[PDF] Đề tham khảo số 15 môn Toán Học kỳ 2 Lớp 10 - Trường THPT Xuyên Mộc năm học 2024-2025 có đáp án
Đề tham khảo số 15 môn Toán Học kỳ 2 Lớp 10 - Trường THPT Xuyên Mộc năm học 2024-2025 được thiết kế dưới hình thức Online dựa trên cơ sở tham khảo Đề kiểm tra Học kỳ 2 năm học 2024-2025 THPT Xuyên Mộc Sở GD&ĐT Bà Rịa - Vũng Tàu. Đề thi gồm các kiến thức trọng điểm với thời gian làm bài là 90 phút. Hệ thống sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện kèm cung cấp đáp án giải thích chi tiết.
DOL IELTS Đình Lực
Apr 15, 2026

Đề tham khảo số 15 môn Toán Học kỳ 2 Lớp 10 - Trường THPT Xuyên Mộc năm học 2024-2025
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án .
Trong hộp có 7 bi đỏ và 6 bi xanh có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên từ trong hộp 3 viên bi. Tính xác suất để lấy được 3 viên bi xanh.
Cho tập hợp A có n phần tử. Số tổ hợp chập k của n phần tử (1 \le k \le n) của A kí hiệu là:
Đại lượng dùng để đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu là
Giá trị đại diện
Phương sai
Tần số
Giá trị trung bình
Đại lượng dùng để đo độ phân tán của mẫu số liệu là
Tần số
Giá trị đại diện
Độ lệch chuẩn
Trung vị
Cho đường thẳng d: -3y+2x+5=0, vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng d?
Cho nhị thức Newton (a+b)^5. Số hạng chứa a^3b^2 trong khai triển là:
Tung một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Xác định biến cố A: "Hai lần xuất hiện mặt giống nhau".
Lớp 10 A có m học sinh nam và n học sinh nữ (m,n \text{ là số nguyên dương}). Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh (nam hoặc nữ) của lớp 10 A để làm sao đỏ.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng \Delta_1,\Delta_2 có vectơ chỉ phương lần lượt là \vec{u_1}(a_1;a_2),\vec{u_2}(b_1;b_2). Tìm công thức Đúng.
Trong mặt phẳng Oxy, cho \vec{u}=(-4;3) và \vec{v}=(-1;-7). Tọa độ 3\vec{u}-\vec{v} bằng:
Trong mặt phẳng Oxy, xác định tâm I và bán kính R của đường tròn (C):(x-2)^2+(y+3)^2=9.
Phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn tâm I(-1;2), bán kính bằng R=3?
Phần II
II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một tổ có 10 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Gọi A là biến cố: "Chọn ra 3 học sinh nữ" B là biến cố: "Chọn ra 3 học sinh nam" Khi đó:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Số phần tử của không gian mẫu là C_{15}^3.
b
Công thức tính xác suất của biến cố A là P(A)=\dfrac{n(\Omega)}{n(A)}
c
Xác suất của biến cố B là P(B)=\dfrac{C_5^3}{C_{15}^3}
d
Xác suất để có số nam nhiều hơn nữ và có cả nam và nữ là: \dfrac{45}{91}.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C):(x-3)^2+(y+2)^2=25, điểm A(6;2) thuộc đường tròn, đường thẳng \Delta: 3x+4y-26=0.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Đường tròn (C) có tâm I(3;-2).
b
Đường tròn (C) có bán kính R=5.
c
Đường thẳng \Delta có vectơ pháp tuyến \vec{n}=(4;-3).
d
Phương trình của đường thẳng \Delta là phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) tại điểm A.
Phần III
III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Tính tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu 5;6;4;7;8;6;3;7.
Trong mặt phẳng Oxy, cho 2 điểm A(1;-2), B(-2;3). Biết điểm M(a;b) thỏa \overrightarrow{AM}=2\overrightarrow{AB}. Tính a^2-2b.
Trong hệ trục Oxy cho A(3;2) và B(-1;5). Biết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua M(6;-3) và vuông góc với đoạn AB là d: ax-3y+c=0. Tìm 2a-c.
Trong mặt phẳng Oxy. Tìm bán kính của đường tròn (C) biết: (C) đi qua ba điểm M(2;0), N(-2;0), P(1;-1) (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Khai triển biểu thức (x+2)^4. Hệ số tự do là bao nhiêu?
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(1;-2);\ B(2;-5) và đường thẳng \Delta:\begin{cases}x=1+4t \\ y=-2-2t\end{cases} Tính bán kính của đường tròn (C) có tâm B và tiếp xúc với đường thẳng \Delta.
Lấy ngẫu nhiên hai thẻ trong một chiếc hộp chứa 20 thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Tính xác suất của biến cố “Tích của hai số trên các thẻ được chọn là một số chia hết cho 3”.
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Trong hộp có 7 bi đỏ và 6 bi xanh có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên từ trong hộp 3 viên bi. Tính xác suất để lấy được 3 viên bi xanh.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📄 Thông tin đề bài cho
Hộp có 7 bi đỏ và 6 bi xanh, tổng cộng 13 viên bi có kích thước và khối lượng như nhau.
Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ hộp.
❓ Hiểu câu hỏi
Bài yêu cầu tính xác suất để lấy được đúng 3 viên bi xanh.
Kiến thức cần dùng: xác suất cổ điển
, tổ hợp.
🔎 Hướng dẫn cách làm
Bước 1: Tính số cách chọn 3 viên bất kỳ từ 13 viên (không gian mẫu)
○
Bước 2: Tính số cách chọn 3 viên xanh từ 6 viên xanh (biến cố thuận lợi)
○
Bước 3: Tính xác suất
○
✅ Đáp án:
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


