[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 11 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị có đáp án

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 11 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 25, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 11 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 11 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Phần I Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20, mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

1.

Ở người, sau bữa ăn nhiều tinh bột, nồng độ glucose trong máu tăng lên. Để điều hòa lượng glucose trong máu, cơ thể không thực hiện phản ứng nào sau đây?

A

Gan tăng nhận và chuyển glucose thành dạng glycogen dự trữ.

B

Tuyến tụy tăng tiết insulin.

C

Tế bào cơ thể tăng nhận glucose.

D

Gan phân giải glycogen thành glucose đưa vào máu.

2.

Bệnh viêm mũi, viêm phế quản, ung thư khí quản là các bệnh có thể xảy ra ở đường dẫn khí hay phổi?

A

Cả đường dẫn khí và phổi.

B

Phổi.

C

Không có câu trả lời đúng.

D

Đường dẫn khí.

3.

Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa theo hình thức nào?

A

Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.

B

Tiêu hóa nội bào và ngoại bào.

C

Tiêu hóa ngoại bào.

D

Tiêu hóa nội bào.

4.

Có bao nhiêu đặc điểm dưới đây đúng với vai trò của sản phẩm quang hợp đối với sinh vật?

  1. Quang hợp cung cấp O_2.

  2. Quang hợp cung cấp CO_2.

  3. Quang hợp giữ ổn định hàm lượng O_2CO_2 trong khí quyển.

  4. Cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp và sản xuất dược liệu.

A

1 và 3.

B

2 và 4.

C

2 và 3.

D

1 và 4.

5.

Tiêu hóa là gì?

A

Là quá trình thải ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

B

Là quá trình biến đổi các chất cặn bã có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

C

Là quá trình thu nhận các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

D

Là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

6.

Khi nói đến quá trình hấp thụ và vận chuyển nước trong cây, phát biểu nào sai?

A

Điều kiện để nước có thể vận chuyển từ rễ lên lá đó là tính liên tục của cột nước.

B

Hai con đường vận chuyển nước trong cây là vận chuyển qua tế bào sống và vận chuyển qua mạch dẫn.

C

Nhờ lực đẩy của rễ mà nước được đẩy từ rễ lên thân.

D

Cây hấp thụ nước qua hệ lông hút nhờ sự chênh lệch thế nước tăng dần từ đất đến mạch gỗ.

7.

Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

A

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.

B

Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi.

C

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme của lysosome.

D

Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học.

8.

Quá trình cố định CO_2 ở chu trình nào xảy ra vào ban đêm?

A

Chu trình

.

B

Chu trình Calvin, chu trình

.

C

Chu trình Calvin.

D

Chu trình CAM.

9.

Chất hữu cơ tạo ra từ quang hợp không có vai trò nào đối với cây?

A

Nguồn carbon và năng lượng dự trữ cho tế bào và cơ thể.

B

Cung cấp nguồn năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

C

Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.

D

Cung cấp nguyên liệu tổng hợp các chất hữu cơ cấu tạo nên tế bào cơ thể.

10.

Vai trò chính của quá trình bài tiết là gì?

A

Làm cho môi trường trong cơ thể ổn định.

B

Giúp giảm cân, ổn định chỉ số sinh lý cơ thể.

C

Đảm bảo các chất dinh dưỡng trong cơ thể luôn được đổi mới.

D

Thanh lọc cơ thể, loại bỏ chất dinh dưỡng dư thừa.

11.

Hô hấp hiếu khí là quá trình nào?

A

Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành

, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

B

Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành

, đồng thời tích lũy năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

C

Khử các hợp chất hữu cơ thành

, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

D

Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành

, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

12.

Động vật có ống tiêu hóa là nhóm nào sau đây?

A

Người, trâu, bò, dê, cá, châu chấu, giun đất.

B

Người, trâu, bò, dê, cá, san hô, hải quỳ.

C

Người, trâu, bò, dê, cá, san hô, hải quỳ, vi khuẩn.

D

Người, trâu, bò, dê, cá, san hô, hải quỳ, trùng biến hình, trùng đế giày.

13.

Cho hình ảnh về trao đổi khí ở các nhóm động vật. Sự trao đổi khí qua phổi diễn ra ở động vật nào sau đây?

19WtcjUuagcn282R-oz_vINNFjCECK4tm
A

Giun.

B

Châu chấu.

C

Cá.

D

Chó.

14.

Nguyên nhân bên trong gây bệnh cho động vật và người là gì?

A

Tiếp xúc với động vật chứa mầm bệnh.

B

Yếu tố di truyền.

C

Ô nhiễm môi trường.

D

Không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

15.

Trong nguyên lí khuếch tán, các khoáng chất được vận chuyển thụ động từ nơi có đặc điểm nào?

A

Nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, cần tiêu tốn năng lượng.

B

Nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng.

C

Nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, không tiêu tốn năng lượng.

D

Nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.

16.

Vai trò nào dưới đây không thuộc về hô hấp?

A

Tạo ra các chất trung gian.

B

Tạo ra nhiệt năng để giữ ấm.

C

Tạo ra

.

D

Tạo ra enzyme cho cơ thể.

17.

Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim là nhờ hoạt động của bộ phận nào?

A

Tâm thất.

B

Hệ mạch máu.

C

Hệ dẫn truyền tim.

D

Các van tim.

18.

Dựa trên hình ảnh về trao đổi khí ở mang cá, cùng kiến thức đã học. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Mang được cấu tạo gồm nhiều cung mang, một cung mang lại gồm nhiều phiến mang. Nhờ đó tăng hiệu quả trao đổi khí qua mang. II. Ở mang cá có hệ thống mao mạch dày đặc chứa máu có sắc tố đỏ. III. Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang. IV. Dòng nước chảy hai chiều và gần như liên tục từ miệng qua mang và ngược lại.

1IcAe6mHuA0WIJXnuu-d48vhsIFEOO-jq
A

3

B

4

C

2

D

1

19.

Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?

A

Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

B

Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

C

Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

D

Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

20.

Khi tìm hiểu về bệnh hô hấp, phát biểu nào sau đây là sai?

A

Bệnh có thể ở đường dẫn khí.

B

Bệnh có thể ở đường dẫn khí ở phổi.

C

Nguyên nhân gây bệnh về hô hấp có thể do không khí bị ô nhiễm.

D

Bệnh về hô hấp chỉ do virus gây nên.

Phần II

Phần II Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từng ý a), b), c), d) ở mỗi câu.

1.

Hình dưới đây nói về sự tương quan giữa huyết áp, vận tốc máu và tiết diện của các mạch máu. Hãy cho biết những nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

1x6xtgKs3a0qut77ARvSSv7zZ2Uo8HmYF

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện của hệ mạch.

b

Theo đường đi của máu, càng xa tim huyết áp càng giảm.

c

Khi tim co dãn, áp lực máu thay đổi một cách đột ngột nên đã gây ra huyết áp tâm trương tương ứng với lúc tim co và huyết áp tâm thu tương ứng với lúc tim giãn.

d

Tốc độ máu chảy trong hệ mạch phụ thuộc vào tổng tiết diện giữa mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch.

2.

Trong cuộc chiến chống lại dịch bệnh Covid-19, vũ khí mạnh nhất của cơ thể chính là hệ miễn dịch khỏe mạnh. Hệ miễn dịch của chúng ta hoạt động nhằm tìm ra mầm bệnh và những “kẻ xâm lược” không có nhiệm vụ gì trong cơ thể. Đáp ứng miễn dịch là cách thức cơ thể của chúng ta nhận dạng và bảo vệ bản thân trước vi khuẩn, virus và các tác nhân ngoại lai có hại khác. Khi nói về đáp ứng miễn dịch, nhận định nào đúng hoặc sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là miễn dịch tự nhiên.

b

Các đáp ứng không đặc hiệu gồm: tế bào trình diện kháng nguyên và tế bào T độc.

c

Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học gồm: da, niêm mạc, lông, chất nhầy; dịch của cơ thể như nước mắt, nước tiểu,...

d

Một trong những hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ hô hấp là lớp dịch nhầy trong khí quản, phế quản.

3.

Vì sao tim hoạt động suốt đời không mỏi?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tim có pha nghỉ trong mỗi chu kì nên có thời gian hồi phục.

b

Cơ tim được cung cấp chất dinh dưỡng và O_2 qua hệ mạch nên có điều kiện duy trì hoạt động.

c

Tim không mỏi vì chỉ co bóp khi cơ thể vận động mạnh.

d

Hệ dẫn truyền tim giúp tim co bóp nhịp nhàng, tự động.

4.

Hút thuốc lá có hại như thế nào đối với hệ hô hấp?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khói thuốc lá có thể làm tổn thương niêm mạc và lông chuyển đường hô hấp.

b

Khói thuốc lá chỉ gây hại cho người trực tiếp hút, không ảnh hưởng đến người hít khói thuốc thụ động.

c

Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ viêm phế quản, khí phế thũng và ung thư phổi.

d

Hút thuốc lá có thể làm giảm hiệu quả trao đổi khí ở phổi.

Phần III

Phần III

Question 1 - 2

.

Trắc nghiệm trả lời ngắn. Đáp án là số hoặc số có dấu phẩy, tối đa 4 kí tự.

1.

Dựa vào bảng kết quả xét nghiệm, người nữ có bao nhiêu chỉ số nằm ngoài khoảng bình thường?

1sJPkHQK1XTXmwB9Q8f8PYPxqEHM1qqn9
2.

Để khắc phục hoặc phòng tránh tình trạng calcium thấp, xét các biện pháp: (1) ăn thực phẩm giàu calcium hợp lí; (2) hỗ trợ vitamin D/tiếp xúc nắng phù hợp; (3) bỏ qua việc theo dõi sức khỏe; (4) khám hoặc tư vấn y tế khi chỉ số bất thường kéo dài. Có bao nhiêu biện pháp phù hợp?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Ở người, sau bữa ăn nhiều tinh bột, nồng độ glucose trong máu tăng lên. Để điều hòa lượng glucose trong máu, cơ thể không thực hiện phản ứng nào sau đây?

A

Gan tăng nhận và chuyển glucose thành dạng glycogen dự trữ.

B

Tuyến tụy tăng tiết insulin.

C

Tế bào cơ thể tăng nhận glucose.

D

Gan phân giải glycogen thành glucose đưa vào máu.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích