1
Câu 1
Cho nhiệt độ nóng chảy của một số chất: Thép: 1300^{\circ}C, Đồng: 1083^{\circ}C, Chì: 327^{\circ}C, Kẽm: 420^{\circ}C. Khi thả một thỏi thép, một thỏi kẽm và một thỏi chì vào đồng đang nóng chảy. Thỏi kim loại nào nóng chảy theo đồng?
Cho nhiệt độ nóng chảy của một số chất: Thép: 1300^{\circ}C, Đồng: 1083^{\circ}C, Chì: 327^{\circ}C, Kẽm: 420^{\circ}C. Khi thả một thỏi thép, một thỏi kẽm và một thỏi chì vào đồng đang nóng chảy. Thỏi kim loại nào nóng chảy theo đồng?
Chì và kẽm.
Thép, kẽm và chì.
Thép.
Thép và chì.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Quả chuông được đúc bằng đồng nguyên chất có khối lượng m = 50\ \text{kg}.
Nhiệt độ nóng chảy của đồng là 1084^\circ \text{C}.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là \lambda = 180\ \text{kJ/kg} = 180000\ \text{J/kg}.
Nhiệt dung riêng của đồng là c = 380\ \text{J/kg.K}.
Nhiệt độ ban đầu của đồng là 27^\circ \text{C}.
Trong quá trình đúc, có 40\% nhiệt lượng hao phí ra môi trường.
Phát biểu cần xét là: D. Biết năng suất tỏa nhiệt của than đá là 30\ \text{MJ/kg}. Khối lượng than đá ít nhất có thể dùng để đúc được quả chuông đồng là 24{,}25\ \text{kg}.
❓ Hiểu câu hỏi:
Ta cần kiểm tra phát biểu ở phương án D là đúng hay sai.
Muốn vậy, cần tính:
Nhiệt lượng để đun nóng đồng từ 27^\circ \text{C} đến 1084^\circ \text{C}.
Nhiệt lượng để làm nóng chảy hoàn toàn 50\ \text{kg} đồng.
Vì hao phí 40\% nên chỉ có 60\% nhiệt từ than được đồng thu vào.
Từ đó tính khối lượng than tối thiểu cần dùng.
Kiến thức cần áp dụng:
Công thức thu nhiệt khi tăng nhiệt độ: Q_1 = mc\Delta t.
Công thức nhiệt nóng chảy: Q_2 = m\lambda.
Công thức liên hệ giữa nhiệt lượng có ích và nhiệt lượng toàn phần khi có hao phí.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Bước 1: Tính độ tăng nhiệt độ của đồng: _______ \Delta t = 1084 - 27 = 1057\ \text{K} _______
Bước 2: Tính nhiệt lượng cần để đun nóng đồng đến nhiệt độ nóng chảy: _______ Q_1 = mc\Delta t = 50 \cdot 380 \cdot 1057 _______ _______ Q_1 = 20083000\ \text{J} _______
Bước 3: Tính nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn đồng: _______ Q_2 = m\lambda = 50 \cdot 180000 = 9000000\ \text{J} _______
Bước 4: Tính tổng nhiệt lượng đồng cần nhận: _______ Q = Q_1 + Q_2 = 20083000 + 9000000 = 29083000\ \text{J} _______
Bước 5: Do hao phí ra môi trường 40\%, nên chỉ có 60\% nhiệt lượng từ than là có ích: _______ Q_{\text{ích}} = 0{,}6Q_{\text{than}} _______ Suy ra: _______ Q_{\text{than}} = \frac{Q}{0{,}6} = \frac{29083000}{0{,}6} _______ _______ Q_{\text{than}} \approx 48471667\ \text{J} _______
Bước 6: Tính khối lượng than tối thiểu cần dùng, biết năng suất tỏa nhiệt của than là: _______ q = 30\ \text{MJ/kg} = 30000000\ \text{J/kg} _______ Ta có: _______ m_{\text{than}} = \frac{Q_{\text{than}}}{q} = \frac{48471667}{30000000} \approx 1{,}62\ \text{kg} _______
Bước 7: Đối chiếu với phát biểu đã cho:
Đề bài nói khối lượng than ít nhất là 24{,}25\ \text{kg}.
Nhưng tính toán đúng chỉ ra: _______ m_{\text{than}} \approx 1{,}62\ \text{kg} _______
Hai giá trị này không trùng nhau, nên phát biểu là sai.
✅ Đáp án: Sai
