[PDF] Đề tham khảo số 20 môn Toán Học kỳ 2 Lớp 11 - Trường THPT Quế Sơn năm học 2024-2025 có đáp án

Đề tham khảo số 20 môn Toán Học kỳ 2 Lớp 11 - Trường THPT Quế Sơn năm học 2024-2025 được thiết kế dưới hình thức Online dựa trên cơ sở tham khảo Đề kiểm tra Học kỳ 2 năm học 2024-2025 THPT Quế Sơn Sở GD&ĐT Quảng Nam. Đề thi gồm các kiến thức trọng điểm với thời gian làm bài là 90 phút. Hệ thống sẽ chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện kèm cung cấp đáp án giải thích chi tiết.

U

DOL IELTS Đình Lực

Apr 06, 2026

Đề tham khảo số 20 môn Toán Học kỳ 2 Lớp 11 - Trường THPT Quế Sơn năm học 2024-2025

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề tham khảo số 20 môn Toán Học kỳ 2 Lớp 11 - Trường THPT Quế Sơn năm học 2024-2025 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án .

1.

Biểu thức x \cdot \sqrt[3]{x}\ (x > 0) được viết dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ là

A

B

C

D

2.

Với mọi số thực dương a,\ b,\ x,\ ya,b \ne 1, mệnh đề nào sau đây sai?

A

B

C

D

3.

Với a là số thực dương tùy ý, \log_2 3 + \log_2 a bằng

A

B

C

D

4.

Trong các hàm số sau, hàm số nào không phải là hàm số logarit?

A

B

C

D

5.

Tập xác định D của hàm số y = \log_7(x - 3)

A

B

C

D

6.

Nghiệm của phương trình 7^x = 2

A

B

C

D

7.

Góc giữa hai đường thẳng bất kỳ trong không gian là góc giữa:

A

Hai đường thẳng cùng đi qua một điểm và tương ứng song song với hai đường thẳng đó.

B

Hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai đường thẳng đó.

C

Hai đường thẳng cắt nhau và không song song với hai đường thẳng đó.

D

Hai đường thẳng cắt nhau và tương ứng vuông góc với hai đường thẳng đó.

8.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và SA \perp (ABCD). Khẳng định nào sau đây đúng?

A

B

C

D

9.

Nhân ngày 8/3, GVCN lớp 11A trường THPT Quế Sơn chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp để tặng quà. Xét hai biến cố A: “Học sinh đó là một học sinh nữ”, biến cố B: ”Học sinh đó có tên bắt đầu bằng chữ Q”. Khi đó nội dung của biến cố A \cap B

A

Học sinh đó là học sinh nữ và có tên bắt đầu bằng chữ Q.

B

Học sinh đó là học sinh nữ hoặc có tên bắt đầu bằng chữ Q.

C

Học sinh đó là học sinh nam và có tên bắt đầu bằng chữ Q.

D

Học sinh đó là học sinh nam hoặc có tên bắt đầu bằng chữ Q.

10.

Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối, đồng chất một lần. Xét các biến cố ngẫu nhiên A: “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chẵn”; B: “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia hết cho 3”. Số phần tử của tập hợp A \cup B

A

2

B

5

C

3

D

4

11.

Đạo hàm y' của hàm số y = x^2 + 3x

A

B

C

D

12.

Cho hàm số y = x^3 - 3x + 2 có đồ thị là (C). Hệ số góc k của tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ x_0 = 1

A

k = 3

B

k = 1

C

k = 0

D

k = 6

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Biết SA = \dfrac{3a}{2}SA vuông góc với mặt đáy. Gọi M là trung điểm của BCH là hình chiếu vuông góc của A lên SM.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đường thẳng BC vuông góc với mặt phẳng (SAM).

b

Đường thẳng SH là hình chiếu của đường thẳng SA lên mặt phẳng (SBC).

c

Góc giữa hai mặt phẳng (SBC)(ABC) là góc \widehat{ASM}.

d

Góc phẳng nhị diện [S;BC;A] bằng 60^\circ.

2.

Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất liên tiếp hai lần. Xét các biến cố sau: A: “Số chấm xuất hiện trong hai lần gieo đều là số chẵn”; B: “Số chấm xuất hiện trong hai lần gieo gồm một số chẵn và một số lẻ”; C: “Tích số chấm xuất hiện trong hai lần gieo là số chẵn”

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Biến cố C là hợp của hai biến cố A và B.

b

P(C) = P(A) + P(B).

c

Xác suất của biến cố A là \dfrac{1}{6}.

d

P(AB) = 0.

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 7

1.

Cho hàm số f(x) = (x + 1)^3. Tính đạo hàm của hàm số f(x) tại điểm x_0 = 1.

2.

Một chiếc máy có hai động cơ III chạy độc lập nhau. Xác suất để động cơ III chạy tốt lần lượt là 0{,}80{,}7. Tính xác suất để có ít nhất một động cơ chạy tốt (lấy kết quả đến hàng phần trăm).

3.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 3, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD)SC = 3\sqrt{5}. Biết khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC)\dfrac{a\sqrt{3}}{b} (với \dfrac{a}{b} tối giản). Tính 3a + 2b.

4.

Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 4\sqrt{2}. Tính khoảng cách của giữa đường thẳng chéo nhau ABCD.

5.

Cho hàm số y = -x^3 + 2x - 2 có đồ thị (C). Hai tiếp tuyến của (C) có hệ số góc bằng -1 có tung độ gốc lần lượt là b_1, b_2. Tính b_1+b_2.

6.

Lớp 11A có 40 học sinh, trong đó có 16 học sinh giỏi Toán, 20 học sinh giỏi Văn và 12 học sinh giỏi cả hai môn đó. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp. Tính xác suất để chọn được học sinh giỏi ít nhất một trong hai môn Toán hoặc Văn.

7.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, mặt bên SAD là tam giác đều cạnh 2a và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy; mặt phẳng (SBC) tạo với mặt phẳng đáy một góc 45^\circ. Thể tích khối chóp là V. Biết V = ka^3. Tính k.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Biểu thức x \cdot \sqrt[3]{x}\ (x > 0) được viết dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ là

A

B

C

D

Giải thích câu 1

Xem full giải thích