[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Kẻ Sật - Sở GD&ĐT Hải Dương có đáp án

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Kẻ Sật - Sở GD&ĐT Hải Dương được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jul 07, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Kẻ Sật - Sở GD&ĐT Hải Dương

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Kẻ Sật - Sở GD&ĐT Hải Dương với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

1.

Phương pháp quan sát trong nghiên cứu sinh học bao gồm các bước nào?

A

Phân loại sinh vật, tách chiết enzyme, gene và các chất có hoạt tính sinh học.

B

Lựa chọn đối tượng và phạm vi quan sát, lựa chọn công cụ quan sát, ghi chép số liệu.

C

Nghiên cứu sách giáo khoa, tiến hành thí nghiệm, viết báo cáo.

D

Thu thập mẫu vật, tiến hành giải phẫu, quan sát bằng mắt thường hay bằng kính.

2.

Cấp độ tổ chức sống là gì?

A

Là tập hợp tất cả các phản ứng hóa học trong tế bào gồm đồng hóa và dị hóa.

B

Là sự phối hợp hoạt động của ba bào quan: ribosome, lưới nội chất, bộ máy Golgi.

C

Cấp độ tổ chức của vật chất có biểu hiện đầy đủ đặc tính của sự sống.

D

Là sự phân chia thành các dạng năng lượng trong tế bào như: hóa năng, điện năng.

3.

Trong học thuyết tế bào có nội dung nào sau đây?

A

Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước.

B

Sự truyền tin tế bào theo các cách: trực tiếp, cận tiết, nội tiết, qua synapse.

C

Các hoạt động sống trong tế bào đều nhờ năng lượng từ

.

D

Trong môi trường ưu trương tế bào thực vật bị mất nước gây co nguyên sinh.

4.

Bốn nguyên tố hóa học chính nào trong tế bào chiếm khoảng 96% khối lượng vật chất sống ở hầu hết các cơ thể sinh vật?

A

,
,
,

B

,
,
,

C

,
,
,
.

D

,
,
,

5.

Nguyên tố đa lượng có vai trò chủ chốt cấu tạo nên

A

thành tế bào ở tế bào nhân sơ giúp bảo vệ tế bào trước các yếu tố bên ngoài.

B

nhân tế bào để điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

C

dung môi hòa tan các chất, là môi trường cho các phản ứng.

D

mọi phân tử sinh học cũng như mọi thành phần hóa học của tế bào.

6.

Nguyên tố vi lượng cấu tạo nên các enzyme

A

và cấu tạo nên các kênh protein xuyên màng giúp vận chuyển các chất qua màng tế bào.

B

cũng như nhiều hợp chất quan trọng khác tham gia vào các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

C

và các phân tử nước giúp hòa tan các chất, góp phần ổn định hình dạng và nhiệt độ tế bào và cơ thể.

D

cũng như nucleic acid giúp mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền ở sinh vật.

7.

Đâu là vai trò của nguyên tố Carbon trong tế bào?

A

Cấu tạo nên hệ thống mạng vi sợi, sợi trung gian, vi ống để nâng đỡ tế bào.

B

Hình thành thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển khi tế bào phân chia.

C

Có vai trò kháng thể để chống lại kháng nguyên xâm nhập và gây hại cho tế bào.

D

Cấu trúc nguyên tử

có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau.

8.

Phân tử sinh học là những phân tử hữu cơ

A

được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống.

B

giúp truyền thông tin từ tế bào này đến tế bào khác.

C

chiếm lượng lớn trong tế bào và cơ thể sống.

D

chứa nhiều năng lượng và có tính phân cực.

9.

Những thực phẩm nào cung cấp nhiều tinh bột cho cơ thể?

A

Thịt, cá, trứng.

B

Rau xanh, hoa quả.

C

Gạo, ngô, sắn.

D

Dầu ăn, muối.

10.

Lipid có nhiều trong thực phẩm nào?

A

Rau muống, rau ngót.

B

Tôm, cá.

C

Thịt mỡ và nội tạng.

D

Rau, trái cây.

11.

Thực phẩm cung cấp nhiều protein cho cơ thể là

A

thịt nạc.

B

rau mồng tơi.

C

quả chanh.

D

gạo.

12.

Tế bào chất ở tế bào nhân sơ có chức năng gì?

A

Chứa chất nhiễm sắc, là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

B

Giúp bảo vệ tế bào khỏi sự tấn công của bạch cầu sinh vật chủ, tăng khả năng bám dính.

C

Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường bên ngoài, là nơi tiếp nhận thông tin cho tế bào.

D

Là nơi diễn ra các phản ứng hóa sinh, đảm bảo duy trì các hoạt động sống của tế bào.

13.

Tế bào chất của tế bào nhân thực bao gồm

A

các bào quan không có màng.

B

nhân và vùng nhân.

C

ti thể và lục lạp.

D

bào tương và các bào quan khác.

14.

Bào tương trong tế bào chất thực chất là

A

phần kết nối giữa các tế bào với nhau.

B

dạng keo có thành phần chủ yếu là nước và các phân tử sinh học.

C

chất nền của ti thể, lục lạp và một số bào quan gồm

và protein.

D

dạng lỏng có thành phần là phospholipid, protein, cholesterol.

15.

Trao đổi chất qua màng tế bào thực chất là

A

quá trình tế bào chỉ lấy các chất từ bên ngoài vào bên trong tế bào.

B

quá trình tế bào chỉ đưa các chất từ bên trong tế bào ra bên ngoài.

C

quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua màng tế bào.

D

màng tế bào luôn bị thay đổi hình dạng để các chất đi qua.

16.

Thông tin các tế bào truyền cho nhau

A

là các nguyên tố hóa học bao gồm 2 loại: nguyên tố vi lượng như

,
,
và các nguyên tố đa lượng phổ biến trong tế bào như
,
,
,
.

B

rất đa dạng, trong đó chủ yếu là các phân tử tín hiệu hóa học như amino acid, peptide ngắn, phân tử protein lớn, nucleotide, hormone, thậm chí là chất khí

.

C

chỉ là xung thần kinh truyền từ tế bào trước cho tế bào phía sau diễn ra theo một cung phản xạ gồm 5 bộ phận tham gia dưới sự chỉ huy của não bộ.

D

là sự vận chuyển các chất qua màng tế bào theo 3 hình thức: vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động, vận chuyển bằng biến dạng màng tế bào.

Phần II

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

1.

Quan sát hình vẽ sau, cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?

19svMPXWBPNzdBO_Y8AuOv7qK9s9GoSOR

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trên màng nhân có các lỗ nhỏ đảm bảo cho các chất có thể ra vào nhân.

b

Nhân có một lớp màng bao bọc.

c

Bên trong nhân chứa hạch nhân và chất nhiễm sắc.

d

Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

2.

Dựa vào hình vẽ sau và từ các kiến thức về trao đổi chất qua màng, cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai?

14k49eoeLfu6QhuDUf7oMuXPkKwfXmOwJ

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chất a được vận chuyển thụ động từ nơi có nồng độ chất a cao đến nơi có nồng độ chất a thấp xuôi chiều gradient nồng độ và không tiêu tốn năng lượng ATP.

b

Chất a được vận chuyển theo kiểu thụ động còn chất b và c được vận chuyển theo kiểu chủ động.

c

Chất b được vận chuyển chủ động từ nơi có nồng độ chất b thấp đến nơi có nồng độ chất b cao ngược chiều gradient nồng độ và tiêu tốn năng lượng ATP.

d

Vận chuyển chủ động giúp tế bào lấy được các chất cần thiết ở môi trường ngay cả khi nồng độ các chất này ở bên ngoài thấp hơn bên trong tế bào.

Phần III

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

1.

Dựa vào hình vẽ sau và các kiến thức về vận chuyển các chất thông qua biến dạng màng sinh chất hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng về nhập bào, xuất bào?

  1. Chất d được vận chuyển theo kiểu xuất bào.

  2. Chất b được lấy vào theo kiểu thực bào.

  3. Chất a được lấy vào theo kiểu ẩm bào.

  4. Thực bào là nhập bào còn ẩm bào là xuất bào.

  5. Xuất bào là hình thức tế bào vận chuyển các chất có kích thước lớn ra khỏi tế bào.

14k49eoeLfu6QhuDUf7oMuXPkKwfXmOwJ
2.

Có bao nhiêu phát biểu sau đúng về các dạng năng lượng trong tế bào?

  1. Thế năng là năng lượng làm vật khác di chuyển hay thay đổi trạng thái.

  2. Động năng là năng lượng tiềm ẩn do vị trí hoặc trạng thái của vật chất tạo ra.

  3. Năng lượng trong tế bào tồn tại ở hai dạng là động năng và thế năng.

  4. Các dạng động năng tồn tại trong tế bào như nhiệt năng, cơ năng, điện năng.

  5. Các dạng thế năng tồn tại trong tế bào là năng lượng trong các liên kết hóa học, sự chênh lệch về điện thế và nồng độ các chất giữa bên trong và bên ngoài tế bào.

3.

Dựa vào hình vẽ sau và các kiến thức về cấu tạo và chức năng của ATP, cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

  1. ATP cấu tạo gồm 5 thành phần cơ bản: 1 phân tử adenine, 1 đường ribose, 3 gốc phosphate.

  2. Trong tế bào, ATP thường xuyên được sinh ra và ngay lập tức được sử dụng cho mọi hoạt động sống của tế bào, chính vì vậy, ATP được coi là "đồng tiền" năng lượng của tế bào.

  3. Khi liên kết giữa hai nhóm phosphate cuối bị phá vỡ, ATP nhường một nhóm phosphate cho chất khác và trở thành ADP.

  4. Các nhóm phosphate liên kết với nhau bằng liên kết cao năng, khi các liên kết này bị phá vỡ sẽ giải phóng nhiều năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.

  5. Năng lượng trong ATP được dùng cho các hoạt động của tế bào như tổng hợp các chất, vận chuyển các chất theo kiểu chủ động, sinh công cơ học.

1NYkVkmlo_l_qDgeVDcyk9kaD1Ytj-awR
4.

Dựa vào hình vẽ về quá trình truyền tin trong tế bào dưới đây và các kiến thức về quá trình truyền tin tế bào, cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

  1. Giai đoạn [2] là tế bào tiếp nhận tín hiệu bằng các protein thụ thể trên màng tế bào hoặc thụ thể nằm trong tế bào chất.

  2. Giai đoạn [3] là truyền tín hiệu trong tế bào hay chuyển đổi tín hiệu giữa các phân tử trong con đường truyền tin của tế bào.

  3. Giai đoạn [1] là sự đáp ứng của tế bào trước thông tin mà nó nhận được

  4. Truyền tin trong tế bào gồm ba giai đoạn: [1] tiếp nhận tín hiệu, [2] truyền tín hiệu và [3] đáp ứng.

1qguZFxI-WCAHlQBK_TxWoaDQYEEFETQU
5.

Xét các mệnh đề sau về hậu quả khi khẩu phần ăn thiếu protein:

I. Protein là thành phần cấu tạo tế bào, mô, enzyme, hormone và kháng thể nên thiếu protein làm cơ thể suy yếu.

II. Ở trẻ em, thiếu protein có thể làm chậm lớn, còi cọc do quá trình sinh trưởng và phát triển bị ảnh hưởng.

III. Thiếu protein có thể làm giảm lượng protein trong máu, giảm áp suất thẩm thấu keo, gây phù nề.

IV. Thiếu protein không ảnh hưởng đến miễn dịch vì kháng thể được cấu tạo hoàn toàn từ lipid.

Hỏi có bao nhiêu mệnh đề đúng?

6.

Xét các mệnh đề sau về việc cho lượng muối phù hợp khi muối dưa:

I. Khi muối dưa, môi trường nước muối phù hợp giúp nước từ tế bào rau đi ra ngoài vừa phải, làm dưa dễ ngấm gia vị.

II. Nếu cho quá ít muối, môi trường không đủ ưu trương, vi sinh vật gây hỏng có thể phát triển mạnh làm dưa dễ bị khú, hỏng.

III. Nếu cho quá nhiều muối, tế bào rau mất nước quá mạnh, dưa có thể bị mặn, dai hoặc khó lên men chua bình thường.

IV. Lượng muối không ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển nước qua màng sinh chất của tế bào rau.

Hỏi có bao nhiêu mệnh đề đúng?

7.

Xét các mệnh đề sau về việc ngâm rau sống trong nước muối loãng khoảng 5 – 10 phút:

I. Nước muối loãng có thể tạo môi trường ưu trương nhẹ, làm một số vi sinh vật hoặc sinh vật nhỏ bám trên rau bị mất nước.

II. Ngâm rau trong nước muối loãng giúp hỗ trợ làm sạch rau, loại bớt bụi bẩn và một phần vi sinh vật bám trên bề mặt rau.

III. Nên ngâm rau trong nước muối càng đặc và càng lâu càng tốt vì rau sẽ luôn tươi hơn.

IV. Sau khi ngâm nước muối loãng, vẫn nên rửa lại rau bằng nước sạch trước khi sử dụng.

Hỏi có bao nhiêu mệnh đề đúng?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Phương pháp quan sát trong nghiên cứu sinh học bao gồm các bước nào?

A

Phân loại sinh vật, tách chiết enzyme, gene và các chất có hoạt tính sinh học.

B

Lựa chọn đối tượng và phạm vi quan sát, lựa chọn công cụ quan sát, ghi chép số liệu.

C

Nghiên cứu sách giáo khoa, tiến hành thí nghiệm, viết báo cáo.

D

Thu thập mẫu vật, tiến hành giải phẫu, quan sát bằng mắt thường hay bằng kính.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích