[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Lê Trọng Tấn - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh có đáp án

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Lê Trọng Tấn - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jul 07, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Lê Trọng Tấn - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Lê Trọng Tấn - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Nồng độ glucose trong máu là 1,2g/lít và trong nước tiểu là 0,9g/lít. Glucose sẽ được hấp thụ lại từ nước tiểu trở lại vào máu (nhằm thu hồi chất dinh dưỡng) bằng cơ chế nào? Vì sao?

A

Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn.

B

Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu.

C

Chủ động, vì nồng độ glucose trong nước tiểu thấp hơn trong máu.

D

Chủ động, vì glucose có kích thước lớn.

2.

Cấu tạo nào sau đây có chức năng nâng đỡ, duy trì hình dạng và tham gia sự vận động của tế bào?

A

Màng sinh chất.

B

Thành tế bào.

C

Bộ khung tế bào.

D

Lưới nội chất.

3.

Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về enzyme? (1). Là chất xúc tác sinh học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng. (2). Enzyme không bị biến đổi cấu trúc khi kết thúc phản ứng. (3). Hầu hết các enzyme có bản chất là protein. (4). Hoạt động xúc tác của enzyme chỉ chịu tác động bởi các yếu tố môi trường: nhiệt độ, pH…

A

4

B

1

C

2

D

3

4.

Tại sao số lượng ti thể trong các tế bào cơ tim hoặc tế bào gan lại nhiều hơn gấp hàng chục lần so với các tế bào biểu mô ở da?

A

Vì các tế bào này cần tiêu tốn nhiều năng lượng

cho các hoạt động chuyển hóa và co cơ.

B

Vì các tế bào này cần tổng hợp nhiều lipid và phân giải các chất độc hại.

C

Vì các tế bào này nằm sâu bên trong cơ thể, ít tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

D

Vì các tế bào này có kích thước lớn hơn nên cần nhiều bào quan để lấp đầy thể tích.

5.

Thành phần chính cấu tạo màng sinh chất là

A

phospholipid và protein.

B

carbohydrate và protein.

C

cholesterol và protein.

D

glycoprotein và protein.

6.

Vì sao vi khuẩn được xem là tế bào nhân sơ?

A

Có cấu tạo đơn giản, hầu hết có cấu trúc đa bào.

B

Vật chất di truyền chưa có màng bao bọc.

C

Vi khuẩn xuất hiện sớm nhất trong quá trình tiến hoá của sinh giới.

D

Nhân của tế bào chỉ có 1 phân tử

dạng vòng.

7.

Phát biểu nào sau đây là không đúng về lysosome?

A

Được bao bọc bởi 2 lớp màng.

B

Có nguồn gốc từ bộ máy Golgi.

C

Chứa hỗn hợp enzyme phân giải các phân tử lớn: protein, lipid…

D

Là bào quan tiêu hóa của tế bào nhân thực.

8.

Đặc điểm nào sau đây không thuộc về tế bào nhân sơ?

A

Có kích thước nhỏ.

B

Có hệ thống nội màng.

C

Vật chất di truyền không có màng bao bọc.

D

Ribosome là bào quan nằm trong tế bào chất.

9.

Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp protein trong tế bào vi khuẩn là

A

ribosome.

B

trung thể.

C

lưới nội chất.

D

lysosome.

10.

Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế

A

vận chuyển thụ động.

B

vận chuyển chủ động.

C

thẩm thấu.

D

thẩm tách.

11.

Các thành phần cấu tạo nên phân tử ATP gồm

A

nitrogenous base adenine, 2 gốc phosphate, đường ribose.

B

nitrogenous base adenine, 3 gốc phosphate, đường ribose.

C

nitrogenous base thymine, 2 gốc phosphate, đường ribose.

D

nitrogenous base thymine, 3 gốc phosphate, đường ribose.

12.

Giúp vi khuẩn di chuyển thuộc về thành phần được đánh dấu số mấy ở hình bên dưới?

1JDyOor7ZcOxdp8PCOkvI41vg17qgrpAX
A

3

B

2

C

1

D

4

13.

Tại sao lưới nội chất hạt lại phát triển mạnh ở các tế bào tuyến tụy (nơi chuyên sản xuất enzyme tiêu hóa và hormone insulin)?

A

Vì lưới nội chất hạt là nơi diễn ra quá trình tổng hợp lipid và chuyển hóa đường.

B

Vì lưới nội chất hạt chứa các enzyme thủy phân giúp tiêu hóa các chất độc hại trong tế bào.

C

Vì lưới nội chất hạt cung cấp năng lượng

chủ yếu cho mọi hoạt động của tế bào tuyến tụy.

D

Vì bề mặt lưới nội chất hạt có ribosome chuyên tổng hợp protein để xuất ra ngoài tế bào.

14.

Nhân của tế bào động vật không có đặc điểm nào sau đây?

A

Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm

liên kết với protein.

B

Nhân chứa nhiều phân tử

dạng vòng.

C

Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép.

D

Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với bào tương.

15.

Tế bào nào sau đây không thuộc tế bào nhân thực?

A

Hồng cầu

B

Tế bào niêm mạc miệng

C

Vi khuẩn lao

D

Tế bào biểu bì

16.

Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?

A

Phân hủy các chất độc hại trong tế bào.

B

Chuyển hóa đường trong tế bào.

C

Tham gia vào quá trình tổng hợp lipid.

D

Tổng hợp protein.

17.

Dạng năng lượng chủ yếu trong tế bào là

A

năng lượng hoá học.

B

năng lượng cơ học.

C

năng lượng điện.

D

năng lượng nhiệt.

18.

Hiện tượng thẩm thấu là

A

sự di chuyển của các phân tử nước qua màng.

B

sự khuếch tán của các ion qua màng.

C

sự di chuyển của các chất qua màng.

D

sự khuếch tán của chất tan qua màng.

19.

Khi nhai kĩ cơm thấy có vị ngọt vì

A

tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme amylase trong nước bọt.

B

tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme protease trong nước bọt.

C

tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme lipase trong nước bọt.

D

tinh bột được chuyển hoá thành đường nhờ enzyme pepsin trong nước bọt.

20.

Bào quan nào sau đây không có ở tế bào thực vật bậc cao?

A

Bộ máy Golgi

B

Trung thể.

C

Ribosome.

D

Không bào.

Phần II

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý câu a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

1.

“Catalase là enzyme quan trọng trong quá trình phân hủy hydrogen peroxide (H_2O_2) thành oxy (O_2) và nước (H_2O). Cụ thể, enzyme catalase sẽ tăng cường tốc độ phản ứng phân hủy hydrogen peroxide và giúp chất này được loại bỏ ra khỏi cơ thể. Từ đó, ngăn chặn sự hình thành các chất oxy hóa tự do gây hại. Ngoài ra, catalase còn bảo vệ tế bào chống lại các tác động của gốc tự do và chất oxy hóa khác. Các tác hại của chất oxy hóa tự do được kể đến như gây viêm nhiễm, lão hóa và các bệnh lý khác. Với vai trò chống oxy hóa, catalase sẽ giúp cơ thể duy trì cân bằng, bảo vệ tế bào tránh các tác nhân gây hại. Bên cạnh đó, enzyme catalase còn góp mặt trong quá trình trao đổi chất của cơ thể, tham gia vào quá trình tái tạo tế bào. Đặc biệt, trong hệ miễn dịch, enzyme này đóng vai trò khá quan trọng. Với những vai trò và ảnh hưởng tích cực như trên, catalase được xem là một enzyme không thể thiếu đối với cơ thể.” Dựa vào những thông tin từ đoạn trích trên cùng với kiến thức đã học, em hãy cho biết những nhận định sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Catalase hoạt động hiệu quả nhất ở nhiệt độ khoảng 37^\circ C. Khi cơ thể bị sốt trên 40^\circ C sẽ làm tăng hoạt tính của catalase.

b

Catalase là một loại enzyme có chức năng xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng phân hủy H_2O_2.

c

Cơ chất của catalase là H_2O_2.

d

Nếu nhỏ vài giọt H_2O_2 lên lát khoai tây sống ở nhiệt độ phòng, người ta thấy có hiện tượng sủi bọt trắng. Điều này chứng tỏ trong khoai tây có enzyme catalase.

2.

Một học sinh tiến hành thí nghiệm nhỏ dung dịch nước muối NaCl 10% vào tiêu bản tế bào biểu bì lá cây lẻ bạn (lá thài lài tía), sau đó quan sát dưới kính hiển vi và mô tả: “Màng sinh chất dần tách ra khỏi thành tế bào do nguyên sinh chất trong tế bào bị co lại”. Dựa vào thông tin trên em hãy cho biết những nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Các phân tử nước di chuyển ra khỏi tế bào lá cây lẻ bạn bằng cơ chế thẩm thấu.

b

So với môi trường bên trong tế bào biểu bì lá, nước muối NaCl 10% là môi trường nhược trương.

c

Có sự di chuyển của các phân tử nước từ ngoài môi trường vào trong tế bào biểu bì lá cây lẻ bạn.

d

Hiện tượng được mô tả trên được gọi là phản co nguyên sinh.

Phần III

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

1.

Một nhà khoa học đã thực hiện thí nghiệm cho các loại tế bào sau đây vào môi trường nước cất. Có bao nhiêu trường hợp tế bào sẽ bị trương lên và vỡ ra? (1) Tế bào thực vật bị loại bỏ thành tế bào. (2) Tế bào hồng cầu. (3) Tế bào nấm. (4) Tế bào lá cây.

2.

Có bao nhiêu thành phần dưới đây luôn xuất hiện ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?

  1. Màng tế bào.

  2. Ti thể.

  3. Thành tế bào.

  4. Tế bào chất.

  5. Plasmid.

  6. Ribosome.

3.

Ở tế bào nhân thực có bao nhiêu bào quan chứa DNA ngoài nhân tế bào?

4.

Có bao nhiêu chất sau đây sẽ được vận chuyển qua màng sinh chất bằng cách khuếch tán tăng cường: oxygen, vitamin A, K^+, glucose?

5.

Rễ cây hấp thụ ion K^+ trong các trường hợp có nồng độ K^+ ở tế bào lông hút của rễ và trong đất như bảng sau:

Xét các mệnh đề sau:

(1) Ở trường hợp 1, rễ cây hấp thụ ion K^+ không cần tiêu tốn ATP vì nồng độ K^+ trong tế bào lông hút cao hơn trong đất.

(2) Ở trường hợp 2, rễ cây hấp thụ ion K^+ không cần tiêu tốn ATP vì ion K^+ di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

(3) Ở trường hợp 3, rễ cây muốn hấp thụ ion K^+ phải tiêu tốn ATP vì ion K^+ được vận chuyển ngược chiều gradien nồng độ.

(4) Khi nồng độ K^+ trong đất cao hơn nồng độ K^+ trong tế bào lông hút của rễ, cây có thể hấp thụ K^+ theo hình thức vận chuyển thụ động.

Có bao nhiêu mệnh đề đúng?

1lNFQ5EL3-mh7C1ToKt7rN1Yb4Arl7M79
6.

Thuốc thử Lugol phản ứng với tinh bột cho màu xanh đen hoặc tím đậm đặc trưng. Chuẩn bị 3 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 mL dung dịch amylase. Đặt ống 1 vào nước đá, ống 2 vào nước khoảng 37^\circ C, ống 3 vào nước sôi trong 10 phút. Sau đó thêm tinh bột vào mỗi ống nghiệm, tiếp tục đặt lại vào các cốc tương ứng rồi thêm Lugol. Xét các mệnh đề sau:

(1) Ống nghiệm 1 có thể xuất hiện màu xanh đen hoặc tím vì nhiệt độ thấp làm amylase hoạt động yếu, tinh bột chưa bị phân giải hết.

(2) Ống nghiệm 2 xuất hiện màu xanh đen hoặc tím đậm vì ở khoảng 37^\circ C amylase hoạt động mạnh nhất.

(3) Ống nghiệm 3 có thể xuất hiện màu xanh đen hoặc tím vì nước sôi làm amylase bị biến tính, không phân giải được tinh bột.

(4) Ống nghiệm 2 ít hoặc không xuất hiện màu xanh đen/tím vì tinh bột đã bị amylase phân giải mạnh.

Có bao nhiêu mệnh đề đúng?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Nồng độ glucose trong máu là 1,2g/lít và trong nước tiểu là 0,9g/lít. Glucose sẽ được hấp thụ lại từ nước tiểu trở lại vào máu (nhằm thu hồi chất dinh dưỡng) bằng cơ chế nào? Vì sao?

A

Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn.

B

Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu.

C

Chủ động, vì nồng độ glucose trong nước tiểu thấp hơn trong máu.

D

Chủ động, vì glucose có kích thước lớn.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích