6
Câu 6
Hàm lượng sắt (iron) trong nước là số miligam nguyên tố sắt có trong 1 lít nước, đơn vị tính là mg/L. Để xác định hàm lượng sắt trong một mẫu nước giếng, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
– Bước 1: Lấy 200 mL mẫu nước vào bình tam giác, thêm 1 mL dung dịch H_{2}SO_{4} 1 M rồi dẫn dư khí SO_{2} qua dung dịch hỗn hợp để khử toàn bộ Fe^{3+} thành Fe^{2+} theo phản ứng:
2Fe^{3+}+SO_{2}+2H_{2}O\to2Fe^{2+}+H_{2}SO_{4}.
– Bước 2: Đun nhẹ bình chứa dung dịch mẫu ở 60 °C để đuổi hết khí SO_{2} dư.
– Bước 3: Chuẩn độ 25,00 mL dung dịch mẫu bằng dung dịch KMnO_{4} 0,02 M.
Sau 5 lần chuẩn độ, thể tích trung bình KMnO_{4} là 8,00 mL. Hãy tính hàm lượng của sắt (mg/L) trong mẫu nước giếng (lấy đến hàng đơn vị).
Hàm lượng sắt (iron) trong nước là số miligam nguyên tố sắt có trong 1 lít nước, đơn vị tính là mg/L. Để xác định hàm lượng sắt trong một mẫu nước giếng, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau: – Bước 1: Lấy 200 mL mẫu nước vào bình tam giác, thêm 1 mL dung dịch H_{2}SO_{4} 1 M rồi dẫn dư khí SO_{2} qua dung dịch hỗn hợp để khử toàn bộ Fe^{3+} thành Fe^{2+} theo phản ứng: 2Fe^{3+}+SO_{2}+2H_{2}O\to2Fe^{2+}+H_{2}SO_{4}. – Bước 2: Đun nhẹ bình chứa dung dịch mẫu ở 60 °C để đuổi hết khí SO_{2} dư. – Bước 3: Chuẩn độ 25,00 mL dung dịch mẫu bằng dung dịch KMnO_{4} 0,02 M. Sau 5 lần chuẩn độ, thể tích trung bình KMnO_{4} là 8,00 mL. Hãy tính hàm lượng của sắt (mg/L) trong mẫu nước giếng (lấy đến hàng đơn vị).
Your answer:1792
Giải thích câu 6
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Thể tích mẫu nước dùng để chuẩn độ: 25,00 mL
Nồng độ dung dịch KMnO₄: 0,02 M
Thể tích trung bình KMnO₄ đã dùng: 8,00 mL
Nguyên tử khối của sắt (Fe): 56
❓ Hiểu câu hỏi:
Tính hàm lượng Fe trong mẫu nước giếng, đơn vị mg/L.
Áp dụng phản ứng oxi hóa–khử giữa KMnO₄ và Fe²⁺:
MnO_{4}^{-} + 5Fe^{2+} + 8H^{+} \to Mn^{2+} + 5Fe^{3+} + 4H_{2}O
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Bước 1: Tính số mol KMnO₄ đã dùng:
n_{KMnO_{4}} = C \times V = 0{,}02\,\text{mol/L} \times \frac{8{,}00\,\text{mL}}{1000} = 0{,}00016\,\text{mol}.Bước 2: Theo tỉ lệ 1 mol KMnO₄ oxi hóa 5 mol Fe²⁺, suy ra số mol Fe²⁺ trong 25,00 mL mẫu:
n_{Fe^{2+}} = 5 \times n_{KMnO_{4}} = 5 \times 0{,}00016 = 0{,}0008\,\text{mol}.Bước 3: Tính khối lượng sắt tương ứng:
m_{Fe} = n_{Fe^{2+}} \times A_{r}(Fe) = 0{,}0008\,\text{mol} \times 56\,\text{g/mol} = 0{,}0448\,\text{g} = 44{,}8\,\text{mg}.Bước 4: Quy đổi về hàm lượng trong 1 L nước:
\text{Hàm lượng Fe} = \frac{44{,}8\,\text{mg}}{25{,}00\,\text{mL}} \times 1000 = 1792\,\text{mg/L}.
✅ Đáp án: 1792 mg/L
