[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Bình Chiểu - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh có đáp án

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Bình Chiểu - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 29, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Bình Chiểu - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Bình Chiểu - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Question 1 - 18

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.

1.

Khi nói về đột biến NST, phát biểu nào sau đây sai?

A

Đột biến đảo đoạn không gây hại cho thể đột biến.

B

Đột biến cấu trúc

thực chất là sự sắp xếp lại những khối gene trên hoặc giữa các
.

C

Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một

.

D

Có thể sử dụng đột biến mất đoạn để xác định vị trí của gene trên

.

2.

Một cơ thể có tất cả các tế bào đều dư thừa một nhiễm sắc thể so với bộ nhiễm sắc thể bình thường cùng loài. Tên gọi của dạng đột biến này là

A

thể khảm ba nhiễm.

B

thể tam bội.

C

thể khảm tam bội.

D

thể ba nhiễm.

3.

Gene ngoài nhân được tìm thấy ở

A

Ti thể, lục lạp và

vi khuẩn

B

Ti thể, lục lạp

C

Ti thể, trung thể và nhân tế bào

D

Ti thể, lục lạp và riboxom

4.

Nội dung của quy luật phân li độc lập là

A

Cặp gene allele quy định tính trạng phân li đồng đều về 2 bên giao tử.

B

Các cặp gene allele phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử.

C

Các gene trên cùng 1

luôn di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân.

D

Các gene trên cùng 1

có thể xảy ra hiện tượng hoán vị gene, làm xuất hiện tổ hợp allele mới.

5.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mức phản ứng (1). Kiểu gene có số luợng kiểu hình càng nhiều thì mức phản ứng càng rộng (2). Mức phản ứng là những biến đổi về kiểu hình, không liên quan đến gene nên không có khả năng di truyền (3). Các allele trong cùng một gene đều có mức phản ứng như nhau (4). Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng (5). Những loài sinh sản theo hình thức sinh sản sinh dưỡng thường dễ xác định được mức phản ứng

A

2

B

3

C

4

D

5

6.

Khi nói về hậu quả của đột biến gene, phát biểu nào sau đây sai?

A

Mức độ có lợi hay hại của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene, điều kiện môi trường.

B

Phần lớn đột biến điểm thường không được di truyền lại cho thế hệ sau.

C

Đột biến gene có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với một thể đột biến.

D

Ở mức phân tử, các đột biến điểm thường vô hại với thể đột biến.

7.

Hình sau đây mô tả quá trình di truyền cấp phân tử, nhận định nào dưới đây sai?

1N3hXMUZ107k0J4lOeDsTpCYMi1eUpxru
A

Khuôn mẫu của quá trình này là phân tử

mạch đơn.

B

Sản phẩm của quá trình này là phân tử

mạch kép.

C

Quá trình này xảy ra theo nguyên tắc bổ sung

.

D

Enzyme thực hiện quá trình này vừa có hoạt tính polymerase, vừa có hoạt tinh ribonuclease.

8.

Khi nói đến công nghệ gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Restrictase, ligase và RNA polymerase là loại enzyme được sử dụng trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp. II. Để nhân dòng một đoạn DNA, cần phải sử dụng vector nhân dòng có khả năng tái bản DNA. III. Có thể chuyển trực tiếp gene vào tế bào nhận mà không cần thông qua vector. IV. Kỹ thuật chuyển gene có thể giúp tạo các sản phẩm dùng làm thuốc chữa bệnh cho người.

A

1

B

2

C

3

D

4

9.

Khẳng định nào đúng về sự di truyền giới tính và di truyền liên kết giới tính?

A

Có thể sử dụng các tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực, cái và điều chỉnh tỉ lệ đực cái phục vụ mục đích sản xuất.

B

Tính trạng do gene trên

X quy định di truyền chéo, còn tính trạng do gene nằm trên
Y quy định di truyền thẳng ở mọi loài động vật.

C

Sự di truyền tính trạng do gene trên

giới tính quy định gọi là sự di truyền liên kết giới tính. Cặp
XY phân hóa thành đoạn tương đồng và đoạn không tương đồng.

D

Có thể kết luận tính trạng liên kết giới tính thông qua quá trình theo dõi các tính trạng qua nhiều thế hệ.

10.

Triplet 3’TAG5’ mã hóa Isoleucine, tRNA vận chuyển amino acid này có thể có anticodon là

A

.

B

.

C

.

D

.

11.

Hiện tượng nào sau đây không phải là thường biến?

A

Tắc kè đổi màu theo nền môi trường.

B

Số lượng hồng cầu tăng lên khi di chuyển lên vùng cao.

C

Cây bàng rụng lá vào mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.

D

Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.

12.

Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào (2n), một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như hình bên. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Quá trình phân bào của các tế bào này là quá trình nguyên phân. II. Bộ NST lưỡng bội của loài trên là 2n = 8. III. Thứ tự các giai đoạn xảy ra: (a) → (b) → (d) → (c) → (e). IV. Các tế bào được quan sát là các tế bào của một loài động vật.

1sQ5hC4b3xPmweMAx_sH-2LVneZ8Q4ae3
A

1

B

2

C

3

D

4

13.

Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự: Val - Trp - Phe - Pro. Biết các codon trên mRNA mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp - UGG ; Val - GUU; Phe - UUU ; Pro – CCA. Trình tự Nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide nói trên như thế nào?

A

.

B

.

C

.

D

.

14.

Vai trò của đột biến gene trong tiến hóa và chọn giống là

A

có thể làm cho loài bị diệt vong.

B

cung cấp allele mới, là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

C

tạo biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

D

phát sinh các biến dị theo hướng của sự thay đổi môi trường.

15.

DNA tái tổ hợp là phân tử DNA hình thành từ

A

sự nối hai hay nhiều đoạn DNA khác nguồn.

B

sự nối hai hay nhiều đoạn DNA cùng nguồn hoặc khác nguồn.

C

sự nối hai hay nhiều đoạn DNA cùng nguồn.

D

sự nối hai đoạn DNA cùng nguồn hoặc khác nguồn.

16.

Hình bên mô tả cấu trúc của một chạc ba tái bản. Theo lí thuyết, mạch 1 của chạc ba tái bản làm khuôn tổng hợp đoạn mạch mới có trình tự nucleotide nào sau đây?

1Jj9Fn1O__mujJljJnH1_rmdGQr-OVnMS
A

.

B

.

C

.

D

.

17.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của sự điều hòa biểu hiện gene đối với tế bào?

A

giúp các gene biểu hiện sản phẩm phù hợp với giai đoạn phát triển của cơ thể.

B

tạo ra tính đặc thù của các mô, cơ quan trong cơ thể.

C

tiết kiệm được năng lượng và thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.

D

giúp tạo ra các gene mới, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.

18.

Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, tính trạng chiều cao do gene nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, tính trạng kháng thuốc do gene nằm trong ti thể qui định. Chuyển nhân từ tế bào của một con đực A có màu lông vàng, chân cao, kháng thuốc vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được tế bào chuyển nhân C. Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là

A

Đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc.

B

Đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc

C

Cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc

D

Đực, lông vàng, chân thấp, kháng thuốc.

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 1 - 4

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.

1.

Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng (2n) ở một loài sinh vật, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với các giai đoạn đầy đủ như sau. Phân tích hình, hãy cho biết từng nhận định sau đây là đúng hay sai?

15QnduNHuretqqFZYYh6P6OTKwN9JHqDl

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Thứ tự đúng của các giai đoạn là c → b → a → d → f → e.

b

Có 1 NST kép không phân li trong quá trình phân bào này.

c

Đột biến này thường tạo thể khảm.

d

Sau khi hoàn thành quá trình phân bào, 2 tế bào con được tạo ra có bộ NST (n - 1)(n + 1).

2.

Các gene phân li độc lập, trội lặn hoàn toàn, mỗi gene quy định một tính trạng. Xét phép lai P: AabbDd (đực) \times (cái) aaBbDd. Hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

F_1 có tối đa 12 kiểu gene và 6 kiểu hình.

b

Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng lặn ở F_1 chiếm tỉ lệ \frac{1}{16}.

c

Cá thể đực P tạo ra tối đa 6 loại giao tử.

d

F_116 tổ hợp.

3.

Hình bên mô tả các vùng cấu trúc trên cặp nhiễm sắc thể giới tính của người A. Từng nhận định sau là đúng hay sai?

1x6f-2jQq2bZ18sdhRbGO4d1P8FTc6YJY

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nếu vùng I chứa allele A thì vùng IV có thể chứa allele a.

b

Vùng II chứa có chứa locus gene liên quan đến khả năng phân biệt ánh sáng đỏ và lục.

c

Vùng VI chứa gene SRY.

d

Nhiễm sắc thể 1 và 2 lần lượt là NST Y và X.

4.

Hình bên mô tả quy trình tạo động vật biến đổi gene. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

1KVVSBVDYtxn1mcCcMQn6d-e6hXvm4Ld2

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Ở giai đoạn ④, bò [B] tiếp tục mang thai và sinh ra cơ thể mới có nguồn gốc từ phôi [E].

b

Ở giai đoạn②, gene ngoại lai được tiêm vào hợp tử trong giai đoạn bộ NST của hợp tử đang nhân đôi.

c

Ở giai đoạn ③, hợp tử được nuôi cấy invitro thành phôi [E].

d

Ở giai đoạn ①, cho bò cái [A] phối giống với bò đực rồi thu lấy hợp tử.

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Question 1 - 3

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.

1.

Ở một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n=8, bộ NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee. Khi quan sát các tế bào đột biến có NST như sau:

  • Tế bào 1: AaBDdee

  • Tế bào 2: có 20 NST

  • Quy ước mã hóa dạng đột biến: (1) Thể một (2) Thể một kép (3) Thể ba (4) Thể ba kép (5) Thể đơn bội (6) Thể tam bội (7) Thể tứ bội (8) Thể ngũ bội

Gọi x là mã số dạng đột biến của tế bào 1, y là mã số dạng đột biến của tế bào 2. Tính 2(x+y).

2.

Các gene phân li độc lập, trội lặn hoàn toàn, mỗi gene quy định một tính trạng.

Xét phép lai P: AabbDdee \times aaBbDdEE

Hãy tính tổng số kiểu gene và số kiểu hình được tạo ra ở thế hệ F_1.

3.

Một cơ thể có kiểu gene \frac{AB}{ab} không xảy ra đột biến và đã tiến hành giảm phân xảy ra hoán vị gene với tần số f= 40\%. Hãy xác định % loại giao tử Ab tạo thành từ kiểu gene trên?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Khi nói về đột biến NST, phát biểu nào sau đây sai?

A

Đột biến đảo đoạn không gây hại cho thể đột biến.

B

Đột biến cấu trúc

thực chất là sự sắp xếp lại những khối gene trên hoặc giữa các
.

C

Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một

.

D

Có thể sử dụng đột biến mất đoạn để xác định vị trí của gene trên

.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích