[PDF] Đề tham khảo số 18 môn Toán Giữa kỳ 2 Lớp 11 - Trường THPT Thị Xã Quảng Trị năm học 2024-2025 có đáp án

Đề tham khảo số 18 môn Toán Giữa kỳ 2 Lớp 11 - Trường THPT Thị Xã Quảng Trị năm học 2024-2025 được thiết kế dưới hình thức Online dựa trên cơ sở tham khảo Đề kiểm tra Giữa kỳ 2 năm học 2024-2025 THPT Thị Xã Quảng Trị Sở GD&ĐT Quảng Trị. Đề thi gồm các kiến thức trọng điểm với thời gian làm bài là 90 phút. Hệ thống sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện kèm cung cấp đáp án giải thích chi tiết.

U

DOL IELTS Đình Lực

Apr 06, 2026

Đề tham khảo số 18 môn Toán Giữa kỳ 2 Lớp 11 - Trường THPT Thị Xã Quảng Trị năm học 2024-2025

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề tham khảo số 18 môn Toán Giữa kỳ 2 Lớp 11 - Trường THPT Thị Xã Quảng Trị năm học 2024-2025 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

1.

Cho các số thực a, m, na dương. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A

B

C

D

2.

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào \text{không có nghĩa}?

A

B

C

D

3.

Cho a là số thực dương khác 1. Tính I = \log_a \sqrt[3]{a}

A

B

C

D

4.

Với a, b là các số thực dương tùy ý và a \ne 1, \log_a b bằng

A

B

C

D

5.

Đồ thị dưới đây có thể là đồ thị của hàm số nào?

13P57hTKL_b1PtXSBaL6merGAiEeozEkQ
A

B

C

D

6.

Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên \mathbb{R}?

A

B

C

D

7.

Tìm nghiệm của phương trình \log_2 (x - 5) = 4

A

B

C

D

8.

Nghiệm của phương trình 2^{x-1} = 8

A

B

C

D

9.

Tập nghiệm của bất phương trình 2^{x - 3} > 8

A

B

C

D

10.

Số nghiệm của phương trình \ln(x^2 - 6x + 7) = \ln(x - 3)

A

B

C

D

11.

Cho hai đường thẳng phân biệt a, b và mặt phẳng (P), trong đó a \perp (P). Chọn mệnh đề sai.

A

Nếu

thì

B

Nếu

thì

C

Nếu

thì

D

Nếu

thì

12.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Khẳng định nào sau đây đúng?

1C7338UDnvFAYf3HPjznIN656EKntMzqF
A

B

C

D

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Cho hàm số y = f(x) = \log_{\frac{1}{2}} x

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Ta có f(8) > 0

b

Với a > 0, b > 0 thì f(ab) = f(a) + f(b)

c

Hàm số đồng biến trên khoảng (0; +\infty)

d

Đồ thị hàm số luôn nằm phía trên trục hoành.

2.

Hai xạ thủ X và Y, mỗi người bắn một viên đạn vào một mục tiêu. Xét các biến cố A: "Xạ thủ X bắn trúng"; B: "Xạ thủ Y bắn trúng".

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Biến cố A và biến cố B độc lập với nhau

b

AB là biến cố “Cả hai xạ thủ X và Y bắn trúng”

c

A \cup B là biến cố “Có ít nhất một xạ thủ bắn trúng”

d

\overline{AB} là biến cố “Xạ thủ X bắn trúng và xạ thủ Y bắn trượt”

3.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA \perp (ABCD). Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên mặt phẳng (SBD). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

BC \perp (SAB)

b

BD \perp (SAC)

c

BD \perp (SAB)

d

H là trực tâm của tam giác SBD

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8

1.

Cho biểu thức P = x^{\frac{1}{3}} \cdot \sqrt[4]{x} \ (x > 0), biến đổi P thành dạng P = x^\alpha. Giá trị \alpha viết dưới dạng thập phân là (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

2.

Phương trình \log(x^2 - 7x + 12) = \log(2x - 8) có nghiệm là:

3.

Trong một tổ có 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 bạn trong tổ tham gia đội tình nguyện của trường. Tính xác suất để 3 bạn được chọn toàn là nam (làm tròn đến hàng phần trăm)

4.

Số lượng của một loài vi khuẩn sau x giờ được tính bởi công thức f(x) = Ae^{rx}, trong đó A là số lượng vi khuẩn ban đầu, r là tỉ lệ tăng trưởng (r > 0). Biết số vi khuẩn ban đầu là 1000 con và sau 10 giờ tăng trưởng thành 5000 con. Tính tỉ lệ tăng trưởng của vi khuẩn (làm tròn đến chữ số phần trăm).

5.

Rút gọn biểu thức P = \dfrac{a^{\sqrt{7}+1} \cdot a^{2 - \sqrt{7}}}{{(a^{\sqrt{2}-2})^{\sqrt{2} + 2}}} với a > 0. Ta được a^m. Tính 10+2\cdot m

6.

Đặt a = \log_3 5, b = \log_2 5. Viết P=\log_{15}20 theo a,b, ta sẽ nhận được biểu thức có dạng \frac{a(b+m)}{b(a+n)}. Tính \frac{m}{n}.

7.

Khung của một mái nhà được ghép các thanh gỗ như hình bên. Cho biết tam giác ABC vuông cân tại A. Tính số đo góc giữa hai thanh gỗ ab (b \equiv BC).

1AGZ8bW0x2B3x-wqiI_4X66qHj8qTVbBh
8.

Để lên đến đỉnh S của một ngọn núi từ một điểm xuất phát D, những người đi bộ có thể đi theo nhiều tuyến đường khác nhau. Hành trình đi không thể kết thúc trong một ngày, vì vậy họ phải ngủ lại một đêm ở một trong hai nhà trú ẩn, kí hiệu là R_1R_2. Sáng hôm sau, để lên đến đỉnh núi, họ có hai cách: hoặc đi lên đỉnh núi trực tiếp hoặc là đi đến đó sau khi đã dừng nghỉ tại nhà trú ẩn R_3. Tình huống được mô tả qua sơ đồ như dưới đây, trong đó khoảng cách giữa các điểm (tính bằng km) được cho trên sơ đồ. Các khảo sát trên một thời gian dài về các tuyến đường đi có thể cho phép khẳng định rằng khi chọn ngẫu nhiên một người đi bộ thì:

  • Xác suất mà người này ngủ lại ở nhà trú ẩn R_1\dfrac{1}{3}.

  • Xác suất mà người này leo trực tiếp lên đến đỉnh núi và xuất phát từ nhà trú ẩn R_1\dfrac{3}{4}.

  • Xác suất mà người này leo trực tiếp lên đến đỉnh núi và xuất phát từ nhà trú ẩn R_2\dfrac{2}{3}. Tính xác suất để anh ta đến đỉnh núi có tổng quãng đường duy chuyển lớn hơn 15 km (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

1ix-hZE2EqMNIbNMxT6OWh9AUduDQ1EqA

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Cho các số thực a, m, na dương. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A

B

C

D

Giải thích câu 1

Xem full giải thích