1
Câu 1
Xét một khối khí xác định. Gọi p là áp suất của khí, \mu là mật độ phân tử khí, m là khối lượng của phân tử khí, \overline{v^2} là trung bình của bình phương tốc độ các phân tử khí. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng đã nêu?
Xét một khối khí xác định. Gọi p là áp suất của khí, \mu là mật độ phân tử khí, m là khối lượng của phân tử khí, \overline{v^2} là trung bình của bình phương tốc độ các phân tử khí. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng đã nêu?
p = \frac{2}{3}\mu m\overline{v^2}
p = \frac{1}{3}\mu m\overline{v^2}
p = 3\mu m\overline{v^2}
p = \frac{3}{2}\mu m\overline{v^2}
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Áp suất là lực trên đơn vị diện tích do các phân tử va chạm thành bình gây ra; lực bằng tần suất thay đổi động lượng của các phân tử va chạm lên thành.
Xét thành bình vuông góc với trục x. Khi một phân tử có thành phần vận tốc theo x là v_x va chạm đàn hồi với thành, độ thay đổi động lượng theo x là \Delta p_x = 2 m v_x.
Số phân tử có thành phần vận tốc dương và vượt qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian tỉ lệ với \mu v_x/2 (chỉ tính những phân tử đi về phía thành). Nhân với \Delta p_x và tích phân theo phân bố vận tốc cho ta áp suất: p = \mu m \overline{v_x^2}.
Do tính đẳng hướng của chuyển động (các phương x, y, z tương đương), bình phương vận tốc theo mỗi phương bằng một phần ba của bình phương vận tốc toàn phần: \overline{v_x^2} = \frac{1}{3}\,\overline{v^2}.
Thay vào biểu thức cho p ta được: p = \mu m \overline{v_x^2} = \mu m \cdot \frac{1}{3}\,\overline{v^2} = \frac{1}{3}\,\mu m\,\overline{v^2}.
✅ Đáp án: B. p = \frac{1}{3}\mu m\overline{v^2}
