[PDF] Đề tham khảo số 17 môn Toán Học kỳ 1 Lớp 10 - Trường Sở GD&ĐT Hưng Yên năm học 2025-2026 có đáp án
Đề tham khảo số 17 môn Toán Học kỳ 1 Lớp 10 - Trường Sở GD&ĐT Hưng Yên năm học 2025-2026 được thiết kế dưới hình thức Online dựa trên cơ sở tham khảo Đề kiểm tra Học kỳ 1 năm học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên Sở GD&ĐT Hưng Yên. Đề thi gồm các kiến thức trọng điểm với thời gian làm bài là 90 phút. Hệ thống sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện kèm cung cấp đáp án giải thích chi tiết.

DOL IELTS Đình Lực
Apr 21, 2026

Đề tham khảo số 17 môn Toán Học kỳ 1 Lớp 10 - Trường Sở GD&ĐT Hưng Yên năm học 2025-2026
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án .
Cho A=[-2;5) và B=(1;7]. Tìm A\cap B.
Cặp số \left(x;y\right) nào sau đây là nghiệm của hệ bất phương trình \begin{cases} x + 3y \leq 0 \\ x - 2y \geq 1 \end{cases}?
Cho hai véctơ \vec{a} và \vec{b} đều khác véctơ \vec{0}. Khẳng định nào sau đây đúng?
Mệnh đề phủ định của mệnh đề "\exists x\in\mathbb{R}:3x-x^2=0" là
Cho tam giác ABC. Gọi I là trung điểm cạnh BC, G là trọng tâm tam giác ABC và M là một điểm tùy ý. Xét các mệnh đề sau:
(1) \overrightarrow{IB}=\dfrac{1}{2}\overrightarrow{BC}.
(2) \overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{AI}.
(3) \overrightarrow{GA}=2\overrightarrow{GI}.
(4) \overrightarrow{MG}=\dfrac{1}{3}\left(\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}\right).
Trong các mệnh đề trên, số mệnh đề đúng là
Cho tam giác ABC có BC=8,AC=10,\widehat{ACB}=60^\circ. Độ dài cạnh AB là
Miền nghiệm của bất phương trình 2x+y\ge1 là nửa mặt phẳng (kể cả đường thẳng d có phương trình 2x+y=1) không chứa điểm nào sau đây?
Cho tam giác ABC, khẳng định nào sau đây là đúng?
Cho hình thoi ABCD tâm O, cạnh AB=2a và \widehat{ABC}=60^\circ. Kết luận nào sau đây là đúng?
Cho A,B,C là ba góc của tam giác ABC, mệnh đề nào sau đây đúng?
Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh là BC=a,AC=b,AB=c,p=\dfrac{a+b+c}{2}.
Gọi R là bán kính đường tròn ngoại tiếp và S là diện tích tam giác đó. Mệnh đề nào sau đây sai?
Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a. Khi đó \overrightarrow{BA}.\overrightarrow{CA} bằng
Phần II
II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho tam giác ABC có AB=2a,AC=3a,\widehat{BAC}=60^\circ. Gọi I là trung điểm đoạn thẳng BC. Điểm J thuộc đoạn AC thỏa mãn: 12\overrightarrow{AJ}-7\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{0}. Khi đó:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
AI\perp BJ.
b
\overrightarrow{AI}=\dfrac{3}{2}\overrightarrow{AB}+\dfrac{3}{2}\overrightarrow{AC}.
c
\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=4a^2.
d
\overrightarrow{BJ}=-\overrightarrow{AB}+\dfrac{7}{12}\overrightarrow{AC}.
Lớp 10A có tất cả 40 học sinh trong đó có 13 học sinh chỉ thích chơi bóng đá, 18 học sinh chỉ thích chơi cầu lông và số học sinh còn lại thích chơi cả hai môn thể thao nói trên. Khi đó:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Có 22 học sinh thích chơi bóng đá.
b
Có 26 học sinh thích chơi cầu lông.
c
Có 30 học sinh chỉ thích chơi một trong hai môn: cầu lông, bóng đá.
d
Có 9 học sinh thích chơi cả hai môn cầu lông và bóng đá.
Cho \triangle ABC có AB=3,AC=4, diện tích S=3\sqrt{3}. Khi đó:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
\cos^2A=\dfrac{1}{4}.
b
\sin A=-\dfrac{\sqrt{3}}{2}.
c
BC^2=AB^2+AC^2-2AB\cdot AC\cdot\cos A.
d
2\cos^2A+\sqrt{3}\sin A=1.
Một trò chơi chọn ô chữ mà kết quả gồm một trong hai khả năng:
Nếu người chơi chọn được chữ X thì người ấy được cộng 3 điểm, nếu người chơi chọn được chữ Y thì người ấy bị trừ 1 điểm. Người chơi chỉ chiến thắng khi đạt được số điểm tối thiểu là 20.
Gọi x,y theo thứ tự là số lần người chơi chọn được chữ X và chữ Y. Khi đó:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Người chơi chọn được chữ X 8 lần và chọn được chữ Y 3 lần thì người đó không đủ điểm giành chiến thắng trò chơi.
b
Tổng số điểm người chơi đạt được khi chọn chữ X là 3x, tổng số điểm người chơi bị trừ khi chọn chữ Y là y.
c
Người chơi chọn được chữ X 7 lần và chọn được chữ Y 1 lần thì người đó vừa đủ điểm giành chiến thắng trò chơi.
d
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x,y trong tình huống người chơi chiến thắng là
3x-y\ge19.
Phần III
III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Lúc 6 giờ sáng bạn Trí đi từ nhà (điểm A) đến trường (điểm B) phải leo lên và xuống dốc như hình vẽ dưới. Cho biết đoạn AB dài 800m, góc \widehat{A}=7^\circ và \widehat{B}=5^\circ. Biết rằng tốc độ lên dốc 4km/h và tốc độ xuống dốc 19km/h. Trí đến trường lúc 6 giờ a phút b giây (với 0\le a;b<60). Tính a+b.

Cho hình vuông ABCD cạnh 3\sqrt{2}. Độ dài của vectơ \overrightarrow{BA}+\overrightarrow{BC} bằng bao nhiêu?
Bác Minh dự định trồng ngô và khoai lang trên một mảnh đất có diện tích 5 nghìn m^2. Nếu trồng 1 nghìn m^2 ngô thì cần 4 ngày công và thu được 3 triệu đồng. Nếu trồng 1 nghìn m^2 khoai lang thì cần 6 ngày công và thu được 4 triệu đồng. Biết rằng, bác Minh chỉ có thể sử dụng không quá 24 ngày công cho việc trồng ngô và khoai lang. Tính số tiền (triệu đồng) mà bác Minh thu được nhiều nhất.
Cho tam giác ABC vuông cân tại A có AB=5. Tập hợp các điểm M trong mặt phẳng thỏa mãn hệ thức: \overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MA}.\overrightarrow{MC}=25 là đường tròn có bán kính R=\dfrac{a\sqrt{10}}{b}, với a,b là hai số nguyên tố cùng nhau. Tính giá trị biểu thức T=25a+2026b.
Cho tam giác ABC vuông cân tại B có AB=2026. Gọi d là đường thẳng qua A và song song BC, điểm M di động trên d. Tìm giá trị nhỏ nhất của |\overrightarrow{MA}+2\overrightarrow{MB}-\overrightarrow{MC}|.
Cho A=[-3;5] và B=(-1;7); biết A\cap B=(a;b]. Khi đó giá trị biểu thức T=a+b bằng bao nhiêu?
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Cho A=[-2;5) và B=(1;7]. Tìm A\cap B.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Tập hợp
, tức làTập hợp
, tức làYêu cầu tìm
❓ Hiểu câu hỏi:
Đề yêu cầu tính giao của hai tập hợp
Học sinh cần nhớ:
là tập hợp các phần tử thuộc cả A lẫn BVề mặt khoảng số: lấy phần chung của hai khoảng
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Bước 1: Biểu diễn hai tập hợp trên trục số:
- : từ(có lấy) đến(không lấy)
- : từ(không lấy) đến(có lấy)
Bước 2: Tìm phần chung:
Đầu trái:
→ không lấy (vìkhông thuộc)Đầu phải:
→ không lấy (vìkhông thuộc)
Vậy:
✅ Đáp án: Chọn C.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


