Đáp án & giải thích DGNL đề full

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 09

DOL THPT

Mar 14, 2026

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 09 được xây dựng dưới hình thức thi thử online, hỗ trợ bạn làm quen bố cục đề thi. Hệ thống sẽ chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, và lưu lại tiến trình làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình luyện tập, đồng thời cung cấp đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi miễn phí.

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 09

Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 09

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề ôn tập ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 09 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

3 Phần

Phần 1. Tư duy Toán học

1.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hàm số

tuần hoàn với chu kì
.

b

Tập giá trị của hàm số

.

2.

Cho dãy số

xác định bởi:
. Các khẳng định sau là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

lập thành cấp số nhân.

b

Số hạng tổng quát của dãy là

.

3.

Một chiếc guồng nước có dạng hình tròn bán kính

; trục của nó đặt cách mặt nước
. Khi guồng quay đều, khoảng cách
(mét) từ một chiếc gàu gắn tại điểm
của guồng đến mặt nước được tính theo công thức
, trong đó
với
(phút) là thời gian quay của guồng. Ta quy ước
khi gàu ở trên mặt nước và
khi gàu ở dưới nước. Sau khi guồng nước bắt đầu quay, thời điểm đầu tiên chiếc gầu ở vị trí thấp nhất là
phút

1z-7C5w9xBfoNIlCxHIyovd4baDheupOr
4.

Khi một vận động viên nhảy dù nhảy ra khỏi máy bay, giả sử quãng đường người ấy rơi tự do (tính theo feet) trong mỗi giây liên tiếp theo thứ tự trước khi bung dù lần lượt là:

(các quãng đường này tạo thành cấp số cộng). Khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Công sai của cấp số cộng trên là

.

b

Tổng chiều dài quãng đường rơi tự do của người đó trong

giây đầu tiên là
feet.

5.

Giá trị của giới hạn

bằng
(phân số tối giản. Khi đó, tổng
bằng

6.

A, B, C, D, E, F cùng đi xem phim. 6 bạn mua được 3 vé chẵn, 3 vé lẻ. A và F muốn được ngồi ghế chẵn, C và D muốn được ngồi ghế lẻ. B và E không có yêu cầu gì.

Các nhận định sau Đúng hay Sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Số cách để sắp xếp vị trí cho 6 bạn là 72 cách.

b

B và E có thể cùng chẵn hoặc cùng lẻ.

c

Số cách để sắp xếp vị trí cho 6 bạn là 720 cách.

7.

Cho tập hợp

. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tập hợp A có 64 tập con khác rỗng.

b

Tập hợp A có 20 tập con có 3 phần tử.

c

Số tập con có 2 phần tử của A bằng số tập con có 4 phần tử của A.

8.

Cho khai triển

. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Giá trị của

bằng
.

b

Tổng

bằng
.

9.

số có 5 chữ số đôi một khác nhau và trong đó có đúng một chữ số lẻ

10.

Cho tập hợp

. Gọi
là tập hợp tất cả các số tự nhiên có ít nhất
chữ số, các chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số thuộc tập
. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập
, xác suất để số được chọn có tổng các chữ số bằng
được viết dưới dạng phân số tối giản
. Tổng a + b

11.

Tại buổi tất niên công ty, Dương và Nguyên cùng tham gia trò chơi và giành chiến thắng. Phần quà của hai bạn được đặt trong 1 hộp kín, gồm 6 tờ 20.000 và 4 tờ 50.000. Dương lấy trước, Nguyên lấy sau. Xác suất để Nguyên lấy được tờ 50.000 là

(là phân số tối giản). Tổng a + b =

12.

Cho hình chóp

có đáy là tam giác vuông tại
, cạnh huyền
, các cạnh bên cùng tạo với đáy một góc
.

Các cạnh bên của hình chóp bằng

Kéo thả đáp án vào ô này

. Diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp
bằng

Kéo thả đáp án vào ô này

.

Các đáp án

6 cm

7 cm

13.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chữ số tận cùng của

.

b

Số dư của

khi chia cho
.

14.

Những hình nào sau đây có ít nhất hai trục đối xứng?

A

Hình thang cân.

B

Hình thoi.

C

Hình tam giác đều.

D

Hình bình hành.

15.

Tìm số tự nhiên

để dãy:
chứa nhiều số nguyên tố nhất. Khi đó

16.

Hình vẽ dưới là đồ thị của hàm số

. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

1AdnySOEGl-qUIA_lfm7WdU1A5eJ2lUxW
A

B

C

D

17.

Cho hàm số

có đạo hàm
với mọi
. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số
để hàm số
có 5 điểm cực trị?

A

B

C

D

18.

Cho hàm số

có đạo hàm liên tục trên
. Bảng biến thiên của hàm số
được cho như hình vẽ. Hàm số
nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

1z7ZAdJRyOcTMeFCy-m7c52nCH78rXpkG
A

B

C

D

19.

Năm 2020, một doanh nghiệp X có tổng doanh thu là 150 tỉ đồng. Dự kiến trong 10 năm tiếp theo, tổng doanh thu mỗi năm sẽ tăng thêm 12% so với năm liền trước. Theo dự kiến đó thì kể từ năm nào, tổng doanh thu của doanh nghiệp X vượt quá 360 tỉ đồng?

A

B

C

D

20.

Biết rằng tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số

để phương trình
có hai nghiệm phân biệt là khoảng
. Tính
.

A

B

C

D

21.

Cho

là ba số thực dương,
thỏa mãn
. Khi đó, giá trị của biểu thức
gần với giá trị nào nhất sau đây?

A

B

C

D

22.

Cho hình lăng trụ đứng

với đáy là hình thoi có cạnh bằng
,
,
. Gọi
lần lượt là trung điểm của
. Tính thể tích khối đa diện lồi có các đỉnh là các điểm
.

A

B

C

D

23.

Cho hình nón đỉnh

có chiều cao bằng bán kính đáy và bằng
. Mặt phẳng
đi qua
cắt đường tròn đáy tại
sao cho
. Khoảng cách từ tâm của đường tròn đáy hình nón đến
bằng

A

B

C

D

24.

Cho tứ diện đều

có cạnh bằng 4. Tính diện tích xung quanh của hình trụ có đường tròn đáy là đường tròn nội tiếp tam giác
và có chiều cao bằng chiều cao của tứ diện đều
.

A

B

C

D

25.

Tính giới hạn

A

B

C

D

26.

Cho hình chóp

có đáy là hình chữ nhật,
; tam giác
đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Góc
tạo bởi hai mặt phẳng
có số đo bằng

A

B

C

D

27.

Cho hình chóp

có đáy
là tam giác vuông cân tại
,
,
vuông góc với mặt phẳng đáy và
. Gọi
là trung điểm
. Khoảng cách giữa hai đường thẳng
bằng

A

B

C

D

28.

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số

để phương trình
có nghiệm thực?

A

B

C

D

29.

Một bình đựng 5 quả cầu xanh, 4 quả cầu đỏ và 3 quả cầu vàng. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu. Xác suất để chọn được 3 quả cầu khác màu bằng

A

B

C

D

30.

Từ 12 học sinh gồm 5 học sinh giỏi, 4 học sinh khá, 3 học sinh trung bình, giáo viên muốn thành lập 4 nhóm làm 4 bài tập lớn khác nhau, mỗi nhóm 3 học sinh. Tính xác suất để nhóm nào cũng có học sinh giỏi và học sinh khá.

A

B

C

D

31.

Cho dãy số

được xác định bởi công thức
. Hỏi dãy số có bao nhiêu số hạng nhận giá trị nguyên?

A

B

C

D

32.

Tổng

số hạng đầu tiên của một cấp số cộng là
với
. Tìm số hạng đầu tiên
và công sai
của cấp số cộng đã cho.

A

B

C

D

33.

Cho cấp số nhân

có số hạng đầu là
và công bội là
là số dương thỏa mãn
. Tổng 10 số hạng đầu của cấp số nhân trên là

A

B

C

D

34.

Hình elip được ứng dụng nhiều trong thực tiễn, đặc biệt là kiến trúc xây dựng như đấu trường La Mã, tòa nhà Ellipse Tower Hà Nội, sử dụng trong thiết kế logo quảng cáo, thiết bị nội thất,... Xét một Lavabo làm bằng sứ đặc hình dạng là một nửa khối elip tròn xoay có thông số kĩ thuật mặt trên của Lavabo dài rộng là 660 380 mm. Biết rằng Lavabo có độ dày đều là 20 mm.

Thể tích chứa nước của Lavabo gần với giá trị nào trong các giá trị sau.

1MZL-AS4FI_GZKxjxavl0iERKRNDmKdt8
A

B

C

D

35.

Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc

. Đi được 12 giây, người lái xe phát hiện chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc
. Tính quãng đường
đi được của ô tô từ lúc bắt đầu chuyển bánh cho đến khi dừng hẳn

A

B

C

D

36.

Cho số phức

thỏa mãn
. Đặt
. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A

B

C

D

37.

Có bao nhiêu số phức

thỏa mãn:

A

B

C

D

38.

Trong không gian

, cho ba điểm
. Tập hợp tất cả các điểm
cách đều ba điểm
là một đường thẳng
. Phương trình tham số của đường thẳng
là:

A

B

C

D

39.

Trong không gian

, cho các điểm
và mặt phẳng
. Điểm
thuộc mặt phẳng
sao cho biểu thức
đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó tổng
bằng

A

B

C

D

40.

Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm

, trực tâm
. Biết
, phương trình đường thẳng
là:

A

B

C

D

Phần 2. Tư duy Đọc hiểu

Question 41 - 50

.

Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:

BÀI ĐỌC 1: THẾ GIỚI TUYỆT ĐẸP…

[1] Trong ý nghĩ của công chúng, hoạt động khoa học thường được coi là một việc làm hoàn toàn duy lí, chỉ dựa trên logic thuần túy và tước bỏ mọi cảm xúc, và vật lí cũng là một môn khoa học nên hoàn toàn không biết đến thưởng ngoạn cái đẹp. Nó không có quyền đưa ra những đánh giá tốt, xấu, mà chỉ tính đến những sự kiện chính xác, lạnh lùng và khách quan. Tuy nhiên, dù là một nhà khoa học nhưng tôi vẫn nhạy cảm với cái đẹp và sự hài hòa của thiên nhiên như một nhà thơ hay một họa sĩ. Trong công việc, ngoài những suy ngẫm, cân nhắc ở cấp độ lí trí ra, tôi vẫn thường để mình bị dẫn dắt bởi những suy ngẫm mĩ học. Ý nghĩ cho rằng công việc của một nhà khoa học hoàn toàn không có xúc cảm là hết sức sai lầm. Con người luôn có lí trí và tình cảm, và nhà khoa học, cũng như bất kì ai, không thể tách rời những cảm xúc của mình ra khỏi lí trí khi tìm cách đối thoại với tự nhiên. Các nhà bác học vĩ đại nhất cũng đều đưa ra ý kiến rõ ràng về vai trò của cái đẹp đối với khoa học. Chẳng hạn, nhà toán học người Pháp Henri Poincaré đã nói: “Nhà khoa học không nghiên cứu tự nhiên vì mục đích vụ lợi. Anh ta nghiên cứu nó vì tìm thấy ở đó niềm vui sướng; và anh ta tìm thấy niềm vui sướng bởi vì tự nhiên rất đẹp. Nếu tự nhiên không đẹp, nó sẽ không đáng để nghiên cứu, và cuộc đời cũng sẽ không đáng sống.” Tôi hoàn toàn tán thành ý kiến này. Đối với tôi, niềm đam mê nghiên cứu thực tại, không nghi ngờ gì nữa, được thúc đẩy trước tiên bởi sự cảm nhận cái đẹp của thế giới.

[2] Vậy cái đẹp trong khoa học là gì? Trước hết đó chính là vẻ đẹp vật chất của thế giới, nó đập ngay vào mắt chúng ta và làm chúng ta choáng ngợp. Như Mặt Trời không phải chỉ là nguồn sống, là ánh sáng và năng lượng; nó còn là nguồn của sự lộng lẫy và kinh ngạc. Khi đùa giỡn với bụi nước, với các phân tử khí và các tinh thể băng, khi phản xạ trên bề mặt các hạt bụi, cây cối, núi non, khi soi mình trên mặt nước đại dương và ao hồ, hay khi luồn lách giữa các đám mây, trong sương mù, Mặt Trời của chúng ta đã tạo ra những khung cảnh thiên nhiên tuyệt vời, làm dịu trái tim và an ủi tâm hồn. Một vẻ đẹp thường xuyên an ủi và đôi khi thậm chí còn cứu rỗi chúng ta.

[3] Thế giới không “bắt buộc” phải đẹp, nhưng nó thực sự là như thế. Chúng ta sống trong một thế giới đầy những kì quan quang học, và bầu trời là một bức tranh hoành tráng nơi màu sắc và ánh sáng tác động và phô diễn một cách bất ngờ nhất. Bạn không thể không ấn tượng với cầu vồng - cái vòng cung đa sắc khổng lồ xuất hiện giữa những giọt nước mưa ở cuối một trận mưa dông, sự hài hòa về sắc màu và sự hoàn hảo của các cung tròn đã tạo nên cây cầu nối giữa hai bờ thơ ca và khoa học, khiến người ta phải khâm phục và sùng kính. Rồi cảnh hoàng hôn, một lễ hội của sắc vàng, cam và đỏ chiếu rọi bầu trời ngay trước khi vầng dương biến mất dưới chân trời. Khi chúng ta buồn, đôi khi chỉ cần nhìn bầu trời xanh, đầy nắng không một gợn mây cũng đủ để vơi bớt nỗi muộn phiền. Những cảnh cực quang, khi ánh sáng bị khuếch tán với những sắc màu, hình dạng và chuyển động biến hóa dường như vô tận, mà chúng ta chỉ quan sát thấy ở những vùng vĩ độ cao, quả là một cảnh tượng thần kì khiến ta phải nghẹt thở. Chúng ta sống trong một thế giới cực kì phong phú và đa dạng, với một thiên nhiên không ngừng tự do sáng tạo và đổi mới. Trong các chuyến đi thường xuyên tới các đài thiên văn ở khắp nơi trên thế giới, tôi luôn kinh ngạc trước những rừng xương rồng trong môi trường khô cằn hoang dã và uy nghi của sa mạc Arizona, nơi có đài thiên văn Kitt Peak, hay sự hùng vĩ của dãy Andes ở Chile nơi đặt đài thiên văn Nam Âu. Do không thể cạn kiệt, sự tráng lệ của tự nhiên không bao giờ làm tôi hờ hững.

(Trịnh Xuân Thuận, Vũ trụ và hoa sen, NXB Trí thức)

41.

Mục đích chính của tác giả trong bài đọc này là gì?

A

Trình bày về ảnh hưởng của khoa học đối với cái đẹp.

B

Bác bỏ suy nghĩ cho rằng khoa học khô khan, lạnh lùng.

C

Đưa ra những bình luận về một nhà khoa học chân chính.

D

Trình bày các cách thức để nghiên cứu khoa học tốt nhất.

42.

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai:

Theo bài đọc, mục đích đầu tiên khiến tác giả nghiên cứu khoa học là đem lại sự hiểu biết cho mọi người về thế giới. Đúng hay sai?

A

Đúng.

B

Sai.

43.

Điền những từ ngữ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.

Nhà khoa học cũng là con người, và họ thường phải cân nhắc giữa

trong quá trình nghiên cứu. Họ cố gắng để lí giải, đo lường và hiểu rõ các hiện tượng tự nhiên dựa trên dữ liệu và kiến thức khoa học, nhưng đôi khi cảm xúc và đạo đức có thể ảnh hưởng đến quá trình nghiên cứu và ra quyết định.

44.

Từ thông tin của bài đọc, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các cụm từ vào đúng vị trí.

Sự khẳng định về

Kéo thả đáp án vào ô này

khoa học trong bài đọc đã cho thấy tác giả vô cùng thán phục trước sự phức tạp và tinh tế của tự nhiên. Sự

Kéo thả đáp án vào ô này

về vẻ đẹp trong khoa học không chỉ giúp tạo ra một tinh thần thánh thiện, mà còn có thể thúc đẩy lòng đam mê trong việc nghiên cứu và hiểu sâu hơn về thế giới xung quanh chúng ta. Nó có thể kích thích trí tò mò và khao khát tìm hiểu sâu hơn, từ đó đóng góp vào tiến bộ của khoa học và sự

Kéo thả đáp án vào ô này

của con người.

Các đáp án

vẻ đẹp

tính đúng đắn

phát triển

hiểu biết

hình thành

45.

Điền từ ngữ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.

Tự nhiên không ngừng tự

và đổi mới thông qua các quá trình tự nhiên, tiến hóa, và tương tác phức tạp giữa các yếu tố khác nhau. Điều này đã cung cấp cơ hội cho nghiên cứu và phát triển khoa học, từ tìm hiểu về sinh học đến hiểu biết về khí hậu và môi trường.

46.

Từ thông tin của bài đọc, hãy hoàn thành nhận xét sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí.

Bằng thao tác lập luận

Kéo thả đáp án vào ô này

, tác giả đã phủ định ý kiến cho rằng khoa học là khô khan, lạnh lùng và đưa ra những lập luận thuyết phục để chứng minh khoa học có sự giao thoa với

Kéo thả đáp án vào ô này

. Khoa học đẹp bởi vì thế giới thực sự đẹp từ trong bản chất của nó. Và khoa học đã phát hiện ra những vẻ đẹp của

Kéo thả đáp án vào ô này

thế giới qua sự khám phá, nghiên cứu, tìm tòi.

Các đáp án

bằng chứng

bác bỏ

chứng minh

mĩ học

thế giới

47.

Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ "duy lí" trong đoạn trích trên?

A

Duy cảm.

B

Duy ý chí.

C

Duy vật.

D

Duy thực.

48.

Tác giả đã dùng đối tượng nào dưới đây để chứng minh cho vẻ đẹp của khoa học trong tự nhiên?

Chọn các đáp án đúng:

A

Bầu trời

B

Cầu vồng

C

Giọt nước mưa

D

Cảnh hoàng hôn

49.

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khoa học là một lĩnh vực hoàn toàn duy lí.

b

Thao tác lập luận chính trong đoạn [2] là giải thích.

c

Thiên nhiên có thể giúp con người cân bằng trạng thái cảm xúc.

50.

Thông tin nào được suy ra từ đoạn trích trên?

Chọn các đáp án đúng:

A

Khoa học có tác dụng điều hoà cảm xúc của con người

B

Khoa học vật lí không quan tâm đến việc thưởng ngoạn cái đẹp

C

Cái đẹp nằm trong khoa học

D

Các nhà khoa học nghiên cứu tự nhiên vì cảm thấy thiên nhiên đẹp

Kết thúc nhóm câu Question 41 - 50

Question 51 - 60

.

Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20:

 

BÀI ĐỌC 2: TÁC ĐỘNG CỦA SUY THOÁI KINH TẾ ĐẾN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP Ở MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC (Trích)

[1] Suy thoái kinh tế (STKT) là một giai đoạn của chu kì kinh tế, còn gọi là chu kì kinh doanh. Đó là sự biến động của GDP thực tế theo trình tự ba pha lần lượt là suy thoái, phục hồi và hưng thịnh (bùng nổ). Vì pha phục hồi là thứ yếu nên chu kì kinh doanh cũng có thể chỉ chia thành gồm hai pha chính là suy thoái và hưng thịnh (Thiện, 2009).

[2] Trong giai đoạn 2006 - 2009, tình hình tài sản/nguồn vốn của doanh nghiệp (DN) có những biến động rõ rệt. Tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm đạt 7,36%. Tuy nhiên, con số này lại không đều qua các năm. Năm 2007 có tốc độ tăng trưởng cao nhất với gần 11%, năm 2009 là thấp nhất với xấp xỉ 4%. Tốc độ tăng trưởng của năm 2008 tương đương với tốc độ tăng trưởng bình quân của cả giai đoạn. Trong khi đó, các nghiên cứu khác về tác động của STKT đều chỉ ra rằng tài sản của DN có xu hướng giảm hay chí ít là tốc độ tăng trưởng cũng giảm so với thời kì nền kinh tế không bị suy thoái. Kết quả nghiên cứu cho thấy có khoảng 1/3 số DN được điều tra gặp những khó khăn về vốn trong thời kì STKT. Sự khó khăn này là do tồn kho và các khoản phải thu của DN tăng lên đáng kể so với thời kì không suy thoái. Trong thời kì suy thoái, thời gian trung bình để thu toàn bộ tiền hàng từ khách hàng và nhà phân phối cũng như các khoản hoàn ứng của nhân viên là dài hơn.

[3] Trong thời kì suy thoái, DN gặp nhiều khó khăn nhưng theo kết quả điều tra, có tới gần 58% DN cho rằng khó khăn quan trọng nhất đó là sức mua của thị trường giảm sút một cách nghiêm trọng. Điều này đã làm giảm lượng cầu gây khó khăn cho vấn đề giải quyết đầu ra của DN. Bên cạnh đó, DN cũng chịu áp lực không nhỏ về giá bán. Theo kết quả điều tra, có tới 35/57, chiếm 61% DN điều tra chịu áp lực rất lớn về giá bán. Trong đó, tỉ lệ doanh nghiệp chế biến (DNCB) chịu áp lực về giá là lớn nhất với khoảng 75%. Con số này của doanh nghiệp sản xuất (DNSX) và doanh nghiệp dịch vụ (DNDV) lần lượt là 70% và 48%. Đối với DN, vì giá đầu vào tăng lên gần 20%, để đảm bảo lợi nhuận cho các nhà đầu tư và cho cả quá trình tái sản xuất mở rộng, DN phải chịu áp lực không nhỏ là phải tăng giá bán. Đối với khách hàng, trong thời kì kinh tế khó khăn, với nguồn ngân quỹ tăng lên với tốc độ giảm hoặc thấp hơn so với thời kì trước. Vì vậy, để có thể bán được hàng hóa, DN phải giảm giá, đây là một áp lực rất lớn.

[4] STKT có ảnh hưởng lớn tới thu nhập của người tiêu dùng, do vậy ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường tiêu thụ sản phẩm của DN. Để duy trì và mở rộng thị trường, DN cần tiếp tục và mở rộng chính sách giá linh hoạt đối với các sản phẩm và dịch vụ để thu hút thêm khách hàng; thực hiện niêm yết giá mới mỗi khi có sự thay đổi giá sản phẩm và dịch vụ. Ngoài ra, việc thực hiện chính sách bán hàng trả chậm cũng hết sức quan trọng đối với DN trong thời kì suy thoái; tìm kiếm và phát triển thị trường mới nhằm tăng thị phần và tạo sức mua mới cho DN đặc biệt là đối với các sản phẩm, dịch vụ có sức mua bị giảm sút ở thị trường hiện tại; xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiên cứu thị trường, đẩy mạnh các hoạt động Marketing, PR tạo thương hiệu cho DN.

[5] Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yêu cầu sống còn để đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế, xã hội, đặc biệt là trong thời kỳ STKT. Để tồn tại và phát triển, DN cần có các chính sách hợp lí nhằm thu hút, giữ chân lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm thông qua đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm giảm bớt áp lực về việc làm trong thời kì STKT. DN nên gắn việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn kết hợp với việc xây dựng kế hoạch về nhân sự nhằm đảm bảo sự phát triển cân bằng, ổn định. DN cần rà soát lại đội ngũ nhân sự để có kế hoạch tuyển dụng và sử dụng hợp lí.

[6] Giảm chi phí sản xuất là cách ứng phó quan trọng và là ưu tiên số một của DN trong thời kì suy thoái. Tuy nhiên, DN cần chắc chắn rằng việc giảm chi phí này chỉ là đối với những chi phí không hiệu quả và đảm bảo cho các khoản đầu tư cốt yếu trong cả hiện tại và tương lai của DN. Vì vậy, DN phải rà soát nhằm giảm bớt các khoản mục chi phí không cần thiết nhằm giảm giá thành sản phẩm bằng cách tổ chức hợp lí các quá trình sản xuất, lược bớt những khâu không mang lại hiệu quả.

[7] Trong điều kiện STKT, DN cần giữ vững các nhà cung cấp hiện có và tìm kiếm thêm các nhà cung ứng mới có uy tín; chủ động đàm phán lại với các nhà cung ứng về giá đầu vào; tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; xây dựng chính sách quản lí tồn kho hợp lí để giảm bớt chi phí tồn kho và đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất và tránh những rủi ro trong cung cấp đầu vào cho sản xuất. DN cần tận dụng tối đa chính sách hỗ trợ lãi suất của Chính phủ, thực hiện vay vốn ngân hàng để đảm bảo vốn cho sản xuất - kinh doanh.

(Tác động của suy thoái kinh tế đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở một số tỉnh phía Bắc, Nguyễn Quốc Chỉnh, Nguyễn Hải Núi, Tạp chí khoa học và phát triển 2013, tập 11)

51.

Thông tin nào sau đây KHÔNG được đề cập đến trong văn bản?

A

Chính phủ có chính sách hỗ trợ lãi suất khi vay dành cho các doanh nghiệp trong giai đoạn STKT.

B

Suy thoái và hưng thịnh là hai pha chính yếu trong chu kì kinh doanh.

C

STKT ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu của các doanh nghiệp.

D

Quảng cáo, tạo thương hiệu giúp tăng sức mua mới cho doanh nghiệp.

52.

Điền một từ không quá hai tiếng từ đoạn [6] để hoàn thành nhận định sau:

Để các khoản đầu tư cốt yếu được

trong hiện tại và tương lai, doanh nghiệp cần giảm chi phí sản xuất.

53.

Ở đoạn [3], theo kết quả điều tra có tới 61% doanh nghiệp ở các tỉnh miền Bắc chịu áp lực rất lớn về giá bán.

Đúng hay sai?

A

Đúng.

B

Sai.

54.

Dòng nào là thông tin chính xác được đề cập trong văn bản?

A

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bị ảnh hưởng là vì nguồn nhân lực không đạt yêu cầu.

B

Trong thời kì STKT, có 1/3 doanh nghiệp được điều tra gặp khó khăn về vốn do tồn kho và các khoản phải thu tăng lên đáng kể.

C

Khoảng 58% doanh nghiệp khẳng định khó khăn lớn nhất là mở rộng thị trường trong thời kì STKT.

D

Doanh nghiệp sản xuất chịu áp lực về giá thấp nhất với khoảng 48%.

55.

Chọn cụm từ phù hợp vào mỗi chỗ trống:

Trong thời kì suy thoái kinh tế, doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng nguồn

Kéo thả đáp án vào ô này

. Những chính sách hợp lí sẽ giúp

Kéo thả đáp án vào ô này

thu hút, giữ chân lao động có chuyên môn, kĩ thuật cao. Bên cạnh đó, để có

Kéo thả đáp án vào ô này

tuyển dụng và sử dụng hợp lí, doanh nghiệp cần rà soát lại đội ngũ nhân sự.

Các đáp án

nhân lực

doanh nghiệp

kế hoạch

56.

Mục đích chính của đoạn [4], [5], [6], [7] là gì?

A

Trình bày những lợi ích cốt lõi để gợi ý cho doanh nghiệp lựa chọn một giải pháp vượt qua giai đoạn STKT.

B

Chỉ ra một số giải pháp nhằm hạn chế tác động tiêu cực của STKT tới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

C

Khuyến khích các doanh nghiệp liên kết, thực hiện nhanh chóng các giải pháp để vượt qua giai đoạn STKT.

D

Cảnh báo về những tác động tiêu cực của STKT tới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

57.

Theo tác giả, giải pháp nào là ưu tiên số một của doanh nghiệp trong thời kì suy thoái?

A

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

B

Tìm kiếm và phát triển thị trường mới.

C

Giảm chi phí không hiệu quả.

D

Đảm bảo đầu vào cho sản xuất.

58.

Ở đoạn [2], theo thống kê, trong giai đoạn 2006 – 2009, tốc độ tăng trưởng giảm liên tục còn xấp xỉ 4%. Điều này cho thấy rõ tình hình tài sản/ nguồn vốn của doanh nghiệp có những biến động rõ rệt.

Đúng hay sai?

A

Đúng.

B

Sai.

59.

Điền một cụm từ không quá bốn tiếng từ đoạn [2] để hoàn thành nhận định sau:

So với thời kì không suy thoái, để thu toàn bộ tiền hàng từ khách hàng và nhà phân phối cũng như các khoản hoàn ứng của nhân viên, doanh nghiệp phải mất

dài hơn.

60.

Nội dung chính của đoạn [3] là gì?

A

Tác động của STKT tới quá trình tiêu thụ sản phẩm.

B

Mâu thuẫn giữa cung và cầu trong thời gian STKT.

C

Ảnh hưởng của STKT tới người tiêu dùng.

D

Phương pháp thúc đẩy quá trình sản xuất và ổn định đầu ra cho sản phẩm trong giai đoạn STKT.

Kết thúc nhóm câu Question 51 - 60

Phần 3. Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề

Question 61 - 65

.

Đọc thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 5:

PHẢN ỨNG HẠT NHÂN Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử không bền vững bị biến đổi thành hạt nhân của nguyên tử khác, đồng thời phát ra bức xạ dạng hạt hoặc photon có năng lượng lớn, gọi là tia phóng xạ. Trong tự nhiên, các nguyên tố phóng xạ tự nhiên có thể phân bố trong đất, nước và trong không khí, được chia thành

họ phóng xạ: họ uranium, họ actinium, họ thorium và họ neptinum. Uranium được tìm thấy trong tự nhiên gồm hai đồng vị phổ biến
. Uranium có trong đất đá, cũng xuất hiện trong thực vật và trong các mô ở người; cùng họ uranium còn có
và các sản phẩm phân rã của nó
Thorium chỉ có đồng vị
xuất hiện trong tự nhiên, các đồng vị còn lại đều không bền. Tia phóng xạ gồm có hạt alpha (
), hạt beta (
) và bức xạ điện từ gamma
, được gọi tương ứng là phóng xạ
, phóng xạ
, phóng xạ
. Nhiều phản ứng phân rã hạt nhân tạo ra hạt nhân mới ở trạng thái kích thích có mức năng lượng cao, khi trở về trạng thái cơ bản (bền vững) sẽ phát bức xạ dưới dạng photon có năng lượng cao, gọi là phóng xạ
. Phóng xạ
thường đi kèm với phóng xạ
. Các tia
có khả năng đâm xuyên và khả năng gây ion hóa khác nhau. Tia
không đâm xuyên được qua giấy, tia
có thể đi xuyên qua giấy, tia
đi xuyên qua giấy, da, nhựa, nhôm, vonfram,… tuy nhiên khả năng gây ion hóa của tia
là mạnh nhất, tia
là yếu nhất. Trong phản ứng hạt nhân, cả số khối và điện tích đều được bảo toàn: Phóng xạ
: Sau phóng xạ
, điện tích hạt nhân nguyên tử giảm
đơn vị và số khối giảm
đơn vị. Phóng xạ
: Sau phóng xạ
, điện tích hạt nhân nguyên tử tăng
đơn vị, số khối không thay đổi. Phóng xạ
: Sau phóng xạ
, điện tích hạt nhân nguyên tử giảm
đơn vị, số khối không thay đổi. Phóng xạ
: Không làm thay đổi điện tích hạt nhân nguyên tử và số khối của nguyên tử. Phản ứng hạt nhân là sự biến đổi hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học này thành hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học khác. Có thể chia thành phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch. Phản ứng phân hạch: Dưới tác dụng của neutron, hạt nhân nặng phân chia thành
hạt nhân mới nhẹ hơn, gọi là
mảnh phân hạch, đồng thời giải phóng năng lượng. Nhiên liệu chủ yếu của phản ứng phân hạch là
. Phản ứng nhiệt hạch (Phản ứng tổng hợp hạt nhân): Là quá trình
hạt nhân nhẹ hợp lại để tạo thành hạt nhân mới nặng hơn, đồng thời giải phóng năng lượng. Nhiên liệu thường dùng cho phản ứng nhiệt hạch là đồng vị deuterium và tritium của
.

61.

Phản ứng phân rã Uranium là một phản ứng hóa học.

A

Đúng

B

Sai

62.

Phản ứng nào dưới đây mô tả chính xác phóng xạ

?

A

B

C

D

63.

Dãy nào dưới đây là kí hiệu hóa học của các hạt theo thứ tự

,
,
?

A

B

C

D

64.

Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khả năng đâm xuyên của các tia phóng xạ có thể sắp xếp theo thứ tự là:

.

b

Khả năng gây ion hóa của các tia phóng xạ có thể sắp xếp theo thứ tự là:

.

c

Không phải phản ứng hạt nhân nào cũng tạo ra phóng xạ

.

65.

Nguyên tố nào được tạo ra trong phản ứng hạt nhân dưới đây?

A

.

B

.

C

.

D

.

Kết thúc nhóm câu Question 61 - 65

Question 66 - 70

.

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 6 đến câu 10:

Máy thu thanh Máy thu thanh (trong tiếng Anh gọi là $radio\ receiver$) hay còn gọi là radio, máy nghe đài,... là một loại máy, thiết bị điện tử có chức năng thu nhận các tín hiệu sóng vô tuyến từ không gian và khôi phục phát ra âm thanh. Tín hiệu ban đầu được thu nhận qua anten, khuếch đại lên và cuối cùng nhận được thông tin qua việc giải điều chế.

14I2KFBq_R61PRztOSaLzDGX2yq31b9zh
66.

Sơ đồ khối cơ bản của máy thu sóng điện từ gồm

A

mạch biến điệu, mạch tách sóng, mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần và loa.

B

anten, mạch chọn sóng, mạch tách sóng, mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần và loa.

C

mạch chọn sóng, mạch tách sóng, mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần và loa.

D

anten, mạch chọn sóng, mạch biến điệu, mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần và loa.

67.

Nguyên tắc hoạt động của mạch chọn sóng trong máy thu là dựa vào hiện tượng

A

cộng hưởng điện từ.

B

cảm ứng dao động.

C

cảm ứng âm tần.

D

cộng hưởng âm tần.

68.

Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của tầng điện li trong việc truyền sóng vô tuyến trên mặt đất?

A

Sóng trung và sóng dài đều bị tầng điện li phản xạ với mức độ như nhau.

B

Sóng cực ngắn không bị tầng điện li hấp thụ hay phản xạ.

C

Sóng ngắn phản xạ mạnh ở tầng điện li.

D

Sóng ngắn bị hấp thụ một ít ở tầng điện li.

69.

Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, người ta sử dụng cách biến điệu biên độ (AM), tức là làm cho biên độ của sóng điện từ cao tần (sóng mang) biến thiên theo thời gian với tần số bằng tần số của dao động âm tần. Cho tần số sóng mang là 800 kHz, tần số của dao động âm tần là 1000 Hz. Khi dao động âm tần thực hiện được một dao động toàn phần thì số dao động toàn phần của dao động cao tần là bao nhiêu?

dao động.

70.

Một mạch thu sóng điện từ gồm cuộn dây thuần cảm có hệ số tự cảm không đổi và tụ điện có điện dung biến đổi. Để thu được sóng có bước sóng 90 m, người ta phải điều chỉnh điện dung của tụ là 300 pF. Để thu được sóng có bước sóng 91 m thì phải điều chỉnh tụ điện có giá trị nào?

A

423,1 pF.

B

368,2 pF.

C

264,3 pF.

D

306,7 pF.

Kết thúc nhóm câu Question 66 - 70

Question 71 - 73

.

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 11 đến câu 13:

Đường sắt Bắc Nam hay đường sắt Thống Nhất là tuyến đường sắt bắt đầu từ thủ đô Hà Nội và kết thúc tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đường sắt Bắc Nam chạy gần song song với Quốc lộ 1, có nhiều đoạn gặp nhau, nhất là tại các tỉnh lị. Tổng chiều dài toàn tuyến: $1,726\ km$, khổ rộng $1\ m$; đi qua $21$ tỉnh và thành phố. Cùng với tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng, tuyến đường sắt Bắc Nam là một phần của hệ thống tuyến đường sắt xuyên lục địa Á - Âu. Loại thép chủ yếu được dùng để lắp đặt đường sắt là thép ray nặng, đó là loại thép ray với trọng lượng một mét lớn hơn $30\ kg$. Vì phải chịu sức ép, va đập và ma sát từ xe lửa khi vận chuyển, nên thép ray nặng có yêu cầu về độ bền và độ cứng cao hơn thép ray nhẹ. Thép ray nặng chủ yếu được dùng để lắp đường ray chính tuyến, phi chính tuyến, đường cong, đường hầm của đường sắt, và cũng có thể dùng trong đường ray của cần cẩu cáp và các loại cần cầu khác trong xây dựng.

(16) 11-13.png
71.

Tại sao chỗ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt lại có một khe hở?

1iytax7WbZ3AebKVdlbIQRZHj3Hb8Xyi7
A

Vì không thể hàn hai thanh ray với nhau.

B

Vì để tiết kiệm vật liệu.

C

Vì để vậy sẽ lắp các thanh ray dễ dàng hơn.

D

Vì khi nhiệt độ tăng thanh ray sẽ dài ra có chỗ dãn nở.

72.

Độ nở dài

của vật rắn tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ
và độ dài ban đầu
của vật, theo biểu thức:
. Mỗi thanh ray đường sắt ở nhiệt độ 15°C có độ dài là 12,5 m. Biết hệ số nở dài của thanh ray là
. Khi nhiệt độ bên ngoài là 55°C thì người ta phải để hở một khoảng bằng bao nhiêu vẫn đủ chỗ cho hai thanh nở ra mà không làm cong đường ray?

A

0,002 m.

B

0,008 m.

C

0,010 m.

D

0,006 m.

73.

Mỗi thanh ray có độ dài 12,5 m. Nếu hai đầu các thanh ray đó chỉ đặt cách nhau 4,50 mm thì các thanh ray này có thể chịu được nhiệt độ lớn nhất bằng bao nhiêu để chúng không bị uốn cong do tác dụng nở vì nhiệt?

°C.

Kết thúc nhóm câu Question 71 - 73

Question 74 - 79

.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 14 đến câu 19:

Carbon monoxide (

) là một loại khí không màu, không mùi được tạo ra bằng cách đốt cháy vật liệu có chứa carbon, chẳng hạn như than đá hoặc khí tự nhiên. Carbon monoxide là nguyên nhân hàng đầu gây ra cái chết do tai nạn bởi ngộ độc ở Mỹ. Trung tâm Kiểm soát Dịch bệnh ước tính rằng ngộ độc khí carbon monoxide đã cướp đi sinh mạng của gần 500 người và khiến hơn 15.000 lượt nhập viện cấp cứu hằng năm. Các thiết bị gia dụng thông thường tạo ra carbon monoxide. Khi không được thông gió đúng cách, khí carbon monoxide thải ra từ các thiết bị này có thể tích tụ. Cách duy nhất để phát hiện carbon monoxide là thông qua thử nghiệm, sử dụng thiết bị cảm biến chuyên dụng. Bếp gas đã được biết là thải ra lượng khí carbon monoxide cao. Mức carbon monoxide trung bình trong những ngôi nhà không có bếp gas thay đổi từ 0,5 đến 5,0 phần triệu (ppm). Các mức gần bếp gas được điều chỉnh phù hợp thường là 5,0 đến 15,0 ppm và những mức gần bếp được điều chỉnh kém có thể là 30,0 ppm hoặc cao hơn. Mức
từ 0,5 đến 15,0 ppm được coi là an toàn. Bảng 1 cho thấy mức độ khí carbon monoxide tính bằng ppm cho từng ngôi nhà trong số năm ngôi nhà, có và không có bếp gas.

(16) 14-19.png
74.

Theo đoạn văn, ngôi nhà

có nhiều khả năng có bếp gas được điều chỉnh kém.

75.

Theo đoạn văn, nếu Nhà 3 có bếp gas thì nên bỏ đi hoặc thay thế.

A

Đúng

B

Sai

76.

Theo đoạn văn, mức độ carbon monoxide nào sau đây sẽ được coi là có hại nhất?

A

12,00 ppm.

B

6,50 ppm.

C

0,30 ppm.

D

40,25 ppm.

77.

Một thiết bị cảm biến đã được cài đặt trong Nhà 2 để kiểm tra mức CO. Kết quả cho thấy lượng khí thải CO trên mức trung bình.

A

Đúng

B

Sai

78.

Các nguồn sinh ra khí CO là:

A

khói thuốc lá

B

máy phát điện

C

khói ô tô, xe tải, xe buýt

D

lò sưởi

79.

Giả sử một ngôi nhà thứ 6 được kiểm tra carbon monoxide và kết quả cho thấy mức carbon monoxide là 10,0 ppm. Theo đoạn văn, kết luận nào sau đây có thể đạt được?

A

Mức CO trong Nhà 6 sẽ không gây nguy hiểm cho cư dân.

B

Thiết bị cảm biến khí CO bị lỗi và cần được thay thế.

C

Cư dân của Nhà 6 rất dễ bị ngộ độc khí CO.

D

Nhà 6 có bếp gas được điều chỉnh kém nên sửa chữa hoặc loại bỏ.

Kết thúc nhóm câu Question 74 - 79

Question 80 - 86

.

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ câu 20 đến câu 26:

Một sinh viên muốn nghiên cứu tính acid và tính base của các thành phần và hóa chất gia dụng khác nhau bằng cách sử dụng chất chỉ thị $pH$ tự chế của riêng bạn ấy. Chất chỉ thị $pH$ là chất có màu sắc biến đổi theo tính acid hoặc tính base của dung dịch hóa học. Acid có thể được định nghĩa là chất nhường proton (hoặc ion $H^+$), trong khi base là chất nhận ion $H^+$. Độ mạnh của các acid và base này có thể được đo bằng thang đo $pH$ như trong Hình 1. Thí nghiệm 1: Một sinh viên cho một lá bắp cải tím vào máy xay sinh tố xay nhuyễn với một lít nước. Tiếp theo, bạn lọc bỏ phần bã rắn lấy hỗn hợp lỏng màu tím và đóng chai. Sau đó, sinh viên này đã thêm một giọt chất chỉ thị $pH$ bắp cải tự chế của mình vào nhiều loại hóa chất gia dụng được liệt kê trong Bảng 1. Bạn ấy đã ghi lại độ $pH$ đã biết của những hóa chất này cùng như màu sắc mà chất chỉ thị chuyển sang khi thêm vào những hóa chất này. Thí nghiệm 2: Bạn sinh viên muốn xem baking soda sẽ phản ứng như thế nào khi có các hóa chất gia dụng khác. Bạn ấy đã kết hợp muối nở trong nước riêng biệt với từng hóa chất khác được sử dụng trong Thí nghiệm 1.;;Một số cách kết hợp sẽ tạo ra bọt khí trong khi một số cách kết hợp khác thì không.

(16) 20-26.png
80.

Dãy dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần tính acid là

A

nước chanh, nước tẩy rửa bồn cầu, bột giặt, giấm.

B

nước chanh, giấm, nước tẩy rửa bồn cầu, bột giặt.

C

bột giặt, nước chanh, giấm, nước tẩy rửa bồn cầu.

D

bột giặt, giấm, nước chanh, nước tẩy rửa bồn cầu.

81.

Dung dịch nào sau đây có tính base mạnh nhất?

A

Nước chanh.

B

Bột giặt.

C

Giấm.

D

Muối nở.

82.

Chọn đúng/sai cho kết quả ở thí nghiệm 2 (Đúng nếu có phản ứng tạo bọt khí xảy ra, sai nếu không có phản ứng tạo bọt khí xảy ra):

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nước tẩy rửa bồn cầu

b

Nước ngọt có gas

c

Nước chanh

d

Giấm

e

Nước

f

Bột giặt

g

Nước thông cống

83.

Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống

Chất chỉ thị vạn năng là chất chỉ thị pH chứa hỗn hợp của một số chất chỉ thị khác nhau có màu sắc thay đổi rõ rệt trong các phạm vi khác nhau của thang đo pH để cho biết chính xác độ pH của bất kỳ dung dịch nào. Mặc dù chất chỉ thị bắp cải tím là một chất chỉ thị tốt cho hầu hết các độ pH, nhưng nó có một phạm vi không có sự thay đổi màu đủ mạnh để cho biết chính xác độ pH trong vùng của

Kéo thả đáp án vào ô này

. Vì vậy cần bổ sung thêm một chất chỉ thị bổ sung khác. Khoảng pH

Kéo thả đáp án vào ô này

mà chất chỉ thị bổ sung có màu sắc thay đổi mạnh để cải thiện chất chỉ thị bắp cải tím

Các đáp án

2-4

8-10

nước ngọt có gas đến giấm

muối nở đến nước thông cống

84.

Bạn sinh viên dự định sẽ tô màu khoảng pH từ 1–2 trong hình 1 bằng màu thích hợp, màu sắc thể hiện đúng là

A

Tím.

B

Đỏ.

C

Vàng.

D

Hồng.

85.

Một chất chỉ thị mới, được gọi là Methyl Red, có khả năng nhận thấy sự chuyển màu từ đỏ → cam → vàng trong khoảng pH tăng dần. Khi chất chỉ thị chuyển sang màu vàng với các mặt các hóa chất còn lại, khoảng pH đó có khả năng nhất chứa giá trị pH mà tại đó Methyl Red có sự chuyển màu.

A

2 – 4.

B

4 – 6.

C

8 – 10.

D

12 – 14.

86.

Nếu bốn dung dịch được tạo ra từ hóa chất gia dụng và chất chỉ thị bắp cải tím và thu được bốn màu lần lượt là hồng nhạt, màu xanh lá, màu vàng, màu hồng đậm thì dung dịch

chứa hóa chất có tính acid mạnh nhất.

Kết thúc nhóm câu Question 80 - 86

Question 87 - 90

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 27 đến 30:

Hệ thống phân loại sinh vật cung cấp thông tin về mức độ tương đối về mối quan hệ giữa các loài. Các nhóm sinh vật được sắp xếp và phân chia vào các bậc khác nhau dựa trên những nguyên tắc nhất định. Căn cứ vào mối quan hệ giữa các nhóm, người ta có thể gộp chúng thành những cấp phân loại cao hơn. Bảng dưới đây cho biết phân loại khoa học của $5$ loài. Ngoài ra, các nhà khoa học còn sử dụng cây phát sinh chủng loại để minh họa lịch sử tiến hóa của một nhóm các loài có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng hình thành từ một tổ tiên chung trong quá khứ. Trong một cây phát sinh loài, các loài hiện đang sống được gọi là phân loại còn tồn tại. Điểm mà hai hay nhiều đơn vị phân loại còn tồn tại gặp nhau được gọi là nút. Chiều dài các đường kẻ ngang ước tính khoảng thời gian từ khi đơn vị phân loại trước còn tồn tại cho đến khi phân li thành các loài riêng biệt. Hình dưới đây cho thấy cây phát sinh chủng loại của các loài đã được liệt kê ở bảng 1.

(16) 27-30.png
87.

Phân loại lớn nhất trong hệ thống phân loại sinh vật đề cập ở trên là

A

lớp

B

giới

C

loài

D

họ

88.

Canis latrans là tên khoa học của loài sinh vật nào sau đây?

A

Chó sói

B

Lửng Mỹ

C

Gà ri

D

Hổ Đông Dương

89.

Những phát biểu sau đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong một cây phát sinh loài, loài đã tuyệt chủng được gọi là đơn vị phân loại còn tồn tại.

b

Tổ tiên chung gần gũi nhất với cả năm loài kể trên sẽ thuộc bộ Carnivora.

c

Con người không được sắp xếp vào bất kì hệ thống phân loại sinh vật nào do là động vật bậc cao.

90.

Loài linh miêu này sẽ có họ hàng gần nhất với loài nào trong năm loài được kể trên?

(16) 30.png
A

Lutra lutra.

B

Panthera pardus.

C

Canis latrans.

D

Taxidea taxus.

Kết thúc nhóm câu Question 87 - 90

Question 91 - 94

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 31 đến 34:

Giả sử một quần xã có lưới thức ăn gồm $7$ loài được kí hiệu là $A, B, C, D, E, G, H$. Trong đó loài $A$ là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ.

(16) 31-34.png
91.

Trong lưới thức ăn trên, chuỗi thức ăn dài nhất có

bậc dinh dưỡng.

92.

Theo lí thuyết, lưới thức ăn trên có tổng số

chuỗi thức ăn.

93.

Nếu loài C bị nhiễm độc ở nồng độ thấp thì loài

sẽ bị nhiễm độc ở nồng độ cao hơn so với loài C.

94.

Trong lưới thức ăn trên, loài A là loài tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất.

A

Đúng

B

Sai

Kết thúc nhóm câu Question 91 - 94

Question 95 - 100

.

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 35 đến 40:

Thalassemia (còn được gọi là bệnh tan máu bẩm sinh), là một bệnh lí huyết học di truyền liên quan đến sự bất thường của hemoglobin (một cấu trúc protein trong hồng cầu có chức năng vận chuyển $oxi$). Ở bệnh nhân Thalassemia, các hồng cầu bị phá hủy quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu. Thalassemia là một bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường. Tỉ lệ người mang gen bệnh là khoảng $7\%$ dân số thế giới, trong đó có khoảng $1,1\%$ cặp vợ chồng có nguy cơ sinh con bị bệnh hoặc mang gen bệnh Thalassemia, ước tính mỗi năm có khoảng $300.000$ đến $500.000$ trẻ sinh ra mắc Thalassemia ở mức độ nặng. Tại Việt Nam, bệnh Thalassemia được ghi nhận từ năm $1960$, hiện nay có khoảng $10$ triệu người mang gen bệnh, khoảng $20000$ người bị Thalassemia thể nặng, ước tính mỗi năm có khoảng $2000$ trẻ sinh ra mắc bệnh Thalassemia. Hemoglobin gồm có $2$ thành phần là Hem và globin, trong globin gồm có các chuỗi polypeptid. Bệnh Thalassemia xảy ra khi có đột biến tại một hay nhiều gen liên quan đến sự tổng hợp các chuỗi globin, dẫn đến tình trạng thiếu hụt các chuỗi globin này, làm cho hồng cầu vỡ sớm (tan máu), và biểu hiện triệu chứng thiếu máu. Bệnh nhân mắc Thalassemia có thể nhận gen bệnh từ bố hoặc mẹ, hoặc cả bố và mẹ. Bệnh được gọi tên theo chuỗi globin bị khiếm khuyết, gồm có $2$ loại bệnh Thalassemia chính: α-Thalassemia: Thiếu hụt tổng hợp chuỗi $\alpha$, do đột biến tại một hay nhiều gen tổng hợp chuỗi $\alpha$-globin.

11lFf7dakaAYT9wLIb1LJpGqbwfhwzxVs
95.

Thalassemia là một bệnh di truyền do

A

gen lặn trên NST giới tính X

B

gen lặn trên NST giới tính Y

C

gen lặn trên NST thường

D

gen trội trên NST thường

96.

Tình trạng phổ biến của các bệnh nhân mắc bệnh Thalassemia là

.

97.

Hồng cầu bị dị dạng là do sự bất thường của

(một cấu trúc protein trong hồng cầu có chức năng vận chuyển oxi).

98.

Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống

Bệnh Thalassemia gây ra là do đột biến gen liên quan đến sự tổng hợp chuỗi

Kéo thả đáp án vào ô này

làm cho

Kéo thả đáp án vào ô này

bị vỡ và dẫn đến tình trạng thiếu máu.

Các đáp án

hồng cầu

tiểu cầu

bạch cầu

globin

hem

hemoglobin

99.

Một bệnh nhân bị thiếu máu, khi xét nghiệm phát hiện mắc bệnh Thalassemia do đột biến gen tại gen tổng hợp chuỗi α-globin. Bệnh nhân này đã mắc bệnh Thalassemia loại nào?

A

α-Thalassemia

B

β-Thalassemia

100.

Một cặp vợ chồng không bị bệnh Thalassemia khi đi xét nghiệm máu và phát hiện cả hai đều có gen gây bệnh này. Khi cặp vợ chồng này dự định sinh con thì xác xuất sinh con mắc bệnh Thalassemia là 50%.

A

Đúng

B

Sai

Kết thúc nhóm câu Question 95 - 100

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hàm số

tuần hoàn với chu kì
.

b

Tập giá trị của hàm số

.

Giải thích câu 1

Giải thích chi tiết

😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!

📃 Thông tin đề bài cho:

  • Hàm số

    .

  • Khẳng định: hàm số tuần hoàn với chu kì

    .

Hiểu câu hỏi:

  • Xác định chu kì thực tế của hàm số

    .

  • Áp dụng công thức chu kì của hàm số dạng

    .

🔎 Hướng dẫn cách làm:

  • Công thức: hàm số

    có chu kì
    .

  • Với

    , ta có
    .

  • Hệ số 3 bên ngoài không ảnh hưởng chu kì.

  • Do đó chu kì thực tế là

    , không bằng
    .

Đáp án: Sai