[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 11 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Kẻ Sặt - Sở GD&ĐT Hải Dương có đáp án

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 11 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Kẻ Sặt - Sở GD&ĐT Hải Dương được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 25, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 11 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Kẻ Sặt - Sở GD&ĐT Hải Dương

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 11 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Kẻ Sặt - Sở GD&ĐT Hải Dương với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Phần I Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16, mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

1.

Nguyên tố đa lượng đóng vai trò chủ yếu

A

Hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.

B

Tham gia cấu trúc nên các thành phần của tế bào.

C

Quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.

D

Thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.

2.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là

A

Nước và các ion khoáng.

B

Nước và các chất hữu cơ.

C

Các ion khoáng.

D

Các hợp chất hữu cơ.

3.

Quang hợp ở thực vật là quá trình

A

Lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng hóa học để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (

,
).

B

Ti thể hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ (

) từ các chất vô cơ (
,
) đồng thời giải phóng
.

C

Lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ (

) từ các chất vô cơ (
,
) đồng thời giải phóng
.

D

Lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ sinh năng lượng.

4.

Hô hấp ở thực vật là quá trình

A

Tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ

, đồng thời giải phóng năng lượng
và nhiệt.

B

Tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ

, đồng thời tích lũy năng lượng
và nhiệt.

C

Phân giải các hợp chất hữu cơ chủ yếu là carbohydrate thành các chất đơn giản (

), đồng thời phân giải năng lượng
và nhiệt.

D

Phân giải các hợp chất hữu cơ chủ yếu là carbohydrate thành các chất đơn giản (

), đồng thời tạo ra năng lượng
và nhiệt năng.

5.

Hệ sắc tố quang hợp có vai trò

A

Hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.

B

Hấp thụ và phân giải năng lượng ánh sáng.

C

Hấp thụ và tổng hợp năng lượng

.

D

Phân giải năng lượng ánh sáng để tạo

.

6.

Ở thực vật, sản phẩm của pha sáng quang hợp gồm

A

,
,
.

B

,
,
.

C

Carbohydrate,

.

D

,
,
.

7.

Quá trình hô hấp ở thực vật có vai trò gì sau đây?

  1. Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng cho tế bào.

  2. Cung cấp năng lượng ATP cho các hoạt động sống của tế bào.

  3. Tạo các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất.

  4. Góp phần duy trì ổn định nhiệt độ tế bào và cơ thể

A

1, 2, 3.

B

1, 2, 4.

C

1, 3, 4.

D

2, 3, 4.

8.

Các giai đoạn dinh dưỡng theo trình tự là

A

Lấy thức ăn → hấp thụ dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa dinh dưỡng → thải.

B

Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thụ dinh dưỡng → đồng hóa dinh dưỡng → thải.

C

Lấy thức ăn → đồng hóa dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → hấp thụ dinh dưỡng → thải.

D

Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa dinh dưỡng → hấp thụ dinh dưỡng → thải.

9.

Hình sau đây mô tả quá trình hô hấp ở giun đất. Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  1. Giun đất hô hấp qua bề mặt cơ thể, bề mặt trao đổi khí là da.

  2. Dưới da có nhiều hệ thống mạch máu có chứa sắc tố hô hấp.

  3. Sơ đồ vận chuyển khí: O_2 ngoài → da → máu → tế bào → CO_2 → máu → da → ra ngoài.

  4. Da giun đất luôn phải khô ráo để quá trình trao đổi khí diễn ra dễ dàng hơn.

108f9pxTXR8DGaZnv5r4_KqhNc6IpMvOT
A

4

B

2

C

3

D

1

10.

Xét các loài động vật: cá chép, giun đất, châu chấu, bồ câu, bò. Khi nói về hô hấp của các loài động vật này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  1. Có 2 loài hô hấp bằng phổi.

  2. Có 3 loài hô hấp bằng ống khí.

  3. Có 1 loài hô hấp qua bề mặt cơ thể.

  4. Có 1 loài hô hấp bằng mang.

1_ljNgOmbTLq8D5GdzHT-NM6rMbj1jZaV
A

1

B

2

C

4

D

3

11.

Miễn dịch là gì?

A

Là khả năng cơ thể tự điều hòa các hoạt động sống.

B

Là khả năng cơ thể tự miễn nhiễm với tất cả bệnh tật.

C

Là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh, không mắc bệnh.

D

Là khả năng cơ thể tự bổ sung các chất kháng bệnh.

12.

Có bao nhiêu thành phần sau đây thuộc hệ thống miễn dịch không đặc hiệu?

  1. Da, niêm mạc, nhung mao đường hô hấp.

  2. Nước mắt, nước bọt, dịch dạ dày, dịch nhầy.

  3. Kháng thể.

  4. Đại thực bào, bạch cầu trung tính.

A

1

B

2

C

3

D

4

13.

Hệ dẫn truyền tim bao gồm

A

Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.

B

Tim, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.

C

Tâm thất, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.

D

Tâm nhĩ, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His.

14.

Hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế

A

Thần kinh.

B

Thể dịch.

C

Thần kinh và thể dịch.

D

Hệ dẫn truyền tim.

15.

Bài tiết có bao nhiêu vai trò sau đây?

  1. Đào thải các chất độc ra khỏi cơ thể.

  2. Thải các chất như CO_2, urea, uric acid, creatinin, bilirubin... ra ngoài cơ thể nhờ các cơ quan bài tiết.

  3. Đào thải các chất dư thừa ra khỏi cơ thể.

  4. Giúp cơ thể tiếp nhận và tích lũy các chất cần thiết từ môi trường ngoài.

A

1

B

3

C

2

D

4

16.

Nối các bộ phận, cơ quan tham gia duy trì cân bằng nội môi và chức năng của chúng sao cho đúng.

  1. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm - a. Bộ phận điều khiển

  2. Trung ương thần kinh, tuyến nội tiết - b. Bộ phận thực hiện

  3. Các cơ quan tim, thận, gan, phổi, mạch máu... - c. Bộ phận tiếp nhận kích thích

1sY_rd3BZVSAdCMxfgrI0imXtlmf1LTSA
A

1a – 2b – 3c.

B

1c – 2a – 3b.

C

1b – 2a – 3c.

D

1a – 2c – 3b.

Phần II

Phần II Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từng ý a), b), c), d) ở mỗi câu.

1.

Hình vẽ cấu tạo của ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột như sau: Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về hình này?

1kjhqWbEQJ_mHplIIxjL_9GiSxBRixlhM

Phát biểu

Đúng

Sai

a

[1] là hệ thống mạch máu đến ruột non.

b

[2] là tế bào niêm mạc ruột có hệ thống vi nhung mao giúp tăng bề mặt tiếp xúc và tăng khả năng hấp thụ các chất.

c

Chất dinh dưỡng được hấp thu từ ruột non vào máu là các chất carbohydrate, protein, lipid, nucleic acid, glucose, vitamin,... được hấp thu theo hai cơ chế chủ động và thụ động.

d

Nếu tế bào niêm mạc bị hỏng các vi nhung mao (do bị viêm tế bào niêm mạc) thì giảm quá trình hấp thụ dinh dưỡng vào máu.

2.

Đồ thị về mối liên quan giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch máu trong các đoạn mạch của hệ tuần hoàn như sau: Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về đồ thị này?

14JA6FiNO8GY3dK3wo_T4vwNOZ8e4Z36J

Phát biểu

Đúng

Sai

a

[3] Động mạch từ lớn đến nhỏ, [4] mao mạch, [5] tĩnh mạch từ nhỏ đến lớn.

b

[1] Tổng tiết diện trong hệ mạch giảm dần từ động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.

c

[2] Biến thiên vận tốc máu các đoạn mạch, vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch.

d

Tổng tiết diện mao mạch lớn hơn rất nhiều so với động mạch hoặc tĩnh mạch lớn, nên vận tốc máu trong các mao mạch cũng tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổi chất.

3.

Ô nhiễm không khí và khói thuốc lá ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp và sức khỏe con người?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Không khí ô nhiễm có thể chứa virus, vi khuẩn, nấm mốc, bụi và khí độc hại ảnh hưởng đến hô hấp.

b

Carbon monoxide trong khói thuốc kết hợp với hemoglobin làm tăng khả năng vận chuyển O_2 của máu.

c

Tar và một số chất trong khói thuốc có thể làm tê liệt lông rung, tăng tiết nhầy, gây viêm và hẹp đường dẫn khí.

d

Ô nhiễm không khí và khói thuốc lá không liên quan đến ung thư phổi hay viêm đường hô hấp.

4.

Khi nói về tác động của việc luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên đối với tim, máu và mạch máu, những nhận định sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Luyện tập thể dục, thể thao đều đặn giúp cơ tim phát triển, thành tim dày, buồng tim dãn rộng hơn và co mạnh hơn.

b

Nhịp tim lúc nghỉ ngơi có thể giảm vì thể tích tâm thu tăng nhưng lưu lượng tim vẫn đảm bảo.

c

Luyện tập thường xuyên làm mạch máu giảm đàn hồi và làm giảm số mao mạch ở cơ xương.

d

Luyện tập thường xuyên có thể tăng thể tích máu, số lượng hồng cầu và khả năng cung cấp O_2.

5.

Khi nói về việc thử phản ứng dị ứng của cơ thể trước khi tiêm một số loại kháng sinh, những nhận định sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Một số thuốc kháng sinh có thể chứa dị nguyên gây dị ứng ở một số người bệnh.

b

Tiêm thử một lượng rất nhỏ kháng sinh dưới da giúp theo dõi phản ứng trước khi dùng liều điều trị.

c

Sốc phản vệ là phản ứng nhẹ, không ảnh hưởng đến hô hấp, huyết áp hay tính mạng.

d

Thử phản ứng dị ứng trước khi tiêm giúp giảm nguy cơ phản ứng nghiêm trọng và đảm bảo an toàn cho người bệnh.

Phần III

Phần III

Question 1 - 4

.

Trắc nghiệm trả lời ngắn. Đáp án là số hoặc số có dấu phẩy, tối đa 4 kí tự.

1.

Ở khoang miệng, trong số những hoạt động dưới đây, có bao nhiêu hoạt động tham gia biến đổi hóa học thức ăn? (1) Nuốt thức ăn. (2) Nhai thức ăn. (3) Đảo trộn thức ăn. (4) Hoạt động của enzyme amylase trong nước bọt. (5) Tạo viên thức ăn.

2.

Trong giai đoạn đại dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, để hạn chế lây lan dịch, mỗi người cần thực hiện đủ bao nhiêu việc sau đây? (1) Giữ khoảng cách khi tiếp xúc với người khác. (2) Thực hiện khai báo y tế khi đi từ địa phương có dịch đến địa phương khác. (3) Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. (4) Hạn chế tụ tập đông người khi không cần thiết. (5) Thường xuyên đeo khẩu trang y tế tại các cơ sở y tế, khu cách ly. (6) Thường xuyên đi ra các khu vui chơi đông người và tiếp xúc với nhiều người để giảm stress và nâng cao đề kháng.

3.

Cho các loài động vật sau: ốc sên, cá chép, kiến, tôm, ngỗng, giun đất, bạch tuộc, thằn lằn, cá sấu. Có bao nhiêu động vật có hệ tuần hoàn kín?

4.

Cho các nguyên nhân gây bệnh sau đây: tác nhân vật lí, tác nhân hóa học, tác nhân sinh học, ô nhiễm môi trường, các đột biến gene, thoái hoá mô do tuổi già, các rối loạn về gene, nhiễm sắc thể được di truyền. Có bao nhiêu nguyên nhân là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Nguyên tố đa lượng đóng vai trò chủ yếu

A

Hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.

B

Tham gia cấu trúc nên các thành phần của tế bào.

C

Quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.

D

Thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích