Đáp án & giải thích DGNL đề full

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 01

DOL THPT

Mar 11, 2026

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 01 được xây dựng dưới hình thức làm thử đề trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời cũng lưu lại tiến trình làm bài để bạn thuận tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đồng thời đưa ra đáp án đúng giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí.

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 01

Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 01

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử ĐGTD ĐHBK HN năm 2025 - Mã đề 01 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

3 Phần

Phần 1. Tư duy Toán học

1.

Chữ số tận cùng của

2.

Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị

,
.

A

B

C

D

3.

Một vật di chuyển với gia tốc

. Khi
thì vận tốc của vật là
. Tính quãng đường vật đó di chuyển sau
giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

A

B

C

D

4.

Cho khối chóp

vuông góc với đáy. Tam giác
vuông tại
có trung tuyến
,
. Tính thể tích khối chóp đã cho.

A

B

C

D

5.

Phát biểu nào sau đây là sai?

A

B

C

D

6.

Có bao nhiêu số lẻ có

chữ số nhỏ hơn
?

A

B

C

D

7.

Cho hai đường thẳng

,
. Khẳng định nào sau là đúng?

A

cắt

B

C

chéo nhau

D

8.

Cho hai hàm số

liên tục trên
,
. Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?

A

B

C

D

9.

Cho hàm số

có đạo hàm trên
. Mệnh đề nào sau đây sai?

A

Nếu

với mọi
thì hàm số đồng biến trên
.

B

Nếu hàm số

nghịch biến trên
thì
với mọi
.

C

Nếu hàm số

đồng biến trên
thì
với mọi
.

D

Nếu

với mọi
thì hàm số nghịch biến trên
.

10.

Cho số phức

. Gọi
lần lượt là các điểm trong mặt phẳng
biểu diễn các số phức
. Tính
biết diện tích tam giác
bằng
.

A

B

C

D

11.

Trong không gian với hệ tọa độ

, cho hai điểm
,
và đường thẳng
. Tìm vecto chỉ phương
của đường thẳng
qua
, vuông góc với
đồng thời cách điểm
một khoảng bé nhất.

A

.

B

.

C

.

D

.

12.

Cho khai triển

. Giá trị của
bằng:

A

B

C

D

13.

Số mặt cầu chứa một đường tròn cho trước là

A

Vô số.

B

2

C

0

D

1

14.

Hàm số nào sau đây đồng biến trên

?

A

B

C

D

15.

Cho dãy số có 4 số hạng đầu là:

. Giá trị số hạng thứ 10 là

16.

Tính

.

A

B

C

D

17.

Cho tam giác ABC.

. Gọi
là trung điểm của
, Khi quay quanh AB, các đường gấp khúc AMB, ACB sinh ra các nón có diện tích xung quanh lần lượt là
,
. Tỉ số

A

Tỉ số

B

Tỉ số

C

Tỉ số

D

Tỉ số

18.

Gọi

là diện tích miền hình phẳng được tô đậm trong hình vẽ bên. Công thức tính

1PgrVZyIpc9lu8rHp1wyNd_Pw3Gf0uL3l
A

B

C

D

19.

Cho các số tự nhiên từ

đến
, có bao nhiêu số là bội chung của
?

A

.

B

.

C

.

D

.

20.

Cho tam giác

cân tại
,
. Quay tam giác
xung quanh cạnh
ta được một khối tròn xoay có thể tích bằng

A

B

C

D

21.

Cho dãy số

. Số hạng thứ
của dãy số đó là

22.

Số cách chia hết

đồ vật khác nhau cho
người, biết rằng mỗi người nhận được ít nhất
đồ vật là

23.

Trong bốn hàm số:

có mấy hàm số tuần hoàn với chu kỳ
?

A

B

C

D

24.

Cho hình chóp tam giác đều

có đáy
là tam giác đều cạnh
, cạnh
. Gọi
là điểm đối xứng của
qua
. Tính bán kính
của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp
.

A

B

C

D

25.

Gọi

là các điểm cực trị của hàm số
. Giá trị biểu thức
bằng

A

B

C

D

26.

Cho số phức

. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phần thực của số phức

b

Phần ảo của số phức

27.

Trong không gian với hệ tọa độ

, cho đường thẳng
cắt đường thẳng
. Giá trị

A

Một số nguyên dương.

B

Một số hữu tỉ dương.

C

Một số nguyên âm.

D

Một số hữu tỉ âm.

28.

Một hộp chứa

quả cầu gồm
quả màu xanh và
quả màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời
quả cầu từ hộp đó. Xác suất để
quả cầu chọn ra cùng màu bằng

A

.

B

.

C

.

D

.

29.

Cho hình chóp

có mặt đáy
là hình chữ nhật với
. Hình chiếu vuông góc của đỉnh
lên mặt phẳng
là điểm
thuộc cạnh
sao cho
. Góc giữa mặt phẳng
và mặt phẳng
bằng
. Khoảng từ điểm
đến mặt phẳng
tính theo
bằng

A

.

B

.

C

.

D

.

30.

Tập nghiệm của bất phương trình

A

.

B

.

C

.

D

.

31.

Cho

là cấp số cộng biết
. Tổng
số hạng đầu của cấp số cộng đó bằng
.

32.

Tìm tất cả các giá trị của tham số

để giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
bằng
.

A

B

C

D

33.

Cho hình cầu

tâm
, bán kính
không đổi. Một hình trụ có chiều cao
và bán kính đáy
thay đổi nội tiếp hình cầu. Tính chiều cao
theo
sao cho diện tích xung quanh của hình trụ lớn nhất.

A

B

C

D

34.

Một người đem gửi tiền tiết kiệm vào một ngân hàng với lãi suất

một tháng. Biết rằng cứ sau mỗi quý
tháng
thì lãi sẽ được cộng dồn vào vốn gốc. Hỏi sau tối thiểu bao nhiêu năm thì người đó nhận lại được số tiền bao gồm cả vốn lãi gấp ba lần số tiền ban đầu

A

B

C

D

35.

Cho

là các số thực khác
thỏa mãn
. Khi đó
bằng

A

B

C

D

36.

Có tất cả bao nhiêu giá trị của tham số

để bất phương trình
nghiệm đúng với mọi
.

A

B

C

D

37.

Hình vẽ sau chứa một hình tam giác và

hình tròn có tâm là các đỉnh của tam giác đó với bán kính là
. Diện tích của tam giác là
. Tính diện tích phần tô đậm.

1lvOqqFKEWygCxHXFw_mb9nD6NbbXsdxB
A

B

C

D

38.

Ông An muốn xây một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có nắp với dung tích

lít. Đáy bể là một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Giá thuê nhân công để xây hồ là
đồng cho mỗi mét vuông. Hỏi chi phí thấp nhất ông An cần bỏ ra để xây bể nước là bao nhiêu?

A

đồng.

B

đồng.

C

đồng.

D

đồng.

39.

Gọi

là tập hợp tất cả các số tự nhiên gồm
chữ số đôi một khác nhau được lập từ các chữ số
. Tính tổng tất cả các số thuộc tập
.

A

B

C

D

40.

Cho

,
thuộc mặt phẳng
. Khi
đạt giá trị lớn nhất thì hoành độ, tung độ và cao độ của điểm
khi đó lần lượt là
,
,

Phần 2. Tư duy Đọc hiểu

Question 41 - 49

.

Học sinh đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi 41-49:

Vật liệu nano và ứng dụng vật liệu nano trong y học

[0] Vật liệu nano (nano materials) là một trong những lĩnh vực nghiên cứu đỉnh cao sôi động

nhất trong thời gian gần đây. Điều đó được thể hiện bằng số các công trình khoa học, số các bằng phát minh sáng chế, số các công ty có liên quan đến khoa học, công nghệ nano gia tăng theo cấp số mũ.

[1] Vật liệu nano là một loại vật liệu có cấu trúc các hạt, các sợi, ống, hay các tấm mỏng,.. Có

kích thước rất nhỏ khoảng từ 1 – 100 nanomet theo ít nhất một chiều (1 nanomét = 1 phần tỷ mét, tức là mảnh hơn sợi tóc người từ 50.000 - 100.000 lần). Vật liệu nano là một thuật ngữ rất phổ biến, tuy vậy không phải ai cũng có một khái niệm rõ ràng về thuật ngữ đó. Để hiểu rõ khái niệm vật liệu nano, chúng ta cần biết hai khái niệm có liên quan là khoa học nano 10 (nanoscience) và công nghệ nano (nanotechnology).

[2] Khoa học nano là ngành khoa học nghiên cứu về các hiện tượng và sự can thiệp (manipulation) vào vật liệu ở các mức độ nguyên tử, phân tử và đại phân tử. Tại các mức độ đó, tính chất của vật liệu khác hẳn với tính chất của chúng tại các mức độ lớn hơn. Công nghệ nano là việc thiết kế, phân tích đặc trưng, chế tạo và ứng dụng các cấu trúc, thiết bị, và hệ 15 thống bằng việc điều khiển hình dáng và kích thước trên quy mô nano mét.

[3] Vật liệu nano là đối tượng của hai lĩnh vực là khoa học nano và công nghệ nano, nó liên kết hai lĩnh vực trên với nhau. Kích thước của vật liệu nano thuộc một khoảng khá rộng, từ vài nm đến vài trăm nm. Tính chất thú vị của vật liệu nano bắt nguồn từ kích thước rất nhỏ bé của chúng, có thể so sánh với các kích thước tới hạn của đặc tính hóa lí của vật liệu. Vật liệu 20 nano nằm giữa tính chất lượng tử của nguyên tử và tính chất khối của vật liệu. Đối với vật liệu khối, độ dài tới hạn của các tính chất rất nhỏ so với độ lớn của vật liệu, nhưng đối với vật liệu nano thì điều đó không đúng nên các tính chất lạ bắt đầu từ nguyên nhân này.

[4] Ví dụ: Vật liệu sắt từ được hình thành từ những đô men (domain) từ, trong lòng một đô men các nguyên tử có từ tính sắp xếp song song với nhau nhưng lại không nhất thiết phải song 25 song với mô men từ của nguyên tử ở một đô men khác. Giữa hai đô men có một vùng chuyển tiếp được gọi là vách đô men. Độ dày của vách đô men phụ thuộc vào bản chất của vật liệu mà có thể dày từ 10-100 nm. Nếu vật liệu tạo thành từ các hạt chỉ có kích thước bằng độ dày vách đô men thì sẽ có các tính chất khác hẳn với tính chất của vật liệu khối vì ảnh hưởng của các nguyên tử ở đô men này tác động lên nguyên tử ở đô men khác.

[5] Có thể nói y dược là thị trường lớn nhất tiêu thụ vật liệu nano. Vật liệu nano được ứng dụng nhiều trong sinh học vì kích thước của nó so sánh được với kích thước của tế bào (10- 100 nm), virus (20-450 nm), protein (5-50 nm), gen (2 nm rộng và 10-100 nm chiều dài). Với kích thước nhỏ bé, cộng với việc “ngụy trang” giống như các thực thể sinh học khác và có thể thâm nhập vào các tế bào hoặc virus. Vật liệu từ nano trong sinh học được sử dụng nhiều 35 trong phân tách tế bào (magnetic cell separation), dẫn truyền thuốc (drug delivery), thân nhiệt cao cục bộ (hyperthermia), tăng độ sắc nét hình ảnh trong cộng hưởng từ hạt nhân (MRI contrast enhancement). Vật liệu nano dùng trong các trường hợp này là các hạt nano.

[6] Sử dụng vật liệu nano dạng hạt để dẫn truyền thuốc (drug delivery) đến một vị trí nào đó trên cơ thể là một trong những ứng dụng của vật liệu nano, thuốc được liên kết với hạt nano 40 có tính chất từ, bằng cách điều khiển từ trường để hạt nano cố định ở một vị trí trong một thời gian đủ dài để thuốc có thể khuyếch tán vào các cơ quan mong muốn.

[7] Trong sinh dược học, khi cần phải phân tách một loại tế bào đặc biệt nào đó ra khỏi các tế bào khác. Hạt từ nano có tính tương hợp sinh học (biocompatible) được sử dụng. Quá trình này gồm hai giai đoạn: dán nhãn cho tế bào (labelling) bằng các hạt nano từ; và phân | 45 tách các tế bào được dán nhãn bằng các dụng cụ phân tách. Các hạt nano từ được phủ bởi một loại hóa chất, thường được dùng là chất hoạt hóa bề mặt (surfactant) để làm tăng độ tương hợp sinh học và làm tăng khả năng ổn định trong dung dịch của hạt nano. Cơ chế dán nhãn tế bào theo cơ chế giống như ta phủ một lớp hóa chất miễn dịch đặc hiệu bên ngoài hạt nano thì chúng có thể bám vào các tế bào máu, các tế bào ung thư, vi khuẩn ... Để phân tách các tế bào được đánh dấu, người ta dùng một dụng cụ tạo ra gradient từ trường bằng cách đặt một thanh nam châm chẳng hạn để hút các hạt nano từ đang liên kết với các tế bào và bằng cách đó, các tế bào được tách khỏi các tế bào khác không được đánh dấu.

(Nguồn: “http://iasvn.org)

41.

Diễn đạt nào dưới đây thể hiện rõ nhất ý chính của bài đọc trên?

A

Phương pháp chế tạo vật liệu nano

B

Tính chất đặc trưng của vật liệu nano

C

Giới thiệu về vật liệu nano và một số ứng dụng của vật liệu nano trong y học

D

Giới thiệu về ngành khoa học nano

42.

Theo bài đọc, dạng nào dưới đây KHÔNG phải là dạng vật liệu nano?

A

Nguyên tử của các nguyên tố

B

Tóc người

C

Các hạt electron

D

Chuỗi DNA

43.

Theo bài đọc thì khoa học nano là:

A

Ngành nghiên cứu về vật liệu tổng hợp

B

Ngành khoa học nghiên cứu về cấu trúc vật liệu

C

Ngành khoa học nghiên cứu về các hiện tượng và sự tác động vào vật liệu ở các mức độ nguyên tử, phân tử và đại phân tử

D

Nghiên cứu ứng dụng vật liệu

44.

Cụm từ "công nghệ nano" ở dòng 14, đoạn [2] dùng để nói đến việc:

A

Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng vật liệu nano

B

Nghiên cứu các tính chất điện của vật liệu nano

C

Nghiên cứu các tính chất từ của vật liệu nano

D

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của vật liệu nano đến con người

45.

Những tính chất khác biệt của vật liệu nano so với vật liệu khối là do nguyên nhân nào mang lại?

A

Do tính chất lượng tử của vật liệu

B

Do tính chất khối của vật liệu

C

Do kích thước rất nhỏ ở mức nanomet

D

Do trạng thái tồn tại của vật liệu

46.

Vật liệu hạt nano được ứng dụng nhiều trong sinh học là do yếu tố nào dưới đây?

A

Kích thước của vật liệu nano được so sánh tương đương với kích thước của tế bào, gen, vi khuẩn

B

Tính chất tương tác sinh học của vật liệu

C

Khả năng hoạt hóa của vật liệu

D

Khả năng cấy ghép của vật liệu

47.

Tính chất đặc trưng của vật liệu nano dùng trong dẫn truyền thuốc là gì?

A

Tính chất hóa học

B

Tính chất từ

C

Tính chất ăn mòn

D

Tính chất thẩm thấu

48.

Cụm từ “tương hợp sinh học” thuộc dòng 45, đoạn [7] trong bài đọc được hiểu là?

A

Khả năng thích ứng của cơ thể người với vật thể lạ được cấy vào cơ thể

B

Quá trình hình thành giới tính của con người

C

Trạng thái cảm xúc con người

D

Là trạng thái phân tách tế bào trong quá trình phát triển

49.

Từ nội dung đoạn [1] và [2], thì khái niệm vật liệu nano được cho là mối liên kết chặt chẽ giữa khoa học nano và công nghệ nano. Đúng hay sai?

A

Đúng

B

Sai

Kết thúc nhóm câu Question 41 - 49

Question 50 - 60

.

Học sinh đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi 50-60:

Tương lai sẽ như thế nào với virut corona

[0] Trước tình hình như hiện nay, nhiều người đặt câu hỏi về tương lai của loại virut corona mới đã lây lan trên toàn thế giới. Liệu một chiến dịch tiêm chủng quốc tế, như chiến dịch chống bệnh đậu mùa trước đây sẽ ngăn chặn hoàn toàn virus hay không? Liệu vắc xin có hoạt động trên các biến thể mới không? Hay vi-rút sẽ tồn tại trong chúng ta một thời gian dài và 5 chuyển thành một bệnh nhẹ, như cảm lạnh thông thường? Gần đây, một nhóm các chuyên gia quốc tế đã chia sẻ ý kiến, dự đoán và mối quan tâm của họ với giới báo chí.

[1] Bác sĩ T. Jacob John nghiên cứu về vi rút và là người lãnh đạo các nỗ lực của Ấn Độ nhằm chống lại các bệnh do vi rút gây ra, bại liệt và HIV / AIDS. Ông dự đoán rằng loại virus có tên SARS-CoV-2 sẽ trở thành một căn bệnh truyền nhiễm khác mà nhân loại phải học cách chung 10 sống.

[2] Virut corona đang thay đổi một cách nhanh chóng. Các biến thể mới đang xuất hiện ở các quốc gia khác nhau và tiềm ẩn những rủi ro mới. Liệu vắc-xin có hoạt động trên các biến thể mới không? Các chuyên gia nói rằng virut càng lây lan nhiều thì càng có nhiều khả năng là một biến thể mới khó điều trị hoặc không thể xác định được. Một số loại vắc-xin được phát 15 triển gần đây dường như kém hiệu quả hơn đối với các biến thể mới của vi rút. Ví dụ, công ty Novavax gần đây đã phát hiện ra rằng vắc-xin của họ không hoạt động tốt trong việc chống lại các phiên bản đột biến của vi-rút được tìm thấy ở Anh và Nam Phi. Ashley St. John là một người nghiên cứu về hệ thống miễn dịch tại Trường Y Duke-NUS ở Singapore cho biết: “các mũi tiêm sẽ cung cấp thêm một biện pháp bảo vệ, nên vắc xin vẫn có thể được sử dụng để làm 20 chậm hoặc ngăn vi rút lây lan”. Hiện tại, các nhà khoa học đồng ý rằng việc tiêm chủng càng.

50.

Câu nào dưới đây thể hiện rõ nhất ý chính của bài đọc trên?

A

Ý kiến của giới khoa học về sự biến đổi của virus corona.

B

Tình hình tiêm chủng vắc-xin chống virus corona trên thế giới.

C

Sự ảnh hưởng của virus corona đến Việt Nam.

D

Khả năng kiểm soát virus corona của con người.

51.

Ý kiến của T. Jacob John về vấn đề liên quan đến virus mà con người cần làm?

A

Virus sẽ được xử lý triệt để trong tương lai gần.

B

Con người phải tìm cách sống chung với loại virus mới này.

C

Không có biện pháp điều trị việc lây lan của virus.

D

Chất ô nhiễm có tính axit trong không khí gây ra các bệnh về hô hấp và tim mạch.

52.

Virus corona là loại virus gây ra các bệnh gì dưới đây?

A

Suy hô hấp cấp và tổn thương phổi

B

Bệnh đậu mùa

C

Bệnh sởi

D

Bệnh cảm cúm

53.

Từ đoạn [2] (dòng 11-20), tác dụng của vắc-xin được nhận định là gì?

A

Ngăn chặn hoàn toàn việc lây nhiễm virus corona

B

Là biện pháp bảo vệ, làm giảm khả năng lây nhiễm

C

Giúp hình thành kháng thể trong cơ thể người

D

Chuyển hóa SO₂ thành sun-phát

54.

Nhận định nào sau đây đúng với nội dung của đoạn [3] (dòng 21-29)?

A

Người đã mắc các bệnh về hô hấp dễ bị lây nhiễm virus corona.

B

Người tái nhiễm sẽ có những biểu hiện bệnh nặng hơn.

C

Virus vẫn tiếp tục tồn tại nhưng sẽ yếu dần và chỉ gây ra các bệnh thông thường.

D

Sự phát triển của virus sẽ mạnh hơn về quy mô ảnh hưởng.

55.

Theo bài đọc, việc dự đoán cách thức hoạt động của COVID-19 được dựa trên luận điểm nào dưới đây?

A

Trên những nghiên cứu trực tiếp từ bản thể virus

B

Trên kinh nghiệm từ các đại dịch trước đây

C

Trên dự đoán chủ quan

D

Trên phân tích số lượng người nhiễm

56.

Nhận định nào dưới đây KHÔNG phù hợp với nội dung đoạn [5] (trang 46-55)?

A

Người nhiễm corona không phải lúc nào cũng có dấu hiệu nhiễm trùng rõ ràng.

B

Có nhiều câu hỏi cần được giải quyết trong tương lai về sự phát triển của virus corona.

C

Chưa có vắc-xin phòng ngừa triệt để COVID-19.

D

Virus corona đã được kiểm soát bằng vắc-xin cung cấp khả năng miễn dịch suốt đời.

57.

Thông tin trong đoạn cuối thể hiện thái độ gì của Bác sĩ Gagandeep Kang?

A

Lạc quan

B

Hồi hộp

C

Quan ngại

D

Hy vọng

58.

Từ bài đọc, việc tiêm vắc-xin sẽ giúp con người không còn bị lây nhiễm COVID-19. Đúng hay sai?

A

Sai

B

Đúng

59.

Kéo thả các cụm từ vào vị trí phù hợp để hoàn thiện văn bản sau:

 

"Virus SARS-CoV-2 có thể [……..] theo nhiều cách, nhưng có ba khả năng: Nó có thể trở nên dễ lây lan hơn, nó có thể trở nên "điêu luyện" hơn trong việc trốn tránh [……….] của chúng ta hoặc nó có thể trở nên [……..] và gây ra bệnh nghiêm trọng hơn."

A

biến đổi - Hệ thống hô hấp - độc hại

B

biến đổi - hệ thống miễn dịch - độc hại

C

biến đổi - hệ thống miễn dịch - vô hại

D

biến đổi - hệ thống miễn dịch - hệ thống hô hấp

60.

Tìm từ không quá hai tiếng phù hợp để hoàn thành câu sau:

"Mặc dù hiện nay đã có một số loại vắc-xin giúp ngăn ngừa sự lây lan, tuy nhiên do sự biến đổi quá nhanh của loại vi-rút này toàn thế giới đều phải cẩn trọng trong việc theo dõi

của nó để có biện pháp ứng phó kịp thời nhất."

Kết thúc nhóm câu Question 50 - 60

Phần 3. Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề

Question 61 - 67

.

Học sinh đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Adrenaline có tên khác là Epinephrine, adrenaline là một hormon được giải phóng khỏi tuyến thượng thận. Adrenaline được phóng thích vào máu và phục vụ như các chất trung gian hóa học, đóng thời truyền tải xung thần kinh cho các cơ quan khác nhau.

Adrenaline là một hormon có tác dụng trên thần kinh giao cảm, được sản xuất bởi cơ thể khi bạn sợ hãi, tức giận hay thích thú, cái làm cho nhịp tim của bạn đập nhanh hơn và cơ thể chuẩn bị cho những phản ứng chống lại nguy hiểm. Quá trình này xảy ra tương đối nhanh chóng, trong vòng 2 đến 3 phút của sự kiện căng thẳng đang gặp phải. Khi tình trạng căng thẳng kết thúc, xung thần kinh đến tuyến thượng thận bị hạ xuống, có nghĩa là tuyến thượng thận ngừng sản xuất adrenaline.

11o9x_Sqp6KCrTcmyotUFsAvKyGo9cdwr
61.

Dựa theo công thức cấu tạo trên, số nhóm chức khác nhau mà adrenalin có là?

A

B

C

D

62.

Adrenaline có tính chất của 1 phenol đa chức?

A

Đúng

B

Sai

63.

Cho biết khối lượng mol của Adrenalin ($C = 12$, $O = 16$, $N = 14$, $H = 1$)

A

B

C

D

64.

Nhóm –OH gắn trực tiếp với vòng benzen và nhóm –OH gắn với nguyên tử C ngoài vòng benzen có vai trò tương tự nhau?

A

Đúng

B

Sai

65.

Adrenaline là 1 chất thể hiện được cả tính axit và bazo, tính axit và bazo của Adrenaline được thể hiện lần lượt qua nhóm chức

66.

Khi tác dụng với lượng dư dd $HBr$, sản phẩm thu được là gì? Biết nhóm chức phenol không tham gia phản ứng, còn nhóm chức –OH của ancol và nhóm chức Amin có tham gia phản ứng, viết phương trình phản ứng.

A

B

C

D

67.

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây là đúng?

A

1 mol Adrenaline phản ứng tối đa với

B

1 mol Adrenaline phản ứng tối đa với 3 mol

C

1 mol sản phẩm sau khi cho Adrenaline tác dụng với lượng dư

, có thể tham gia phản ứng tối đa với

D

Adrenalin là một hormon có tác dụng trên thần kinh giao cảm, được sản xuất bởi cơ thể khi bạn sợ hãi, tức giận hay thích thú, cái làm cho nhịp tim của bạn đập nhanh hơn và cơ thể chuẩn bị cho những phản ứng chống lại nguy hiểm"

Kết thúc nhóm câu Question 61 - 67

Question 68 - 74

.

Học sinh đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Sự phân hủy

theo phương trình hóa học:
được nghiên cứu và cho kết quả tại một nhiệt độ cụ thể như sau:

1uRgfQcj1xbmwZFxq91QFAB8_3lJE_U6a
68.

Phản ứng trên là phản ứng oxi hóa khử

A

Đúng

B

Sai

69.

Tốc độ phản ứng trong 600 giây từ $1800 \rightarrow 2400$ và $2400 \rightarrow 3000$ lần lượt là?

A

B

C

D

70.

Tốc độ phản ứng thay đổi theo thời gian như thế nào?

A

Tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian

B

Tốc độ phản ứng tăng dần theo thời gian

C

Tốc độ phản ứng tăng rồi giảm

D

Tốc độ phản ứng giảm rồi tăng

71.

Tốc độ phản ứng trong

phút đầu và lượng
thu được sau
phút lần lượt là

72.

Máy rada quân sự phát và thu loại sóng nào?

A

Sóng dài.

B

Sóng trung.

C

Sóng ngắn.

D

Sóng cực ngắn.

73.

Tốc độ lan truyền sóng dài là

A

m/s.

B

m/s.

C

m/s.

D

m/s.

74.

Sau đó, giàn khoan này được dịch chuyển tới vị trí mới có tọa độ là $(15^\circ29'B, x^\circĐ)$, khi đó thời gian phát và thu hồi sóng của rada tăng thêm $0{,}4$ ms. So với vị trí cũ, giàn khoan đã dịch chuyển một khoảng cỡ bao nhiêu hải lí và xác định $x$?

A

hải lí và
.

B

hải lí và
.

C

hải lí và
.

D

hải lí và
.

Kết thúc nhóm câu Question 68 - 74

Question 75 - 77

.

Học sinh đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Máy bộ đàm là một thiết bị di động cầm tay và có radio hai chiều thu phát. Trong thời gian Chiến tranh thế giới thứ hai, Donald L. Hings, kỹ sư phát thanh Alfred J. Gross, và nhóm kỹ sư tại Motorola đã phát triển thiết bị này. Đầu tiên, thiết bị được sử dụng cho bộ binh, sau đó các thiết kế tương tự được tạo ra cho các đơn vị pháo binh dã chiến và xe tăng. Ngày nay, nó được sử dụng phổ biến trong tất cả các lĩnh vực của đời sống như: Các công ty dịch vụ bảo vệ. Công ty kinh doanh vận tải, Taxi. Các công trường xây dựng, nhà máy, cảng biển. Khu du lịch, công viên, nhà hàng, khách sạn, cao ốc. Lĩnh vực dầu khí, môi trường nguy hiểm, dễ cháy nổ. Lực lượng vũ trang, công an, quân đội. Nhà ga, cảng hàng không, máy bay và dịch vụ mặt đất,…

75.

Bộ đàm phát và thu loại sóng nào?

A

Sóng âm.

B

Sóng ánh sáng.

C

Sóng ngang.

D

Sóng vô tuyến.

76.

Mạch chọn sóng của bộ phận thu sóng của một máy bộ đàm có một cuộn cảm $L = 1 \, \mu H$ và một tụ điện có điện dung biến thiên từ $0{,}115 \, pF$ đến $0{,}158 \, pF$. Bộ đàm này có thể thu được các sóng điện từ có tần số trong khoảng nào?

A

.

B

.

C

.

D

.

77.

Điều chỉnh hệ số tự cảm trong bộ phận thu sóng của bộ đàm có giá trị là $L_1$; $L_2$ và $L_1 + L_2$. Tần số bộ đàm thu được trong lần đầu và lần thứ hai lần lượt là $110 \, MHz$ và $90 \, MHz$, tốc độ sóng truyền trong không khí là $c = 3 \cdot 10^8 \, m/s$. Bước sóng mà bộ đàm bắt được trong lần điều chỉnh thứ ba là

A

.

B

.

C

.

D

.

Kết thúc nhóm câu Question 75 - 77

Question 78 - 80

.

Học sinh đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Ngày nay, mọi người ở thành thị, nông thôn, núi cao, biển xa đều có thể sử dụng điện thoại, nghe đài phát thanh, xem truyền hình một cách dễ dàng với đủ loại dịch vụ như điện thoại di động, truyền hình vệ tinh, truyền hình cáp, internet không dây,...

 

Làm thế nào mà những âm thanh cuộc sống điện tử đã truyền các thông tin về lời ca tiếng hát của một ca sĩ, về hình ảnh và màu sắc của một cảnh thiên nhiên rì rào mát rượi đến nơi khác trên Trái Đất?

 

Để truyền được các thông tin như âm thanh, hình ảnh,… đến những nơi xa, người ta đều áp dụng một quy trình chuẩn là:

Biến các âm thanh (hoặc hình ảnh,…) muốn truyền tín thành các dao động điện, gọi là các dao động điện âm tần (hoặc tín hiệu âm tần).

Dùng sóng điện từ tần số cao (cao tần), gọi là sóng mang, để truyền các tín hiệu âm tần (hoặc thị tần) đi xa.

Dùng máy thu với anten thu để chọn và thu lấy sóng điện từ cao tần.

Tách tín hiệu ra khỏi sóng cao tần rồi dùng loa để nghe âm thanh đã truyền tới (hoặc dùng màn hình để xem hình ảnh)

78.

Để máy thu nhận được sóng điện từ của đài phát thì

A

cuộn cảm của anten thu phải có độ tự cảm rất lớn.

B

máy thu phải có công suất lớn.

C

anten thu phải đặt rất cao.

D

tần số riêng của anten thu phải bằng tần số của đài phát.

79.

Trong sơ đồ khối của một máy phát sóng vô tuyến đơn giản **không** có bộ phận nào dưới đây?

A

Mạch phát sóng điện tử.

B

Mạch biến điệu.

C

Mạch tách sóng.

D

Mạch khuếch đại.

80.

Mạch chọn sóng của một máy thu sóng vô tuyến gồm cuộn cảm thuần $L$ mắc nối tiếp tụ $C$ gồm tụ C0 ghép song song với tụ xoay $C_x$ có điện dung biến thiên từ $C_1 = 10 pF$ đến $C_2 = 310 pF$ khi góc xoay biến thiên từ $0^\circ$ đến $150^\circ$. Mạch thu được sóng điện từ có bước sóng từ $\lambda_1 = 10m$ đến $\lambda_2 = 40m$. Biết điện dung của tụ xoay là hàm bậc nhất của góc xoay. Để mạch thu sóng điện từ có bước sóng $\lambda = 20m$ thì góc xoay của bản tụ là bao nhiêu? Biết rằng tần số dao động riêng của mạch dao động phải bằng tần số của sóng điện từ cần thu để có cộng hưởng.

A

.

B

.

C

.

D

.

Kết thúc nhóm câu Question 78 - 80

Question 81 - 85

.

Học sinh đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Một trong số những loại phương tiện giao thông sử dụng pin quang điện với rất nhiều mẫu độc đáo, ấn tượng là ô tô, từ các phát minh của các cá nhân ở nhiều quốc gia, khu vực đến các nghiên cứu bài bản của các hãng sản xuất nổi tiếng trên thế giới. Trong đó, không thể không nhắc đến mẫu xe ô tô điện đầu tiên được đưa vào vận hành thương mại mang tên gọi Lightyear One (Hình 1) – một “đứa con” của hãng Lightyear (Hà Lan). Mẫu xe tuyệt đẹp Lightyear One được trang bị bộ pin năng lượng Mặt Trời và cơ cấu sạc điện gồm bộ sạc AC 3 pha 22kW và sạc nhanh DC lên đến 60kW.

Các tấm pin quang điện này tạo ra nguồn điện sạch, sạc vào hệ thống lưu trữ. Hệ thống pin năng lượng Mặt Trời cho phép xe chạy 70 km mỗi ngày không cần năng lượng khác, miễn là thời tiết nắng đẹp. Theo tuyên bố của hãng thì mỗi lần sạc đầy (bao gồm cả sạc điện và sạc nhờ năng lượng Mặt Trời), dung lượng của pin lên tới 60 kWh, xe có thể chạy quãng đường 725 km và có thể tăng tốc từ 0 lên 100 km/h trong 10 giây.

1l9bSDwjZrQs9_usADI0kAu0tlxaSYaVX
81.

Các tấm pin năng lượng Mặt Trời được gắn trên mẫu Lightyear One hoạt động được là nhờ ứng dụng của hiện tượng gì?

A

Quang điện trong.

B

Quang điện ngoài.

C

Khúc xạ ánh sáng.

D

Nhiễu xạ ánh sáng.

82.

Nếu đúng theo tuyên bố của hãng Lightyear, chiếc One trên bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ, sau bao lâu chiếc xe đạt tới tốc độ $80 \, km/h$?

A

giây

B

giây

C

giây

D

giây

83.

Biết rằng lực cản của không khí tác dụng lên xe phụ thuộc vào tốc độ của xe theo công thức $F = k \cdot v^2$. Biết hệ số thứ nguyên của lực là $M L T^{-2}$. Xác định thứ nguyên và đơn vị của $k$ trong hệ SI.

1_7NkSb_9A5hZxkdr_uRfS4Drw-68Jczq
A

thứ nguyên là

, đơn vị là mét (m)

B

thứ nguyên là

, đơn vị là kilogram.giây (kg.m)

C

thứ nguyên là

, đơn vị là mét/giây (m/s)

D

thứ nguyên là

, đơn vị là kilogram/giây (kg.s
)

84.

Những nhận xét dưới đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Vận tốc tối đa của xe sinh ra lực cản tối đa của xe.

b

Lực cản của không khí tác dụng lên xe ô tô có phương song song với bề mặt đường di chuyển.

c

Lực cản của không khí không phụ thuộc vào hình dáng khí động, độ bóng của bề mặt vỏ và các góc cạnh của ô tô.

d

Một chiếc xe ô tô di chuyển với vận tốc $194 \, km/h$ phải thắng một lực cản gấp bốn lần lực cản của chiếc xe đó khi di chuyển ở tốc độ $97 \, km/h$.

85.

Độ hiệu quả của các tấm pin Mặt Trời tương đối hạn chế. Điều đó có nghĩa là hầu hết ánh sáng Mặt Trời chiếu vào chúng đều không được chuyển hóa thành điện năng (mặc dù có nhiều cách để nâng cao giới hạn chuyển đổi này). Ở một nhiệt độ ổn định, hiệu suất này được xác định bởi công thức:

$H = \frac{U.I}{I_s.S} \cdot 100\%$

với $U$ là hiệu điện thế ở ắc quy, $I$ là cường độ dòng điện, $I_s$ là cường độ chiếu sáng, $S$ là tổng diện tích các tấm pin.

Chiếc Lightyear One có $5 \, m^2$ tấm pin Mặt Trời bao phủ mái xe, nắp ca-pô và đuôi xe của One.

Các tấm pin này có tỉ lệ chuyển đổi năng lượng Mặt Trời thành điện năng khoảng $20{,}9\%$. Giả sử sau một thời gian để xe dưới ánh sáng Mặt Trời, người ta đo được hiệu điện thế ở hai cực ắc quy của One là $50 \, V$ và cường độ dòng điện trung bình là $11 \, A$. Hãy xác định cường chiếu sáng của Mặt Trời (coi như không đổi).

1qmxmMARTUOpSFxCNam4_Z9HeyUGCYLLw
A

B

C

D

.

Kết thúc nhóm câu Question 81 - 85

Question 86 - 88

.

Học sinh đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica có 2n = 18 NST) với cây cải củ (loài Raphanus có 2n = 18 NST) với hi vọng tạo ra được loài cây mới có rễ là cải củ còn phần trên cho cải bắp.

Đây là hai loài có họ hàng gần nên có thể giao phấn với nhau và cho ra con lai. Hầu hết con lai khác loài được tạo ra này đều bị bất thụ. Tuy nhiên, một số rất ít cây lai hữu thụ do ngẫu nhiên đột biến xảy ra làm tăng gấp đôi bộ NST của con lai (con lai chứa 18 NST của cải bắp, 18 NST của cải củ). Như vậy, loài mới đã được tạo ra.

86.

Đặc điểm nào chứng tỏ cây lai là một loài mới?

A

Con lai có thể sinh sản với hai loài bố mẹ.

B

Con lai bất thụ.

C

Con lai có thể tạo ra cá thể mới.

D

Con lai cách li sinh sản với hai loài bố mẹ.

87.

Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể lai hữu thụ là

A

B

C

D

88.

Phát biểu nào sau đây sai về thí nghiệm trên?

A

Con lai được gọi là thể dị đa bội.

B

Con lai gồm bộ NST lưỡng bội của hai loài.

C

Cây lai có cả đặc tính của 2 loài.

D

Cây lai có kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen.

Kết thúc nhóm câu Question 86 - 88

Question 89 - 100

.

Học sinh đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi ADN ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E.coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (

). Sau đó họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (
). Biết số lần nhân lên của vi khuẩn E.coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách ADN sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của ADN chứa cả hai mạch
; Y là vị trí của ADN chứa cả hai mạch
; Z là vị trí của ADN chứa cả hai mạch
.

Screenshot 2025-09-23 at 15.12.03.png
89.

Nhận định nào sau đây đúng?

A

Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi ADN theo nguyên tắc bán bảo toàn.

B

Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi ADN theo nguyên tắc bổ sung.

C

Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi ADN theo nguyên tắc phân tán.

D

Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi ADN theo nguyên tắc bảo toàn.

90.

Nhận định về các mạch ADN trong các phân tử ADN con mới được tổng hợp trong trường hợp điển hình trên thí nghiệm không đúng?

A

luôn có hai mạch ADN chứa

ở mỗi thế hệ.

B

luôn có một mạch ADN chứa

ở mỗi thế hệ.

C

luôn có một phân tử ADN chứa

ở mỗi thế hệ.

D

luôn có hai phân tử ADN chứa

ở mỗi thế hệ.

91.

Ở thế hệ thứ 5, hãy tính tỉ lệ ADN ở vị trí Y so với ADN ở vị trí Z?

A

B

C

D

92.

Sau 2 thế hệ, vi khuẩn *E.coli* sẽ chứa:

A

25%

ADN; 50%
ADN; 25%
ADN

B

50%

ADN; 50%
ADN

C

50%

ADN; 50%
ADN

D

50%

ADN; 50%
ADN.

93.

Chó săn mồi gốc Canada Labrador Retrievers có tính trạng màu lông do 2 cặp gen (Aa, Bb) phân li độc lập quy định; kiểu gen có cả 2 loại alen trội quy định kiểu hình lông đen; kiểu gen chỉ có 1 loại alen trội A quy định kiểu hình lông vàng; các loại kiểu gen còn lại quy định kiểu hình lông nâu. Phép lai (P): ♂ lông vàng × ♀ lông nâu, thu được F₁. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây về phép lai này là đúng?

I. F₁ có thể thu được tối đa 3 loại kiểu hình.

II. Ở thế hệ (P), có tối đa 6 trường hợp có sơ đồ lai phù hợp.

III. Thế hệ F₁ luôn thu được tỉ lệ kiểu hình 100% con lông nâu.

IV. Nếu F₁ xuất hiện kiểu hình lông nâu thì cả thể lông vàng ở (P) không thuần chủng.

A

4

B

1

C

2

D

3

94.

Đo chỉ số đường huyết khi đói của một người, thu được kết quả thể hiện qua đồ thị sau:

1bQcMRncq2w3wuNW6dPcRFaHxb2pB9WE_
A

Ở thời điểm 20h tuyến tuỵ tăng tiết insulin.

B

Người này bị bệnh tiểu đường.

C

Ở thời điểm 14h, tuyến tuỵ tăng tiết glucagon.

D

Người này cần tăng cường ăn nhiều thức ăn đường bột.

95.

Manh tràng là một phần của ruột già nằm gần ngã ba của ruột non và ruột già. Bảng sau liệt kê thể chế độ ăn của một số động vật có xương sống, cùng như chiều dài trung bình của manh tràng được đo ở 20 cá thể thuộc các loài đó. Dựa trên các thông tin sau, kết luận nào sau đây là hợp lý nhất?

14Uss6-3o6F36JGJwFc-h4Uaj4s362I19
A

Manh tràng có thể trở thành cơ quan thoái hóa ở động vật ăn thịt, vì manh tràng ở hai loài B và C ngắn hơn ở hai loài A và D.

B

Manh tràng tiến hóa để có vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa protein, vì manh tràng ở hai loài B và C ngắn hơn ở hai loài A và D.

C

Loài A có quan hệ họ hàng gần với loài D hơn là với loài B, vì A và D đều là động vật ăn cỏ.

D

Loài B và C có cùng một tổ tiên, do manh tràng ở loài B và C có chiều dài xấp xỉ nhau.

96.

Phân tử ARN chỉ chứa 3 loại nuclêôtit A, U, G được tổng hợp từ một gen. Các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen này?

A

5’ATG3’, 5’AGG3’, 5’ATA3’

B

5’AUG3’, 5’AGG3’, 5’AUA3’

C

5’AUG3’, 5’AAX3’, 5’AUA3’

D

5’ATX5’, 5’AKX5’, 3’XTX5’

97.

Để phục vụ cho việc cúng Ngày Tết ông Công ông Táo, một người nông dân muốn nuôi thêm đàn cá chép, tuy nhiên trong ao đã có sẵn cá trắm nên đành tham khảo ý kiến của kĩ sư nông nghiệp. Người kĩ sư cho biết cá trắm đen là một loài sống ở tầng đáy nên dòng hoàn toàn có thể thả nuôi cá chép do chúng sinh sống ở tầng nổi. Theo sinh thái học thì cá trắm đen và cá chép khác nhau ở đặc điểm nào sau đây?

A

Nơi ở.

B

Ô sinh thái.

C

Nhiệt độ.

D

Ánh sáng.

98.

Hình dưới đây minh họa tốc độ sinh trưởng giả định của ba loài cây ngập mặn thân gỗ lâu năm kí hiệu là loài (I), (II) và (III) tương ứng với các điều kiện độ mặn khác nhau. Số liệu trong bảng dưới đây cho biết độ mặn cao nhất tại ba bãi lầy ven biển A, B và C của địa phương H. Giả sử các điều kiện sinh thái khác của ba bãi lầy là tương đồng nhau, không ảnh hưởng đến sức sống của các loài cây này và sự sai khác về độ mặn giữa các vị trí trong mỗi bãi lầy là không đáng kể. Các cây con của ba loài này khi trồng không thể sống được ở các dải độ mặn có tốc độ sinh trưởng bằng 0. Địa phương H có kế hoạch trồng các loài cây (I), (II) và (III) để phục hồi rừng ngập mặn ở ba bãi lầy A, B và C.

Dựa vào thông tin trong hình và bảng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng giúp địa phương H lựa chọn các loài cây này cho phù hợp?

I. Loài (I) có khả năng chịu độ mặn cao nhất trong ba loài.

II. Tốc độ sinh trưởng của loài (II) tỉ lệ thuận với độ mặn của bãi lầy B và C.

III. Bãi lầy B và C trồng xen được hai loài (I) và (II), bãi lầy A trồng xen được cả ba loài.

IV. Loài (III) có tốc độ sinh trưởng lớn hơn loài (I) và loài (II) ở độ mặn từ 22,5% đến 35%.

1PSIYVdTg-dGYJZGRccVfMw1ZBcSInuwT
A

3

B

4

C

2

D

1

99.

Trong một quần thể chuột, alen A trên NST thường quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông xám. Ở thế hệ (P), số con lông xám bằng số con lông đen dị hợp và chiếm 20%; các con cái có tỉ lệ kiểu gen: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Trong một thí nghiệm phối, tỉ lệ phôi bị chết của kiểu gen AA; Aa; aa lần lượt là 25%; 50%; 0%. Biết tỉ lệ giới tính là 1 : 1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tần số alen A tăng dần từ P tới F2.

II. Ở F1, số chuột lông đen chiếm 29/33.

III. Tỉ lệ phôi bị chết khi F1 sinh sản lớn hơn tỉ lệ phôi bị chết khi P sinh sản.

IV. Ở F2, các thể có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.

A

3

B

2

C

1

D

4

100.

Để duy trì và phát triển quần thể loài A cần có số lượng cá thể ít nhất là 25 cá thể/quần thể. Biết không có hiện tượng di - nhập cư. Người ta thống kê 4 quần thể của loài ở các môi trường ổn định khác nhau, thu được kết quả như sau. Theo lí thuyết, quần thể nào có nguy cơ bị diệt vong?

11n4NTzntlwIyoIEag1YYtvEbxEJyGLT1
A

Quần thể II.

B

Quần thể IV.

C

Quần thể I.

D

Quần thể III.

Kết thúc nhóm câu Question 89 - 100

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Chữ số tận cùng của

7

Giải thích câu 1

Giải thích chi tiết

😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!

📃 Thông tin đề bài cho:

  • Số cần tìm chữ số tận cùng:

  • Cần xác định chữ số cuối của lũy thừa này

Hiểu câu hỏi:

  • Yêu cầu tìm chữ số tận cùng của một lũy thừa

  • Kiến thức cần áp dụng: Chu kỳ chữ số tận cùng của lũy thừa số nguyên

🔎 Hướng dẫn cách làm:

  • Xét chữ số tận cùng của các lũy thừa nhỏ của 7:

    • → Chữ số tận cùng: 7

    • → Chữ số tận cùng: 9

    • → Chữ số tận cùng: 3

    • → Chữ số tận cùng: 1

  • Nhận thấy chu kỳ lặp lại sau mỗi 4 số: (7, 9, 3, 1)

  • Tìm số dư của

    khi chia cho
    :

  • Theo chu kỳ, chữ số tận cùng của

    là chữ số tận cùng của
    , tức là

Đáp án: