11
Câu 11
Một áp kế khí gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích V₀ gắn với một ống nhỏ nằm ngang tiết diện ống là 0,1 cm². Biết ở 100 °C và 200 °C, giọt thủy ngân cách thành bình lần lượt là d₁ = 10 cm và d₂ = 140 cm. Dung tích của bình cầu là
Một áp kế khí gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích V₀ gắn với một ống nhỏ nằm ngang tiết diện ống là 0,1 cm². Biết ở 100 °C và 200 °C, giọt thủy ngân cách thành bình lần lượt là d₁ = 10 cm và d₂ = 140 cm. Dung tích của bình cầu là
36,9 cm³
36,69 cm³
32,43 cm³
324,3 cm³
Giải thích câu 11
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Một bình cầu thủy tinh có thể tích chưa biết V_0, nối với một ống nhỏ (màu xanh) tiết diện A = 0{,}1\ \mathrm{cm}^2.
Bên trong ống có một giọt thủy ngân (màu vàng) làm ngăn cách khí trong bình và không khí bên ngoài (xem hình).
Ở nhiệt độ T_1 = 100\,^\circ\mathrm{C}, giọt thủy ngân dời ra xa thành bình một đoạn d_1 = 10\ \mathrm{cm}.
Ở T_2 = 200\,^\circ\mathrm{C}, giọt dời ra d_2 = 140\ \mathrm{cm}.
Áp suất khí trong bình cân bằng với áp suất khí quyển qua giọt thủy ngân:
P_{\text{in}} = P_0 + \rho\,g\,d.
❓ Hiểu câu hỏi:
Muốn tìm thể tích V_0 của bình cầu.
Cần áp dụng định luật khí lý tưởng P\,V/T = \text{hằng số}.
Cần biết mối liên hệ giữa áp suất và độ dịch chuyển d của cột thủy ngân (manômet): \Delta P = \rho g d.
Cần biết thể tích khí khi giọt ở vị trí d:
V = V_0 + A\,d.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Bước 1. Xác định áp suất trong bình ở hai trạng thái:
P_1 = P_0 + \rho\,g\,d_1, \quad P_2 = P_0 + \rho\,g\,d_2.Bước 2. Thể tích khí ở hai trạng thái:
V_1 = V_0 + A\,d_1, \quad V_2 = V_0 + A\,d_2.Bước 3. Ứng dụng định luật khí lý tưởng cho hai trạng thái:
\frac{P_1\,V_1}{T_1} \;=\; \frac{P_2\,V_2}{T_2}.Bước 4. Thay số và giải phương trình:
✅ Đáp án: 36{,}9\ \mathrm{cm}^3
❌ Các đáp án khác:
36,69 cm³: Chỉ sai về cách làm tròn, giá trị thực là 36,9 cm³.
32,43 cm³: Sai do bỏ qua phần thể tích ống nhỏ A\,d hoặc sai dấu khi giải.
324,3 cm³: Sai lớn do nhầm lẫn đơn vị hoặc đặt nhầm d_1,d_2.
