6
Câu 6
Các nhà nghiên cứu về tâm lý học giáo dục quan sát một nhóm các học sinh lớp 10 ở một số trường học THPT trong 3 năm. Ở thời điểm bắt đầu quan sát, có 69\% số học sinh được quan sát thường xuyên sử dụng điện thoại thông minh. Sau 3 năm, các nhà nghiên cứu nhận thấy tỷ lệ học sinh có kết quả học tập sa sút trong số những học sinh thường xuyên sử dụng điện thoại cao gấp 3 lần tỉ lệ này trong số những học sinh còn lại. Cho rằng 50\% học sinh có kết quả học tập sa sút là do nhóm này có kết quả học tập sa sút trong 3 năm quan sát, tính xác suất để một học sinh thường xuyên sử dụng điện thoại thông minh (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Các nhà nghiên cứu về tâm lý học giáo dục quan sát một nhóm các học sinh lớp 10 ở một số trường học THPT trong 3 năm. Ở thời điểm bắt đầu quan sát, có 69\% số học sinh được quan sát thường xuyên sử dụng điện thoại thông minh. Sau 3 năm, các nhà nghiên cứu nhận thấy tỷ lệ học sinh có kết quả học tập sa sút trong số những học sinh thường xuyên sử dụng điện thoại cao gấp 3 lần tỉ lệ này trong số những học sinh còn lại. Cho rằng 50\% học sinh có kết quả học tập sa sút là do nhóm này có kết quả học tập sa sút trong 3 năm quan sát, tính xác suất để một học sinh thường xuyên sử dụng điện thoại thông minh (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Your answer:0,87
Giải thích câu 6
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Tỷ lệ học sinh thường xuyên sử dụng điện thoại thông minh: P(H)=69\%=0{,}69
Tỷ lệ học sinh còn lại: P(\overline H)=31\%=0{,}31
“Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập sa sút trong nhóm thường xuyên dùng điện thoại gấp 3 lần nhóm còn lại”:
Gọi P(D\mid \overline H)=x thì P(D\mid H)=3x
Tỷ lệ học sinh sa sút chung trong cả mẫu: P(D)=50\%=0{,}5
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần tìm xác suất một học sinh thường xuyên sử dụng điện thoại biết rằng học sinh đó có kết quả học tập sa sút.
Ứng dụng xác suất có điều kiện và định lý xác suất toàn phần.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Bước 1: Gọi các biến: • H: sự kiện “thường xuyên dùng điện thoại” • \overline H: không thường xuyên dùng điện thoại • D: kết quả học tập sa sút
Bước 2: Theo giả thiết, P(D\mid \overline H)=x nên P(D\mid H)=3x.
Bước 3: Áp dụng công thức xác suất toàn phần cho D:
P(D)=P(H)\,P(D\mid H)+P(\overline H)\,P(D\mid \overline H) =0{,}69\cdot3x+0{,}31\cdot x=2{,}38\,x.Bước 4: Giải phương trình 0{,}5=2{,}38\,x\;\Rightarrow\;x=\frac{0{,}5}{2{,}38}\approx0{,}2101. ⇒ P(D\mid H)=3x\approx0{,}6303.
Bước 5: Tính xác suất có điều kiện P(H\mid D):
P(H\mid D) =\frac{P(H)\,P(D\mid H)}{P(D)} =\frac{0{,}69\times0{,}6303}{0{,}5} \approx0{,}87.
✅ Đáp án: 0,87
