[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Ngô Gia Tự - Sở GD&ĐT Đắk Lắk có đáp án
Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Ngô Gia Tự - Sở GD&ĐT Đắk Lắk được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 30, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Ngô Gia Tự - Sở GD&ĐT Đắk Lắk
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Question 1 - 18
.Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.
Kiểu nhiễm sắc thể giới tính ZW ở con cái là của nhóm động vật nào?
Người.
Thú.
Chim.
Tất cả côn trùng.
Đặc điểm di truyền của gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y và không có allele trên X là
chủ yếu biểu hiện ở giới
chủ yếu biểu hiện ở giới
di truyền thẳng.
di truyền chéo.
Kết quả nào sau đây không đúng với thí nghiệm của Correns?
♂ Lá xanh x ♀ Lá trắng → 100% Lá trắng
♂ Lá khảm x ♀ Lá trắng → 100% Lá khảm
♂ Lá trắng x ♀ Lá xanh → 100% Lá xanh
♂ Lá khảm x ♀ Lá xanh → 100% Lá xanh
Ở đậu Hà Lan, tương phản với hạt trơn là đặc tính
hạt vàng.
hạt tròn.
hạt xanh.
hạt nhăn.
Hình ảnh bên dưới mô tả cơ chế dẫn đến dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

mất đoạn.
chuyển đoạn.
lặp đoạn.
đảo đoạn.
Với 2 cặp gene không allele cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gene nào dưới đây là không đúng?
Hiện tượng cả hai allele khác nhau của cùng một gen khi tồn tại trong một kiểu gene đều biểu hiện kiểu hình riêng thì gọi là
tương tác gián tiếp.
trội hoàn toàn.
đồng trội.
trội không hoàn toàn.
Ở người, phương pháp được sử dụng để xác định những đột biến nhiễm sắc thể là
phả hệ.
nghiên cứu nhiễm sắc thể.
trẻ đồng sinh.
lai hữu tính.
Người phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen và hoán vị gen là
Correns.
Mendel.
Darwin.
Morgan.
Cơ thể mang kiểu gene \frac{Ab}{aB} giảm phân tạo giao tử và có xảy ra hoán vị với tần số 38%. Theo lý thuyết, giao tử Ab sinh ra có tỷ lệ là
19%
38%
50%
31%
Phả hệ bên mô tả sự di truyền của một tính trạng ở người (gồm kiểu hình bị bệnh và kiểu hình bình thường) do một gene có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Từ phả hệ cho thấy kiểu hình bị bệnh được quy định bởi

gene lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể
gene lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể
gene lặn trên nhiễm sắc thể thường.
gene trội trên nhiễm sắc thể thường.
Hình bên mô tả tế bào của một cơ thể thực vật; A, a, B, b là kí hiệu các allele của các gene trên cặp nhiễm sắc thể. Theo lý thuyết về di truyền, nội dung phản ánh đúng với tế bào ở hình bên là

hai gene này phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.
hai gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.
khi cơ thể của tế bào này giảm phân bình thường sẽ tạo được 2 loại giao tử
tế bào này mang kiểu gen thuần chủng.
Ở ruồi giấm, người ta tiến hành thực hiện phép lai giữa hai cá thể mang kiểu gene sau P: \frac{AB}{ab}X^DY \times \frac{Ab}{aB}X^DX^d. Cho biết các allele trội là trội hoàn toàn; quá trình giảm phân diễn ra bình thường, nếu có hoán vị gene thì tần số 40%. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây sai?
Kiểu gen
Cơ thể mang kiểu gen
Cơ thể ruồi giấm cái có thể tạo được 8 loại giao tử.
Ở
Đặc điểm không có ở nhiễm sắc thể giới tính là
luôn tồn tại thành cặp tương đồng.
chứa gen quy định tính trạng không liên quan giới tính.
hầu hết chỉ có một cặp trong tế bào.
chứa gene quy định giới tính.
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene được gọi là
mức phản ứng của kiểu gene.
biến dị.
thường biến.
đột biến.
Hình bên là bộ nhiễm sắc thể đột biến ở người. Nội dung đúng với người có bộ nhiễm sắc thể này là

tế bào người này có 45 nhiễm sắc thể.
người này mắc hội chứng Đao.
người này là dạng đột biến thể một.
người này bị đột biến đa bội.
Khi nói về học thuyết di truyền của Mendel, nhận định nào sau đây đúng?
Dựa vào phép lai một tính trạng, Mendel đã đề xuất quy luật phân li độc lập.
Các nhân tố di truyền khác nhau tồn tại trong tế bào luôn hòa trộn vào nhau.
Dùng phép lai thuận nghịch để kiểm chứng giả thuyết.
Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định.
Mendel tạo ra dòng thuần chủng bằng phương pháp
cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
cho lai xa.
cho lai thuận nghịch.
cho lai phân tích.
Phần II
II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Question 1 - 4
.Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ sinh hóa. Các alen lặn a và b không tạo được enzim A và B tương ứng do đó quy định kiểu hình màu trắng. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đúng hay sai?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tính trạng màu sắc hoa là sản phẩm tương tác gián tiếp của hai allele thuộc hai gene A và B.
b
Kiểu gen AaBb và aaBb lần lượt biểu hiện hoa màu đỏ và màu tím.
c
Tính trạng này có 4 kiểu hình màu hoa khác nhau.
d
Nếu đem một cây hoa vàng giao phấn với một cây hoa tím thì đời con có thể có 100% cây hoa đỏ.
Ở ruồi giấm, tính trạng màu thân và kích thước cánh do hai gene khác nhau nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Tính trạng thâm xám trội hoàn toàn so với thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh cụt. Tiến hành lai giữa các cá thể ruồi giấm và thu được bảng sau. Các nhận định sau đây đúng hay sai?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tỷ lệ kiểu hình ở F_2 bằng tỷ lệ giao tử sinh ra từ cơ thể ♀ F_1 trong phép lai.
b
Tỉ lệ y luôn luôn có giá trị tương ứng theo phần trăm là 50\% - x.
c
Cơ thể ♀ F_1 trong phép lai đã xảy ra hoán vị gene và sinh ra 4 loại giao tử với tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
d
Cá thể (1) đem lai có kiểu hình thân xám, cánh dài.
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của một loài thực vật có 6 cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khi phân tích tế bào của ba thể đột biến kí hiệu A, B, C thu được như bảng sau. Dựa vào kết quả phân tích cho biết các kết luận sau đúng hay sai?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Thể đột biến A được hình thành từ sự tổ hợp bộ nhiễm sắc thể 2n của hai loài khác nhau.
b
Thể đột biến C hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường.
c
B là thể đột biến lệch bội; A và C là thể đột biến đa bội.
d
Bộ nhiễm sắc thể của loài là 2n = 12.
Nói về thí nghiệm lai một tính trạng của Mendel, nhận định sau đây đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Cơ thể bố, mẹ (P) đem lai đều có kiểu gen thuần chủng.
b
Đời F_1 của tất cả các phép lai đều có 100% kiểu hình giống bố hoặc giống mẹ.
c
Dùng phép lai phân tích để kiểm chứng và khẳng định F_1 tạo 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
d
Từ kết quả lai, Mendel đề xuất quy luật di truyền phân li độc lập.
Phần III
III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Question 1 - 6
.Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.
Bệnh máu khó đông ở người do allele lặn a nằm trên NST giới tính X quy định, allele A quy định kiểu hình máu đông bình thường. Phép lai nào sau đây có bố, mẹ đều là người bình thường nhưng sinh con trai mắc bệnh máu khó đông? (1) X^AX^A \times X^AY; (2) X^aX^a \times X^AY; (3) X^AX^a \times X^AY; (4) X^AX^A \times X^aY
Một đột biến ở một gene nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Theo lý thuyết, phép lai nào đúng với đặc điểm di truyền của bệnh trên?

Những đối tượng nào sau đây cần thiết được tư vấn di truyền? Hãy ghi theo thứ tự các số được chọn từ nhỏ đến lớn. (1) Cặp trai gái trước khi kết hôn. (2) Gia đình đã từng sinh con mắc bệnh di truyền. (3) Phụ nữ lớn tuổi (trên 35 tuổi) muốn sinh con. (4) Bệnh nhân ung thư đã xác định được gen gây bệnh.
Trong các ứng dụng sau: (1) Dùng chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân đối. (2) Thực hiện lai hữu tính để tạo ra giống mới. (3) Điều chỉnh chế độ thức ăn, sinh hoạt hợp lý. (4) Thực hiện gieo trồng đúng mùa vụ, bón phân hợp lý. (5) Gây đột biến để tạo ra giống mới. (6) Lựa những dòng có năng suất cao, loại bỏ những dòng có năng suất thấp, khả năng thích nghi kém. Ứng dụng nào tác động làm thay đổi môi trường để kiểu gen được biểu hiện thành kiểu hình tốt nhất? Hãy ghi theo thứ tự các số được chọn từ nhỏ đến lớn.
Một loài thực vật A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20, một loài B có 2n = 24. Thể song lưỡng bội từ hai loài trên có bao nhiêu nhiễm sắc thể trong tế bào?
Ở một giống lúa, chiều cao cây do 3 cặp gene (A,a; B,b; D,d) cùng quy định và các gene phân li độc lập. Cứ mỗi allele trội làm cho cây cao thêm 5 cm. Trong các kiểu gen sau, kiểu gen nào biểu hiện chiều cao thấp nhất? (1) Aabbdd; (2) aaBBdd; (3) AABbdd; (4) AaBbDd
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Kiểu nhiễm sắc thể giới tính ZW ở con cái là của nhóm động vật nào?
Người.
Thú.
Chim.
Tất cả côn trùng.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Câu hỏi hỏi nhóm động vật có con cái mang kiểu NST giới tính
.
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần nhớ các kiểu xác định giới tính phổ biến ở động vật.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Ta có ở hệ
, con cái là giới dị giao tử, con đực là.Vì chim là nhóm động vật điển hình có con cái
nên chọn chim.Ở người và thú, con đực thường là
, con cái là.
✅ Đáp án: C
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


