Yêu cầu chung
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Ca = 40; Fe = 56; Zn = 65. Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
1
Câu 1
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp.
(2) Cho BaO vào dung dịch CuSO_4.
(3) Nhiệt phân AgNO_3.
(4) Điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al_2O_3 và Na_3AlF_6.
(5) Cho dung dịch FeCl_2 vào dung dịch AgNO_3 (dư).
(6) Cho Al vào dung dịch FeCl_3 (dư).
(7) Cho K vào dung dịch CuSO_4 (dư).
Số thí nghiệm thu được đơn chất là
Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không có màng ngăn xốp. (2) Cho BaO vào dung dịch CuSO_4. (3) Nhiệt phân AgNO_3. (4) Điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al_2O_3 và Na_3AlF_6. (5) Cho dung dịch FeCl_2 vào dung dịch AgNO_3 (dư). (6) Cho Al vào dung dịch FeCl_3 (dư). (7) Cho K vào dung dịch CuSO_4 (dư). Số thí nghiệm thu được đơn chất là
4
5
3
6
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần đếm số thí nghiệm tạo ra đơn chất.
Đơn chất có thể là kim loại, khí hydrogen, khí oxygen/chlorine hoặc bạc sinh ra sau phản ứng.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
(1) Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn có thể tạo Cl_2 và H_2.
(2) BaO vào CuSO_4 tạo kết tủa, không thu được đơn chất.
(3) Nhiệt phân AgNO_3 tạo Ag, NO_2 và O_2 nên có đơn chất.
(4) Điện phân nóng chảy Al_2O_3 tạo Al và O_2 nên có đơn chất.
(5) FeCl_2 tác dụng AgNO_3 dư tạo Ag do Fe^{2+} khử Ag^+.
(6) Al vào FeCl_3 dư tạo Fe^{2+} chủ yếu, không tính thu được Fe kim loại khi Fe^{3+} dư.
(7) K vào CuSO_4 dư trước hết phản ứng với nước tạo H_2.
Có 5 thí nghiệm thu được đơn chất.
✅ Đáp án: 5
