[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị có đáp án
Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jul 07, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Các phân tử hữu cơ do sinh vật sống tạo thành được gọi là
phân tử sinh học.
đại phân tử.
phân tử hóa học.
đa phân tử.
Khi so sánh về đặc điểm chung của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (1) Tế bào nhân thực có nhiều bào quan hơn tế bào nhân sơ. (2) Tế bào chất của tế bào nhân sơ chỉ co scacs bào quan có màng bọc (3) Tế bào nhân sơ có nhiều phân tử DNA, tế bào nhân thực chỉ có 1 phân tử DNA
2
3
1
0
Loại thực phẩm nào sau đây giàu lipid?
Khoai.
Mỡ động vật.
Thịt gà nạc.
Mía.
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân chứa nhiều phân tử
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế:
thẩm thấu
thẩm tách
vận chuyển thụ động
vận chuyển chủ động
Cơ chất là
Chất tham gia phản ứng do enzim xúc tác
Chất tham gia cấu tạo enzim
Chất tạo ra do enzim liên kết với cơ chất
Sản phẩm tạo ra từ các phản ứng do enzim xúc tác
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa?
Các bào quan không có màng bao bọc
Hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào
Chỉ chứa ribôxôm và nhân tế bào
Chứa bào tương và nhân tế bào
Khi nói về sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của màng sinh chất, nhận định nào sau đây không đúng?
Các glycoprotein trên màng đặc trưng cho từng loại tế bào có vai trò là dấu hiệu nhận biết các tế bào của cùng một cơ thể hay tế bào lạ.
Mặt ngoài của màng sinh chất có protein đóng vai trò là các thụ thể tiếp nhận thông tin từ môi trường ngoài đưa vào tế bào.
Ở màng tế bào động vật có nhiều phân tử cholesterol nằm xen kẽ với các phân tử phospholipid có tác dụng làm tăng tính ổn định của màng.
Tính thấm chọn lọc của màng tế bào giúp giữ ổn định vật chất bên trong tế bào tránh những tác động cơ học.
Các hình thức trao đổi chất qua màng gồm
vận chuyển thụ động và xuất nhập bào.
khuếch tán và thẩm thấu.
vận chuyển chủ động và xuất nhập bào.
vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là:
Giúp vi khuẩn di chuyển
Tham gia vào quá trình nhân bào
Trao đổi chất với môi trường
Duy trì hình dạng của tế bào
Sự chuyển hoá năng lượng trong tế bào là
quá trình biến đổi năng lượng trong hợp chất này thành năng lượng trong hợp chất khác.
quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, từ năng lượng trong hợp chất này thành năng lượng trong hợp chất khác.
quá trình biến đổi dạng năng lượng hóa năng thành dạng năng lượng nhiệt năng.
Trong cấu tạo của tế bào thực vật, bào quan nào thường có kích thước rất lớn, nằm ở trung tâm tế bào và đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì áp suất thẩm thấu ?
Không bào
Nhân
Lục lạp
Ti thể
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên
trao đổi chất chậm nhưng lại phát triển và sinh sản rất nhanh
trao đổi chất nhanh nhưng sinh trưởng và sinh sản kém.
trao đổi chất chậm dẫn đến sinh trưởng và sinh sản kém.
trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO_2 và H_2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là chuyển hóa từ quang năng sang…
Cơ năng
Hóa năng
Điện năng
Nhiệt năng
Quan sát hình sau và cho biết những bào quan nào có cả ở tế bào thực vật và tế bào động vật?

Ti thể, lục lạp, lưới nội chất, trung thể, ribosome.
Lysosome, lưới nội chất, trung thể, thể Golgi, peroxisome.
Ti thể, lưới nội chất, thể Golgi, ribosome, peroxisome.
Thể Golgi, không bào lớn, lưới nội chất, peroxisome.
Một trong các chức năng của nhân tế bào là:
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào
Chứa đựng thông tin di truyền
Duy trì sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường
Vận chuyển các chất bài tiết cho tế bào
ATP được coi là “đồng tiền năng lượng của tế bào” vì (1) ATP là một hợp chất cao năng (2) ATP dễ dàng truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua việc chuyển nhóm photphat cuối cùng cho các chất đó để tạo thành ADP (3) ATP được sử dụng trong mọi hoạt động sống cần tiêu tốn năng lượng của tế bào (4) Mọi chất hữu cơ trải qua quá trình oxi hóa trong tế bào đều sinh ra ATP. Những giải thích đúng trong các giải thích trên là
(3), (4)
(1), (2), (3)
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4)
Nội dung nào sau đây không đúng với học thuyết tế bào?
Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Mỗi sinh vật luôn được cấu tạo từ nhiều tế bào khác nhau.
Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.
Trình tự di chuyển của protein từ nơi được tạo ra đến khi tiết ra ngoài tế bào là:
Lưới nội chất hạt → riboxom → màng sinh chất
Lưới nội chất trơn → lưới nội chất hạt → màng sinh chất
Lưới nội chất hạt → bộ máy Gôngi → màng sinh chất
Bộ máy Gôngi → lưới nội chất trơn → màng sinh chất
Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên
prôtêin, vitamin.
lipit, enzym.
đại phân tử hữu cơ.
glucôzơ, tinh bột, vitamin.
Phần II
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Một phân tử nucleic acid mạch kép có tỉ lệ từng loại nucleotide của từng mạch được thể hiện ở bảng bên (dấu "-" thể hiện chưa xác định số liệu). Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nucleotide trên mỗi mạch đơn là 1,00. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nucleotide loại A trên mạch 1 sẽ liên kết với nucleotide loại T trên mạch 2.
b
Phân tử nucleic acid này là RNA.
c
Tỉ lệ nucleotide loại A trên mạch 2 là 0,28.
d
Tỉ lệ nucleotide loại G trên mạch 1 là 0,22.
Hình bên mô tả các kiểu vận chuyển các chất qua màng tế bào và mối quan hệ giữa nồng độ các chất ở bên ngoài tế bào với tốc độ vận chuyển các chất vào tế bào Hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Số 1 là vận chuyển chủ động, số 2 vận chuyển qua kênh protein, số 3 vận chuyển qua lớp kép phospholipid.
b
Số 1 tương ứng đường cong a, số 2 đường cong b, số 3 đường cong c
c
Đặc điểm kiểu vận chuyển số 2 là các chất không phân cực và có kích thước nhỏ: các chất khí, các phân tử kị nước (hormone steroid, vitamin tan trong lipid,…).
d
Sử dụng chất ức chế chuỗi truyền electron ở màng trong của ti thể có thể ảnh hưởng đến kiểu vận chuyển số 1.
Phần III
PHẦN III:
Xét các mệnh đề sau về tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:
I. Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh, vật chất di truyền chưa được màng nhân bao bọc.
II. Tế bào nhân thực có nhân hoàn chỉnh và có nhiều bào quan có màng.
III. Cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều luôn có thành tế bào bằng cellulose.
IV. Tế bào nhân sơ có hệ thống nội màng và các bào quan có màng phát triển hơn tế bào nhân thực.
Hỏi có bao nhiêu mệnh đề đúng?
Xét các mệnh đề sau về hiện tượng hầm móng giò với đu đủ xanh làm móng giò mềm hơn:
I. Đu đủ xanh có chứa enzyme papain.
II. Enzyme papain có khả năng phân giải protein, làm mềm thịt và mô liên kết.
III. Khi hầm móng giò với đu đủ xanh, papain tác động lên protein trong móng giò nên món ăn mềm hơn.
IV. Móng giò mềm hơn chủ yếu vì đu đủ xanh làm nước hầm nóng hơn bình thường, không liên quan đến enzyme.
Hỏi có bao nhiêu mệnh đề đúng?
Xét các mệnh đề sau về khả năng hấp thụ nước của thực vật sống ở rừng ngập mặn:
I. Thực vật ngập mặn có nồng độ chất tan trong dịch bào tế bào rễ cao hơn môi trường bên ngoài nên vẫn hút được nước nhờ thẩm thấu.
II. Cây ngập mặn hấp thụ nước dễ dàng vì nước trong môi trường ngập mặn có nồng độ muối thấp hơn trong tế bào rễ.
III. Nước đi vào rễ cây ngập mặn chủ yếu bằng cơ chế vận chuyển chủ động.
IV. Thực vật ngập mặn không cần điều chỉnh áp suất thẩm thấu vì môi trường mặn không ảnh hưởng đến khả năng hút nước của cây.
Hỏi có bao nhiêu mệnh đề đúng?
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Các phân tử hữu cơ do sinh vật sống tạo thành được gọi là
phân tử sinh học.
đại phân tử.
phân tử hóa học.
đa phân tử.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé! 📄 Thông tin đề bài cho: • Đề hỏi tên gọi chung của các phân tử hữu cơ được sinh vật sống tạo ra. • Các phân tử này gồm các nhóm như carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid,... ❓ Hiểu câu hỏi: • Cần nhận ra khái niệm chung chứ không hỏi kích thước hay cấu tạo đa phân. • Những phân tử hữu cơ gắn với cơ thể sống được gọi là phân tử sinh học. 🔎 Hướng dẫn cách làm: • Phân tử sinh học là các hợp chất hữu cơ do sinh vật tạo ra và tham gia cấu tạo, hoạt động sống của tế bào. • Đại phân tử chỉ là nhóm phân tử có kích thước lớn như protein, nucleic acid, polysaccharide; không bao quát tất cả. • Vì vậy chọn A. ✅ Đáp án: A
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


