[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 11 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Bình Chiểu - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh có đáp án

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 11 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Bình Chiểu - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 25, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 11 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Bình Chiểu - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 11 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Bình Chiểu - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Phần I Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Điều không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là:

A

Dịch tiêu hóa được hòa loãng.

B

Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.

C

Dịch tiêu hóa không được hòa loãng.

D

Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng.

2.

Có thể phòng bệnh giun sán bằng:

A

Ăn ít chất xơ.

B

Xổ giun định kì 6 tháng một lần.

C

Nhịn đại tiện.

D

Vệ sinh răng miệng sạch sẽ.

3.

Tìm hiểu quá trình hô hấp và mối liên quan của các giai đoạn trong quá trình hô hấp. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Hô hấp là hoạt động trao đổi khí. II. Từ lớp cá đến lưỡng thú đã có phổi. III. Là quá trình vận chuyển khí O_2 đến phổi và CO_2 đến mô, tế bào. IV. Sự hít vào và thở ra tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở phổi và tế bào.

A

4

B

1

C

3

D

2

4.

Máu trong hệ tuần hoàn của người chảy trong hệ mạch theo chiều nào sau đây?

A

Mao mạch → Động mạch → Tĩnh mạch.

B

Động mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch.

C

Tĩnh mạch → Mao mạch → Động mạch.

D

Động mạch → Tĩnh mạch → Mao mạch.

5.

Khi nói đến bề mặt trao đổi khí của động vật, phát biểu nào sau đây sai?

A

Các cơ quan chuyên hoá trao đổi khí như da, mang, phổi.

B

Các cơ quan trao đổi khí có thể là da, mang, phổi, hệ thống ống khí hoặc bề mặt cơ thể.

C

Bề mặt trao đổi khí là bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí và luôn khô ráo.

D

Bề mặt trao đổi khí là bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí

với môi trường.

6.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về dị ứng trên cơ thể người? I. Dị ứng là phản ứng bình thường của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định. II. Dị ứng là cơ thể quá mẫn cảm với kháng nguyên. III. Một kháng nguyên nào đó thì một số người có dị ứng, một số không. IV. Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên.

A

2

B

1

C

4

D

3

7.

Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở người bình thường, phế nang và phế quản bình thường. II. Ở người mắc bệnh, không khí bị ứ đọng trong phế nang và một số phế nang bị phá hủy. III. Ở người mắc bệnh hô hấp thường phế nang lớn do thành phế nang bị phá hủy. IV. Ở người mắc bệnh hô hấp thường đường dẫn khí bị thu hẹp, tăng tiết chất nhầy.

1EfV6mRlVE6Uh8B4Vs2dkR_VnNQYauvyh
A

2

B

4

C

1

D

3

8.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân bên ngoài gây bệnh ở người và động vật?

A

Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…

B

Đột biến gene, đột biến NST.

C

Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm, măng, tetrodotoxin trong cá nóc,…

D

Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh, âm thanh lớn,…

9.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về miễn dịch đặc hiệu bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh? I. Kháng thể được hình thành khi có các kháng nguyên (vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...). II. Miễn dịch đặc hiệu hình thành khi không có kháng nguyên. III. Miễn dịch đặc hiệu có thể là miễn dịch dịch thể. IV. Miễn dịch đặc hiệu có thể miễn dịch qua trung gian tế bào.

A

2

B

1

C

4

D

3

10.

Tim bị cắt rời khỏi cơ thể vẫn có thể co dãn nhịp nhàng thêm một thời gian nếu được cung cấp đủ:

A

chất dinh dưỡng và nhiệt độ thích hợp.

B

chất dinh dưỡng,

và kích thích xung điện.

C

chất dinh dưỡng,

và nhiệt độ thích hợp.

D

, nhiệt độ thích hợp và kích thích xung điện.

11.

Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người là:

A

Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.

B

Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.

C

Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.

D

Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.

12.

Bộ phận phát xung điện trong hệ dẫn truyền tim là:

A

mạng Purkinje.

B

nút nhĩ thất.

C

bó His.

D

nút xoang nhĩ.

Phần II

Phần II Trắc nghiệm đúng/sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Khi nói về miễn dịch, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Miễn dịch đặc hiệu hình thành khi không có kháng nguyên.

b

Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng khác nhau chống lại các tác nhân gây bệnh khác nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.

c

Hệ miễn dịch bao gồm các cơ quan, tế bào trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia chống lại các tác nhân gây bệnh.

d

Miễn dịch là khả năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh không mắc bệnh.

2.

Hình 1 mô tả cấu trúc giải phẫu tim và mạch ở người, hình 2 biểu thị áp lực tâm thất trái ở người bình thường, người I và người II. Phân tích hình và xác định đúng hay sai.

1OvPnouqNyPmkGZUcJk9kuDrVGUQbLJcb

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Máu ở vị trí (2) và (5) của tim người bình thường là máu giàu O_2.

b

Người I có huyết áp cao hơn người bình thường, người II có thể bị dị tật hở van tim giữa (4) và (5).

c

Trong một chu kì tim của người bình thường, (1) và (4) co cùng một lúc.

d

Vị trí số (3), (6), (7), (8) lần lượt là động mạch phổi, động mạch chủ, tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch chủ trên.

3.

Ở côn trùng, sự thông khí trong các ống khí thực hiện nhờ vào?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sự co giãn của phần bụng giúp thông khí trong hệ thống ống khí ở côn trùng.

b

Ở côn trùng, máu trực tiếp vận chuyển O_2 đến tế bào qua hệ tuần hoàn.

c

Ống khí tận là nơi khí được đưa gần đến tế bào.

d

Côn trùng hô hấp bằng mang.

4.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Bệnh nhân bị hở van tim nhĩ thất sẽ dễ bị suy tim. Nguyên nhân chính là do khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm … nhịp tim rút ngắn thời gian nghỉ của tim.”

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Từ cần điền là “tăng”.

b

Từ cần điền là “giảm”.

c

Hở van tim có thể làm tăng gánh nặng cho tim.

d

Hở van tim không ảnh hưởng đến thời gian nghỉ của tim.

5.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Cơ chế thần kinh theo nguyên tắc …, cơ chế thể dịch thực hiện nhờ các hormone.”

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Từ cần điền là “phản xạ”.

b

Cơ chế thể dịch thực hiện nhờ các hormone.

c

Từ cần điền là “khuếch tán”.

d

Cơ chế thần kinh thường liên quan đến cung phản xạ.

6.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Vaccine là chế phẩm có chứa kháng nguyên hoặc chất sản sinh kháng nguyên, khi đưa vào cơ thể sẽ kích hoạt ..., hình thành ... bất hoạt kháng nguyên, đồng thời ghi nhớ kháng nguyên.”

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chỗ trống thứ nhất là “hệ miễn dịch”.

b

Chỗ trống thứ hai là “kháng thể”.

c

Vaccine giúp hình thành trí nhớ miễn dịch.

d

Vaccine luôn gây bệnh thật trước khi tạo miễn dịch.

Phần III

Phần III

Question 1 - 6

.

Trắc nghiệm dạng trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

1.

Cho các hình thức tiêu hoá sau. (1) Tiêu hóa nội bào (2) Tiêu hóa ngoại bào. (3) Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào Hãy sắp xếp thứ tự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá này.

2.

Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng, khi nói “Cơ thể động vật bắt buộc phải lấy O_2 từ môi trường và thải CO_2 ra môi trường”? I. O_2 cung cấp cho các hoạt động hô hấp của tế bào ở các mô và cơ quan để sinh ATP. II. CO_2 thải ra ngoài môi trường để đảm bảo cân bằng môi trường bên trong cơ thể. III. Sự phân giải chất hữu cơ sinh năng lượng có giải phóng ra O_2 nên phải có sự thải chất sinh ra không sử dụng. IV. Để phân giải chất hữu cơ sinh năng lượng cung cấp hoạt động sống cơ thể cần có CO_2.

3.

Cho các tác nhân sau: (1). Vi khuẩn; (2). Virus; (3). Khói thuốc lá; (4). Thực phẩm quá hạn sử dụng; (5). Khí thải từ các khu công nghiệp; (6). Đồ uống có cồn. Hãy cho biết có bao nhiêu tác nhân gây ra bệnh liên quan đến đường hô hấp?

4.

Biểu đồ mô tả sự thay đổi nhịp thở của một vận động viên trước, trong và sau cuộc chạy đua. Vị trí được đánh số mấy trên biểu đồ là nhịp thở vào thời điểm vận động viên tăng tốc (thời điểm chạy nhanh nhất)?

1pXrvxldA_0SdQzM22K4nOtRyii-tC9O1
5.

Ở lớp Cá, tim có cấu tạo mấy ngăn?

6.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nguyên nhân bên trong gây bệnh ở người? I. Đột biến gene. II. Đột biến gene gây bạch tạng. III. Thoái hóa mô thần kinh. IV. Thoái hóa võng mạc.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Điều không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là:

A

Dịch tiêu hóa được hòa loãng.

B

Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.

C

Dịch tiêu hóa không được hòa loãng.

D

Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích