[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 11 năm học 2025-2026 tham khảo Sở GD&ĐT Bắc Ninh có đáp án

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 11 năm học 2025-2026 tham khảo Sở GD&ĐT Bắc Ninh được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 25, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 11 năm học 2025-2026 tham khảo Sở GD&ĐT Bắc Ninh

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 11 năm học 2025-2026 tham khảo Sở GD&ĐT Bắc Ninh với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Phần I Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua

A

miền lông hút.

B

miền chóp rễ.

C

miền sinh trưởng.

D

miền trưởng thành.

2.

Động vật nào dưới đây có túi tiêu hóa

A

Giun đất.

B

Cá.

C

Giun dẹp.

D

Châu chấu.

3.

Cảm ứng ở thực vật là phản ứng

A

vận động của các cơ quan thực vật đối với kích thích.

B

sinh trưởng của các cơ quan thực vật đối với kích thích.

C

vươn tới của các cơ quan thực vật đối với kích thích.

D

tránh xa của các cơ quan thực vật đối với kích thích.

4.

Quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn và diễn ra theo trình tự nào dưới đây?

A

Quang hợp → Hô hấp → Tổng hợp

.

B

Hô hấp → Giải phóng năng lượng → Huy động năng lượng.

C

Quang hợp → Hô hấp → Huy động năng lượng.

D

Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.

5.

Cảm ứng ở sinh vật là khả năng cơ thể sinh vật

A

phản ứng thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

B

tiếp nhận với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

C

tiếp nhận và biến đổi thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

D

tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

6.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

A

qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.

B

từ mạch gỗ sang mạch rây.

C

từ mạch rây sang mạch gỗ.

D

qua mạch gỗ.

7.

Lipid được tiêu hoá ở cơ quan nào trong hệ tiêu hoá?

A

Ruột già.

B

Ruột non.

C

Khoang miệng.

D

Dạ dày.

8.

Nhân tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến quá trình đóng, mở khí khổng?

A

Độ

của đất.

B

Nhiệt độ môi trường.

C

Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.

D

Nồng độ ion khoáng trong tế bào khí khổng.

9.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về hình thức trao đổi khí của các loài động vật?

A

Giun dẹp có hình thức trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.

B

Châu chấu có hình thức trao đổi khí qua ống khí.

C

Cá voi có hình thức trao đổi khí qua mang.

D

Nai có hình thức trao đổi khí qua phổi.

10.

Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là

A

xảy ra nhanh, dễ nhận thấy.

B

xảy ra nhanh, khó nhận thấy.

C

xảy ra chậm, khó nhận thấy.

D

xảy ra chậm, dễ nhận thấy.

11.

“Lipid trong thức ăn cung cấp nguyên liệu cho việc xây dựng màng tế bào”. Đây là ví dụ về vai trò nào dưới đây của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?

A

Cung cấp nguyên vật liệu để xây dựng cơ thể.

B

Bài tiết các chất thải ra ngoài môi trường.

C

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật.

D

Cung cấp chất hóa học cần thiết để cơ thể sinh trưởng và phát triển.

12.

Phân tử O_2 giải phóng từ quang hợp có nguồn gốc từ

A

pha tối.

B

pha cố định

.

C

chu trình Calvin.

D

quá trình quang phân li nước.

13.

Trong giới hạn nhất định, khi nhiệt độ tăng

A

cường độ hô hấp cũng tăng.

B

cường độ hô hấp giảm.

C

cường độ hô hấp sẽ không đổi.

D

cây sẽ ngừng quá trình hô hấp.

14.

Thực vật không có quá trình nào dưới đây trong cơ chế cảm ứng?

A

Thu nhận kích thích.

B

Dẫn truyền tín hiệu.

C

Phân tích tổng hợp kích thích.

D

Trả lời kích thích.

15.

Trong hệ mạch tuần hoàn máu ở người, huyết áp cao nhất ở

A

động mạch chủ.

B

tĩnh mạch.

C

Mao mạch.

D

tiểu động mạch.

16.

Sản phẩm thải của thận là

A

mồ hôi.

B

nước tiểu.

C

khí

.

D

Bilirubin.

17.

Phát biểu nào không đúng khi nói về hô hấp ở thực vật?

A

Ti thể là bào quan thực hiện quá trình hô hấp.

B

Nguyên liệu của quá trình hô hấp hiếu khí là

.

C

Hô hấp hiếu khí chỉ diễn ra ở lá và quả.

D

Hạt đang nảy mầm có cường độ hô hấp mạnh.

18.

Quá trình dinh dưỡng gồm 5 giai đoạn theo thứ tự nào dưới đây?

A

Lấy thức ăn → Hấp thu → Đồng hoá → Tiêu hoá thức ăn → Thải chất cặn bã.

B

Lấy thức ăn → Tiêu hoá thức ăn → Hấp thu → Đồng hoá → Thải chất cặn bã.

C

Đồng hoá → Tiêu hoá thức ăn → Lấy thức ăn → Hấp thu → Thải chất cặn bã.

D

Tiêu hoá thức ăn → Lấy thức ăn → Hấp thu → Đồng hoá → Thải chất cặn bã.

Phần II

Phần II Câu trắc nghiệm đúng, sai. Trong mỗi ý a), b), c), d), học sinh chọn Đúng hoặc Sai.

1.

Phân đạm là “thức ăn” chính của cây, giúp cho chồi, cành lá phát triển; lá có kích thước to sẽ tăng khả năng quang hợp từ đó tăng năng suất cây trồng. Bón thiếu phân đạm, cây sẽ còi cọc, lá thường chuyển vàng, toàn bộ quá trình sinh trưởng của cây sẽ bị trì trệ do thiếu chất hình thành tế bào, các quá trình sinh hóa cũng bị ngừng trệ. Bón thừa phân đạm, cây trồng sẽ lớn nhanh, đẻ nhánh nhiều, dễ bị đổ ngã, chậm ra hoa và khó đậu quả. Mặt khác, thừa đạm làm tăng mức độ lây nhiễm sâu bệnh do cây thiếu sức đề kháng, lá mềm, màu sắc xanh đậm của lá thu hút các loại côn trùng và nấm bệnh gây hại. Một số nông dân cho rằng khi bón phân đạm quá mức cần thiết thì đạm là chất độc.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khi bón thiếu phân đạm cây sẽ còi cọc, lá cây thường có màu vàng.

b

Nguyên tố khoáng chủ yếu trong phân đạm là N nên phân đạm ảnh hưởng mạnh mẽ tới các quá trình sinh lý, sinh hóa trong cây.

c

Với cây lúa, bón thừa phân đạm cây thường dễ bị sâu bệnh, dễ bị gãy đổ.

d

Giai đoạn cây ra hoa tạo quả, tăng cường bón phân đạm cho cây cùng với các loại phân hóa học khác để tăng năng suất cây trồng.

2.

Bảng dưới đây ghi lại huyết áp trong tâm nhĩ trái, tâm thất trái và động mạch chủ tại các thời điểm khác nhau trong một phần của chu kì tim ở một loài động vật.

1VLBamn7SS-krsVOsumjkj-3uN0tTkmx7

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tại thời điểm 0.2 giây áp lực máu trong tâm thất trái cao nhất.

b

Áp lực máu trong chu kì tim ảnh hưởng đến hoạt động đóng mở của các van tim.

c

Tại thời điểm 0.3 giây máu được đẩy từ tâm thất trái vào động mạch chủ.

d

Sử dụng Adrenalin kích thích lên tim, làm tim đập nhanh và mạnh hơn, làm thay đổi huyết áp và áp lực máu lên động mạch chủ.

3.

Quan sát bảng nhu cầu năng lượng và protein, lipid, carbohydrate theo lứa tuổi và giới tính, hãy xác định các nhận định sau là Đúng hay Sai.

1hX9jxfd1zbNEA1EDckuVHMg3_Qkg3Wxx

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nhu cầu về năng lượng, protein, lipid, carbohydrate ở các độ tuổi, giới tính, tình trạng mang thai và cho con bú là khác nhau.

b

Nam giới thường có nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng thấp hơn nữ giới ở cùng nhóm tuổi.

c

Nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng tăng dần đến tuổi trưởng thành do cần nguyên liệu và năng lượng cho sinh trưởng, phát triển mạnh.

d

Phụ nữ mang thai và cho con bú có nhu cầu cao hơn bình thường vì phải cung cấp cho cơ thể mẹ và thai nhi hoặc trẻ bú mẹ phát triển.

4.

Dựa vào dự đoán phản ứng của cây khi treo chậu nằm ngang hoặc úp ngược, hãy xác định các nhận định sau là Đúng hay Sai.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khi treo chậu cây nằm ngang so với mặt đất, sau một thời gian thân cây sẽ hướng lên trên và rễ cây sẽ hướng xuống dưới.

b

Khi treo chậu cây ở tư thế úp ngược, thân cây sẽ tiếp tục mọc xuống dưới theo chiều trọng lực.

c

Rễ cây có hướng trọng lực dương và hướng sáng âm nên thường hướng xuống dưới.

d

Các phản ứng của thân và rễ trong hai trường hợp trên liên quan đến hướng động ở thực vật.

Phần III

Phần III

Question 1 - 2

.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Đáp án chỉ gồm số hoặc số kèm dấu phẩy, từ 1 đến 4 kí tự.

1.

Cho các bệnh sau: (1) cảm cúm, (2) béo phì, (3) hở van tim, (4) sốt xuất huyết, (5) viêm đường hô hấp cấp, (6) ghẻ. Xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn những bệnh do nguyên nhân bên ngoài gây ra.

2.

Để tìm hiểu sự quang hợp của cây cà chua, người ta đặt các cây cà chua ở các nhiệt độ khác nhau, từ 5^\circ C đến 50^\circ C và ở hàm lượng khí CO_2 khác nhau. Người ta đang nghiên cứu bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến cây cà chua trong thí nghiệm đó?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua

A

miền lông hút.

B

miền chóp rễ.

C

miền sinh trưởng.

D

miền trưởng thành.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích