[PDF] Đề tham khảo số 13 môn Toán Giữa kỳ 1 Lớp 11 - Trường THPT Thực hành Sư phạm năm học 2024-2025 có đáp án
Đề tham khảo số 13 môn Toán Giữa kỳ 1 Lớp 11 - Trường THPT Thực hành Sư phạm năm học 2024-2025 được thiết kế dưới hình thức Online dựa trên cơ sở tham khảo Đề kiểm tra Giữa kỳ 1 năm học 2024-2025 THPT Thực hành Sư phạm Sở GD&ĐT Cần Thơ. Đề thi gồm các kiến thức trọng điểm với thời gian làm bài là 90 phút. Hệ thống sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện kèm cung cấp đáp án giải thích chi tiết.
DOL IELTS Đình Lực
Mar 19, 2026

Đề tham khảo số 13 môn Toán Giữa kỳ 1 Lớp 11 - Trường THPT Thực hành Sư phạm năm học 2024-2025
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án .
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
Hàm số
Hàm số
Hàm số
Hàm số
Bảng biến thiên của hàm số y=f(x)=\cos 2x trên đoạn \left[-\frac{\pi}{2};\frac{3\pi}{2}\right] là:

(hình A)
(hình B)
(hình C)
(hình D)
Tìm tập xác định D của hàm số y=\frac{1}{\sin x-\cos x}
Tìm công thức nghiệm của phương trình 2\cos(x+\alpha)=1
Cho đồ thị hàm số y=\sin x trên đoạn \left[-\frac{5\pi}{2},\frac{5\pi}{2}\right]. Gọi S là tập hợp các giá trị của x trên đoạn \left[-\frac{5\pi}{2},\frac{5\pi}{2}\right] thỏa mãn \sin x=0. Số phần tử của S là

3
5
6
4
Trong các dãy số (u_n) sau, dãy số nào bị chặn?
Cho dãy số (u_n), biết u_n=\frac{n}{2^n}. Chọn đáp án đúng.
Cho dãy số (u_n) biết u_n=\frac{10}{3^n}. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Dãy số tăng
Dãy số giảm
Dãy số không tăng, không giảm
Dãy số nào sau đây là cấp số cộng?
Một công ti trách nhiệm hữu hạn thực hiện việc trả lương cho các kĩ sư theo phương thức sau: Mức lương của quý làm việc đầu tiên cho công ti là 4,5 triệu đồng/quý, và kể từ quý làm việc thứ hai, mức lương sẽ được tăng thêm 0,2 triệu đồng mỗi quý. Hãy tính tổng số tiền lương một kĩ sư nhận được sau 3 năm làm việc cho công ti.
83,7
78,3
73,8
67,2
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua hai đường thẳng phân biệt cho trước.
Tồn tại 4 điểm không cùng thuộc một mặt phẳng.
Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt.
Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua một điểm và một đường thẳng đi qua điểm đó.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O. Gọi M,N lần lượt là trung điểm cạnh SA,SD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (OMN) và (ABC) là
Đường thẳng đi qua
Đường thẳng đi qua
Đường thẳng đi qua
Đường thẳng đi qua
Phần II
II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hai hàm số f(x)=\tan x và g(x)=\cot x.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tập xác định của hàm số y=f(x) là D=\mathbb{R}\setminus\left\lbrace\frac{\pi}{2}+k\pi\mid k\in\mathbb{Z}\right\rbrace
b
Đồ thị của hàm số y=f(x)+g(x) đi qua điểm \left(\frac{\pi}{4};1\right)
c
Hàm số y=f(x)+g(x) là hàm số chẵn và có đồ thị nhận trục tung làm trục đối xứng
d
Phương trình f(x)=1 có đúng 10 nghiệm thuộc (0;10\pi]
Trong chuỗi hoạt động chào mừng ngày thành lập Đoàn TNCS HCM năm 2019, tổ KHTN trường THPT Thực hành Sư phạm có tổ chức cuộc thi Angry Birds với nội dung như sau: Các đội thi sử dụng máy bắn banh tự thiết kế để bắn rơi các hợp quả (yêu cầu góc bắn trên 30 độ), xem hình minh hoạ bên dưới. Sau các lần thử nghiệm đội thi đã đo được các thông số v_0=\sqrt{245}\text{m/s}, độ cao của máy bắn y_0=0{,}5\text{ m} vị trí mục tiêu: x=25\text{ m},;y=0{,}5\text{ m} để giải phương trình ném xiên:
y=-\frac{g}{2v_0^2\cos^2\alpha}x^2+\tan\alpha\cdot x+y_0
Trong đó: Gia tốc trọng trường g=9{,}8\text{ m/s}^2, góc bắn \alpha thỏa 30^\circ<\alpha<90^\circ.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Phương trình trên tương đương với phương trình
y=-\frac{g}{2v_0^2}\left(\tan^2\alpha+1\right)x^2+\tan\alpha\cdot x+y_0=-\frac{g x^2\tan^2\alpha}{2v_0^2}+\tan\alpha\cdot x+y_0-\frac{g x^2}{2v_0^2}
b
Với thông số đề bài, phương trình trở thành
-\frac{x^2}{50}\tan^2\alpha+\tan\alpha\cdot x-\frac{x^2}{50}=0
-12{,}5\tan^2\alpha+25\tan\alpha-12{,}5=0
c
Đặt \tan\alpha=t, phương trình trở thành
-12{,}5 t^2+25 t-12{,}5=0\Leftrightarrow t=1\Leftrightarrow\tan\alpha=1
Vậy cần đặt máy bắn góc 45^\circ so với phương ngang để banh trúng mục tiêu.
d
Nếu thay đổi vị trí mục tiêu theo trục x=20 thì cần bắn góc \alpha thỏa \tan\alpha=2,\alpha\approx 64^\circ
Số tam giác (tiếng Anh: triangular number) là số tự nhiên có giá trị bằng tổng các số điểm chấm xuất hiện trong một tam giác đều được sắp xếp bởi các điểm tương tự hình bên; số tam giác thứ n có giá trị bằng tổng các số tự nhiên từ 1 tới n.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Số tam giác tiếp theo hình trên (số tam giác thứ 5) là 16
b
Số tam giác là tổng của cấp số cộng có số hạng đầu và công sai đều bằng 1. Số hạng tổng quát của số tam giác là S_n=\frac{n(n+1)}{2}
c
Biết số lần bắt tay (1 lần 2 người) của n+1 người trong phòng kín là số tam giác thứ n. Vậy số lần bắt tay nói trên của 6 người là \frac{6\cdot 7}{2}=21\text{ (lần)}
d
Sử dụng số viên bi bằng tổng của hai số tam giác liên tiếp (thứ n và thứ n-1) ta có thể sắp được 1 hình vuông với mỗi cạnh có n viên bi
Một chiếc bánh có dạng hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi N,I lần lượt là trung điểm của cạnh SC,AB. Lấy điểm M đối xứng với B qua A.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Giao tuyến của 2 mặt phẳng (SAD) và (SCB) là đường thẳng SO
b
Gọi K là giao điểm của MO và AD. Khi đó giao tuyến của hai mặt phẳng (MON) và (SAD) là đường thẳng d qua K và song song NO,SA
c
Gọi G là giao điểm của đường thẳng d và MN khi đó G là giao điểm của đường thẳng MN với mặt phẳng (SAD)
d
Tỉ số \frac{GM}{GN}=\frac{AM}{AI}=3
Phần III
III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Cho phương trình lượng giác sau: 2\sin\left(2x+\frac{\pi}{3}\right)=\sqrt{3}.
Xét các mệnh đề sau:
a) Phương trình tương đương với \sin\left(2x+\frac{\pi}{3}\right)=\frac{\sqrt{3}}{2}.
b) Nghiệm của phương trình là 2x+\frac{\pi}{3}=\frac{\pi}{3}+k2\pi \quad \text{hoặc} \quad 2x+\frac{\pi}{3}=\frac{2\pi}{3}+k2\pi.
c) Nghiệm của phương trình là x=k\pi \quad \text{hoặc} \quad x=\frac{\pi}{6}+k\pi.
d) Phương trình có hữu hạn nghiệm.
Hỏi: Có bao nhiêu mệnh đề đúng?
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AD // BC),\ AD=2BC. Gọi O là giao điểm của AC và BD. Lấy K thuộc đoạn thẳng AB sao cho AK=2KB, G là trung điểm SD, H là trọng tâm tam giác SAD.
Xét các mệnh đề sau:
a) Giao tuyến của hai mặt phẳng (AHK) và (SBD) là một đường thẳng đi qua H.
b) Điểm O thuộc cả hai mặt phẳng (AHK) và (SBD).
c) Điểm G là trung điểm của đoạn SD nên SG=GD.
d) Nếu L là giao điểm của mặt phẳng (KOH) với SD thì luôn có \frac{DL}{DG}=\frac{2}{3}.
Hỏi: Có bao nhiêu mệnh đề đúng?
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
Hàm số
Hàm số
Hàm số
Hàm số
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Chọn khẳng định đúng về các hàm lượng giác
.Các lựa chọn liên quan đến: tính chẵn lẻ, chu kì, tính đơn điệu (đồng biến/nghịch biến).
❓ Hiểu câu hỏi:
Ta cần xác định mệnh đề nào đúng trong 4 mệnh đề A, B, C, D.
Kiến thức cần dùng:
Chu kì của
.Tính chẵn lẻ của
.Tính đơn điệu cơ bản (hoặc dựa vào đạo hàm) của
trên các khoảng đã cho.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xét phương án A: Hàm
có tính tuần hoàn với chu kì cơ bản làvì. Do đó nói chu kì làlà không đúng (vì chu kì nhỏ nhất không phải).Xét phương án B:
là hàm chẵn vì, nên không phải hàm lẻ và đồ thị không đối xứng qua gốc. Vậy B sai.Xét phương án C: Trên khoảng
, ta cónêntăng (vì). Vậy C đúng.Xét phương án D:
không xác định tạinên không thể “nghịch biến trên” như một khoảng liên tục. Hơn nữa trênvàta cónênđồng biến trên từng khoảng đó. Vậy D sai.
✅ Đáp án: A.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


