1
Câu 1
Mỗi ngày bác Sơn đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Sơn được thống kê ở bảng sau.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
Mỗi ngày bác Sơn đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Sơn được thống kê ở bảng sau.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
0,975
0,5
0,9
0,575
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Các lớp giá trị (km): [2,7;3,0),\;[3,0;3,3),\;[3,3;3,6),\;[3,6;3,9),\;[3,9;4,2)
Tần số tương ứng (số ngày): 3,\;6,\;5,\;4,\;2
Tổng số quan sát: n=3+6+5+4+2=20
Chiều rộng mỗi lớp: h=0{,}3
❓ Hiểu câu hỏi:
Câu hỏi yêu cầu tính khoảng tứ phân vị (IQR) của mẫu ghép nhóm, tức là \text{IQR}=Q_3-Q_1.
Cần xác định vị trí phần tử thứ \dfrac{n}{4} và \dfrac{3n}{4}, xác định lớp chứa Q1 và Q3, rồi nội suy trong lớp đó.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xác định vị trí:
\dfrac{n}{4}= \dfrac{20}{4}=5 (quan sát thứ 5 → Q1)
\dfrac{3n}{4}= \dfrac{3\cdot20}{4}=15 (quan sát thứ 15 → Q3)
Tính phân bố tích lũy để tìm lớp chứa Q1 và Q3:
Tần số tích lũy: 3, 9, 14, 18, 20 → Vậy:
Quan sát thứ 5 nằm trong lớp thứ hai [3{,}0;3{,}3) (lớp có f=6, tần suất tích lũy trước lớp là c=3).
Quan sát thứ 15 nằm trong lớp thứ tư [3{,}6;3{,}9) (lớp có f=4, tần suất tích lũy trước lớp là c=14).
Công thức nội suy cho phân vị trong dữ liệu nhóm:
Với phân vị ở vị trí pn thuộc lớp có biên dưới L, tần số lớp f, tần suất tích lũy trước lớp c và chiều rộng lớp h:
Q_p = L + \frac{pn - c}{f}\,h
Áp dụng cho Q1 (p = 1/4):
L_{1}=3{,}0,\;c=3,\;f=6
Q_1 = 3{,}0 + \frac{5-3}{6}\cdot 0{,}3 = 3{,}0 + \frac{2}{6}\cdot 0{,}3 = 3{,}0 + 0{,}1 = 3{,}1
Áp dụng cho Q3 (p = 3/4):
L_{3}=3{,}6,\;c=14,\;f=4
Q_3 = 3{,}6 + \frac{15-14}{4}\cdot 0{,}3 = 3{,}6 + \frac{1}{4}\cdot 0{,}3 = 3{,}6 + 0{,}075 = 3{,}675
Tính khoảng tứ phân vị:
\text{IQR} = Q_3 - Q_1 = 3{,}675 - 3{,}1 = 0{,}575
✅ Đáp án: Chọn D. 0,575
