[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Kẻ Sặt - Sở GD&ĐT Hải Dương có đáp án

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo trườngTHPT Kẻ Sặt - Sở GD&ĐT Hải Dương được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jul 01, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Kẻ Sặt - Sở GD&ĐT Hải Dương

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Kẻ Sặt - Sở GD&ĐT Hải Dương với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Question 1 - 18

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.

1.

Hội chứng nào sau đây do đột biến 3 NST 21

A

Hội chứng Turner

B

Bệnh Phenylceton niệu

C

Hội chứng Down

D

Hội chứng Klinefelter

2.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; Gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Kiểu gene của ruồi mắt đỏ có kí hiệu là

A

.

B

.

C

.

D

.

3.

Đột biến gen thường xảy ra khi:

A

Phiên mã

B

NST đóng xoắn

C

ADN nhân đôi

D

Dịch mã

4.

Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?

A

Cá kiếm mắt đen x cá kiếm mắt đỏ.

B

Cá khổng tước có chấm màu x cá khổng tước không có chấm màu.

C

Cá mún mắt đỏ x cá kiếm mắt đen.

D

Cá mún mắt xanh x cá mún mắt đỏ.

5.

Gen ngoài nhân được tìm thấy ở:

A

Ti thể, lục lạp và ADN vi khuẩn

B

Ti thể, trung thể và nhân tế bào

C

Ti thể, lục lạp và riboxom

D

Ti thể, lục lạp

6.

Ở đậu Hà Lan, một gene gồm 2 allele (A, a) quy định, nếu a quy định kiểu hình hoa trắng thì A quy định kiểu hình tương ứng là

A

hạt nhăn

B

hạt xanh

C

thân cao

D

hoa đỏ

7.

Quá trình sao chép DNA đi theo hướng nào trên hai mạch của phân tử DNA?

A

5’-3’ trên mạch 3’-5’ và 3’-5’ trên mạch 5’-3’.

B

3’-5’ trên mạch 3’-5’ và 5’-3’ trên mạch 5’-3’.

C

5’-3’ trên cả hai mạch.

D

3’-5’ trên cả hai mạch.

8.

Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền phân li độc lập?

A

K. Coren.

B

G.J. Menđen.

C

J. Mônô.

D

T.H. Moocgan.

9.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; Gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Kiểu gene của ruồi mắt trắng có kí hiệu là

A

.

B

.

C

.

D

.

10.

Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của:

A

tARN.

B

mạch mã gốc.

C

mARN.

D

mạch mã hoá.

11.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

A

vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

B

gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

C

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

D

gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

12.

Hóa chất dùng để kết tủa DNA là:

A

Phenol

B

Ethanol

C

HCl

D

Enzyme protease

13.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, mỗi chromatid có đường kính bằng:

A

11nm

B

10nm

C

700nm

D

300nm

14.

Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmit, người ta sử dụng enzim

A

ligaza.

B

pôlimeraza.

C

restrictaza.

D

reparaza.

15.

Theo di truyền học người, bệnh bạch tạng

A

do đột biến gen trội trên NST thường.

B

rối loạn tâm thần

C

do đột biến gen lặn trên NST thường.

D

do đột biến gen lặn trên NST giới tính X.

16.

Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?

A

.

B

C

.

D

.

17.

Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể là:

A

lặp đoạn.

B

mất đoạn.

C

chuyển đoạn trong 1 NST.

D

đảo đoạn.

18.

Lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính lăn tương ứng gọi là?

A

Giao phối gần.

B

Lai phân tích.

C

Lai thuận nghịch

D

Tự thụ phấn.

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 1 - 4

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.

1.

Đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra bệnh xơ nang ở người, Một đứa trẻ được chuẩn đoán mắc bệnh, nhưng cha mẹ của chúng hoàn toàn khỏe mạnh. Trong các nhận định sau nhận định nào đúng, nhận định nào sai:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Con trai dễ mắc bệnh xơ nang hơn (so với con gái).

b

Trong tế bào da của đứa con gái bị bệnh của cặp vợ chồng trên có chứa hai alen lặn về gen qui định bệnh xơ nang.

c

Trong tế bào da của đứa con trai bị bệnh của cặp vợ chồng trên có chứa hai alen lặn về gen qui định bệnh xơ nang.

d

Những đứa con sau này của cặp vợ chồng trên có thể bị bệnh với xác suất là 1/4

2.

Ở Ruồi giấm B quy định thân xám là trội so với b quy định thân đen. V quy định cánh dài là trội so với v quy định cánh cụt. Khi cho Ruồi giấm Thân xám cánh dài dị hợp lai phân tích với tần số 20% hãy cho biết kết quả ở đời con thu được là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong trường hợp là dị hợp tử đều thì đời con thu được tỷ lệ thân đen, cánh cụt là 40%

b

Trong trường hợp là dị hợp tử chéo thì đời con thu được tỷ lệ thân đen, cánh cụt là 40%

c

Trong trường hợp dị hợp tử đều thì đời con thu được tỷ lệ Thân xám, cánh cụt là 10%.

d

Trong trường hợp là dị hợp tử chéo thì đời con thu được tỷ lệ Thân xám, cánh cụt là 40%

3.

Trong các bệnh dưới đây ở người, nhận định bệnh nào là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Bệnh Down xác suất mắc ở nam cao hơn nữ.

b

Bệnh Siêu nữ có bộ NST giới tính là XXX

c

Bệnh Down có 3 SNT số 21

d

Bệnh Toocnơ có bộ NST giới tính là YO

4.

Khẳng định nào sau đây đúng hay sai khi nói về các bệnh di truyền ở người?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Bệnh Phenylceton niệu do đột biến gen làm mất enzyme phân hủy Phenylalanine, làm cho chất này tích tụ và gây đầu độc não, người ta có thể phát hiện sớm và chỉ cho bệnh nhân ăn ít thức ăn có chứa Phenylalanine

b

Bệnh di truyền ở người là những bệnh di truyền được từ đời này sang đời khác, vì vậy Down và Turner không phải là các bệnh di truyền.

c

Bệnh XXY có bộ NST là 2n +1

d

Bệnh Down được các bác sỹ tư vấn người mẹ trên 35 cần hạn chế sinh con

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Question 1 - 6

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.

1.

Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 gặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen phân li độc lập. Cứ mỗi gen lặn có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có nhiều cao là 100 cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là bao nhiêu cm?

2.

Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm?

3.

Cơ thể có kiểu gen AB/ab với tần số hoán vị gen là 18%. Tạo giao tử ab chiếm tỷ lệ là bao nhiêu %?

4.

Cơ thể có kiểu gen AaBB giảm phân tạo giao tử AB chiếm tỷ lệ là bao nhiêu %?

5.

Trong một số phép lai do Correns thực hiện ở cây hoa bốn giờ, có bạn đã ghi nhầm kết quả. Căn cứ kết quả bạn viết dưới đây em hãy cho biết có bao nhiêu kết quả là đúng.

1N6O3A74sMZ2LBZwBW1fLpqpRlFvNdhFL
6.

Hợp tử mang bộ NST dưới đây có thể phát triển thành thể đột biến có bộ NST bằng bao nhiêu? Biết rằng loài có bộ NST 2n = 24.

1dJ3GL69hUCK1u-a95U0eoPP8-6ue-yEI

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Hội chứng nào sau đây do đột biến 3 NST 21

A

Hội chứng Turner

B

Bệnh Phenylceton niệu

C

Hội chứng Down

D

Hội chứng Klinefelter

Giải thích câu 1

Xem full giải thích