[PDF] Đề tham khảo số 06 môn Toán Học kỳ 2 Lớp 11 - Trường THPT Xuyên Mộc năm học 2024-2025 có đáp án
Đề tham khảo số 06 môn Toán Học kỳ 2 Lớp 11 - Trường THPT Xuyên Mộc năm học 2024-2025 được thiết kế dưới hình thức Online dựa trên cơ sở tham khảo Đề kiểm tra Học kỳ 2 năm học 2024-2025 THPT Xuyên Mộc Sở GD&ĐT Bà Rịa - Vũng Tàu. Đề thi gồm các kiến thức trọng điểm với thời gian làm bài là 90 phút. Hệ thống sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện kèm cung cấp đáp án giải thích chi tiết.
DOL IELTS Đình Lực
Apr 09, 2026

Đề tham khảo số 06 môn Toán Học kỳ 2 Lớp 11 - Trường THPT Xuyên Mộc năm học 2024-2025
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án .
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng B'D' và AC bằng:

Tập nghiệm của bất phương trình 2^x > 6 là
Cho hình chóp S.ABC có SA \perp (ABC). Góc giữa đường thẳng SB và (ABC) là góc
Cho a là số thực dương khác 1. Tính \log_a \sqrt[3]{a^7} ta được kết quả là
Hàm số y = 3^x có đạo hàm là
Cho hình chóp S.ABCD có SA \perp (ABCD), tứ giác ABCD là hình chữ nhật. Tìm khẳng định Sai.
Với mọi x dương, hàm số y = \log_2 x có đạo hàm là
Cho 2 biến cố độc lập A, B có P(A) = 0{,}2;,P(B) = 0{,}3. Tính P(A \cap B)
Nghiệm của phương trình \log_3(5x) = 2 là
Gieo con xúc xắc cân đối và đồng chất. Gọi A là biến cố “số chấm xuất hiện là số lẻ”, B là biến cố “số chấm xuất hiện bé hơn 3”. Biến cố A \cup B có bao nhiêu phần tử?
1
2
3
4
Cho a là số thực dương. Rút gọn biểu thức P = a^5 \cdot \sqrt[3]{a} được kết quả là
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau
Hình chóp đều là hình chóp có đáy là đa giác đều
Hình chóp đều là hình chóp có các cạnh đáy bằng nhau
Hình chóp đều là hình chóp có đáy là đa giác đều và các mặt bên là tam giác đều
Hình chóp đều là hình chóp có đáy là đa giác đều và các cạnh bên bằng nhau
Phần II
II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số f(x) = x^2 + 2x có đồ thị (C) và điểm M \in (C) có hoành độ bằng 2.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
f'(x) = 2x + 2.
b
Giá trị f'(1) = \lim\limits_{x \to 1} \dfrac{f(x) + f(1)}{x - 1}.
c
Hệ số góc của tiếp tuyến của (C) tại điểm M là k = f'(2).
d
Tiếp tuyến của (C) tại điểm M có phương trình là y = 6x - 20.
Cho hàm số y = \left(\dfrac{1}{3}\right)^x, phương trình 2^x = 3 và bất phương trình \log_{\frac{1}{3}}(x + 9) < -2.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tập xác định của hàm số y = \left(\dfrac{1}{3}\right)^x là \mathbb{R}.
b
Hàm số y = \left(\dfrac{1}{3}\right)^x đồng biến trên tập xác định của nó.
c
Phương trình 2^x = 3 có nghiệm là x = \log_2 3.
d
Tập nghiệm của bất phương trình \log_{\frac{1}{3}}(x + 9) < -2 là (0; +\infty).
Phần III
III. Thí sinh trả lời câu tự luận từ câu 1 đến câu 4
Công thức h = -19{,}4 \cdot \log \dfrac{P}{P_0} là mô hình đơn giản cho phép tính độ cao h so với mặt nước biển của một vị trí trong không trung (tính bằng kilômét) theo áp suất không khí P tại điểm đó và áp suất P_0 của không khí tại mặt nước biển (cùng tính bằng Pa - đơn vị áp suất, đọc là Pascal). Áp suất không khí tại đỉnh của ngọn núi A bằng \dfrac{4}{5} lần áp suất không khí tại đỉnh của ngọn núi B. Độ chênh lệch độ cao giữa hai ngọn núi là bao nhiêu kilômét? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), SA = AB = a, BC = a\sqrt{2}. Gọi \alpha là góc giữa cạnh SB và mặt phẳng (SAC). Tính \sin \alpha (làm tròn đến hàng phần trăm)
Cho hàm số y = \sin 2x - \sqrt{4x + 5}. Biết y' = a \cdot \cos 2x + \dfrac{b}{\sqrt{4x + 5}} với a, b là các số nguyên. Tính a^2 + b
Cho hình chóp tam giác S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2 cm, cạnh bên SA vuông góc đáy và SA = 4\sqrt{3} cm. Tính thể tích V của khối chóp S.ABC
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng B'D' và AC bằng:

Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Hình lập phương
có cạnh bằng.Cần tính khoảng cách giữa hai đường thẳng
và.Các đáp án gồm:
,,,.
❓ Hiểu câu hỏi:
Ta cần tìm khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
và.Vì đây là hình lập phương, hai mặt phẳng
vàsong song, khoảng cách giữa hai mặt phẳng này chính là cạnh bên của hình lập phương, tức là.Muốn kết luận khoảng cách giữa hai đường thẳng bằng
, ta phải chỉ ra được một đoạn thẳng vừa vuông góc với, vừa vuông góc với.
🔎 Hướng dẫn cách làm:

Xét mặt trên
và mặt dướicủa hình lập phương. Đây là hai mặt phẳng song song.Đường thẳng
là đường chéo của hình vuông.Đường thẳng
là đường chéo của hình vuông.Gọi
là giao điểm hai đường chéo của hình vuông, tức là giao điểm củavà.Gọi
là giao điểm hai đường chéo của hình vuông, tức là giao điểm củavà.Vì hai mặt đáy song song và bằng nhau, nên đoạn
là đoạn thẳng vuông góc với cả hai mặt phẳng:Do đó:
vì,và
vìVậy
là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳngvà, nên:Mà
chính là khoảng cách giữa hai mặt phẳng đáy và mặt trên của hình lập phương, nên:Suy ra:
✅ Đáp án:
❌ Các đáp án khác:
- : sai vì đây lớn hơn cả cạnh hình lập phương, không thể là khoảng cách ngắn nhất giữa hai đường thẳng trong bài.
- : sai vì không phải độ dài đoạn vuông góc chung giữavà.
- : sai vì đây là độ dài đường chéo của một mặt vuông cạnh, không phải khoảng cách giữa hai đường thẳng đã cho.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


