm tuổi có biến động về tỉ lệ béo phì thấp nhất qua các năm là:

A

2 - 5 tuổi.

B

6 - 11 tuổi.

C

12 - 19 tuổi.

D

20 - 74 tuổi.

Kết thúc nhóm câu Question 97 - 100

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Bánh xe của người đi xe đạp quay được 11 vòng trong 5 giây. Biết rằng đường kính bánh xe đạp là 600 mm. Quãng đường mà người đi xe đạp đã đi được trong 30 giây là bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Đáp án:

124

(m).

Giải thích câu 1

Giải thích chi tiết

😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!

📃 Thông tin đề bài cho:

  • Bánh xe quay được 11 vòng trong 5 giây.

  • Đường kính bánh xe là 600 mm.

  • Thời gian chuyển động là 30 giây.

  • Yêu cầu tính quãng đường đi được (m).

Hiểu câu hỏi:

  • Muốn tính quãng đường dựa vào số vòng quay và chu vi bánh xe.

  • Cần áp dụng công thức

    với
    là chu vi bánh xe và
    là số vòng quay.

  • Phải đổi đơn vị từ mm sang m.

🔎 Hướng dẫn cách làm:

  • Tính chu vi bánh xe:

  • Tính số vòng quay trong 30 giây: Trong 5 s quay 11 vòng, nên trong 1 s quay

    vòng. Trong 30 s quay

  • Tính quãng đường:

  • Tính giá trị gần đúng:

  • Làm tròn đến hàng đơn vị: 124 m.

Đáp án: 124