[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Nguyễn Trãi - Hội An - Sở GD&ĐT Đà Nẵng có đáp án
Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Nguyễn Trãi - Hội An - Sở GD&ĐT Đà Nẵng được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 30, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Nguyễn Trãi - Hội An - Sở GD&ĐT Đà Nẵng
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Question 1 - 12
.Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.
Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến số lượng NST?
Tự đa bội.
Đảo đoạn NST.
Dị đa bội.
Lệch bội.
Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?
Lai phân tích.
Lai tế bào.
Lai cận huyết.
Lai thuận nghịch.
Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới?
Tính đặc hiệu
Tính phổ biến
Tính liên tục
Tính thoái hóa
Cơ chế tổng hợp chuỗi polypeptide bản chất là quá trình dịch mã vì
cơ chế tổng hợp protein tuân theo nguyên tắc bổ sung A – U; U – A; G – X và X – G.
cơ chế tổng hợp protein được diễn ra ở tế bào chất tại các Riboxome.
các thông tin trên mạch gốc của gene được dịch thành các acid amin trong chuỗi polypeptide.
các mã di truyền trên mRNA được Riboxome dịch thành các acid amin trong chuỗi polypeptide.
Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gene: 0,2 AA : 0,2 Aa : 0,6 aa. Theo lí thuyết, tần số allele A của quần thể này là
0,4.
0,2.
0,3.
0,5.
Trong các phương pháp sau đây, có mấy phương pháp tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống? (1) Gây đột biến. (2) Lai hữu tính. (3) Tạo DNA tái tổ hợp. (4) Lai tế bào sinh dưỡng. (5) Nuôi cấy mô tế bào thực vật. (6) Cấy truyền phôi. (7) Nhân bản vô tính động vật.
3
7
5
4
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Mendel gồm: (1) Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết. (2) Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3. (3) Tạo các dòng thuần chủng. (4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Trình tự các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
2, 3, 4, 1
3, 2, 4, 1
1, 2, 3, 4
2, 1, 3, 4
Những thành tựu nào là thành tựu của công nghệ gen? (1) Tạo giống bông kháng lại sâu (2) Sản xuất các loại thuốc trừ sâu hóa học diệt trừ sâu bọ gây hại (3) Giống cà chua có gen sản sinh etilen bất hoạt (4) Chuột nhắt mang gen tăng trưởng của chuột cống (5) Cừu đôly (6) Dê sản xuất ra tơ nhện trong sữa (7) Tạo giống cừu có gen protein huyết tương người
1, 3, 4, 6, 7
1, 4, 6, 7
1, 4, 6, 7
1, 2, 4, 5, 7
Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?
Ligase
Amylase
Polymerase
Endonuclease
Nghiên cứu phả hệ cho chúng ta những thông tin về
đặc điểm di truyền tính trạng của những người cùng một dòng họ qua các thế hệ.
đặc điểm tình trạng số lượng các thành viên có trong gia đình.
đặc điểm tình trạng hôn nhân của các thành viên trong gia đình.
đặc điểm tình trạng sức khoẻ của các thành viên trong dòng họ.
Phát biểu nào dưới đây đúng về phiên mã ngược?
RNA tổng hợp mạch DNA.
DNA tổng hợp mạch RNA.
DNA tổng hợp mạch DNA.
RNA tổng hợp mạch RNA.
Nội dung nào dưới đây là không đúng về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình?
Bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gene.
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường
Khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường do ngoại cảnh quyết định.
Sự thay đổi kiểu hình của cùng một kiểu gene trước các môi trường khác nhau được gọi là thường biến.
Phần II
II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Question 1 - 4
.Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
b
Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
c
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể
d
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một nhiễm sắc thể.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gene có hai allele quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F_1 toàn hoa hồng. F_1 tự thụ phấn, thu được F_2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% hoa đỏ : 50% hoa hồng : 25% hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết mỗi kết luận dưới đây đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng.
b
Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gene đồng hợp tử và cây có kiểu gene dị hợp tử.
c
Nếu cho các cây hoa đỏ ở F_2 giao phấn với các cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
d
Tính trạng hoa hồng mang kiểu gene dị hợp tử có kiểu hình trung gian, không hoàn toàn giống một bên bố hoặc mẹ.
Các gene cấu trúc Z, Y, A trong hệ gene của vi khuẩn E.\ coli quy định các protein phân giải lactose. Xét các phát biểu sau:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Gene là một đoạn phân tử DNA mang thông tin mã hóa một sản phẩm xác định, có thể là protein hoặc RNA.
b
Protein được tổng hợp dựa trên thông tin di truyền trong gene thông qua quá trình phiên mã và dịch mã.
c
Khi môi trường có lactose, lactose đóng vai trò chất cảm ứng làm bất hoạt protein ức chế, giúp operon Lac hoạt động.
d
Khi môi trường có lactose, protein ức chế bám vào vùng vận hành O làm các gene cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã.
Ở bò sữa, con cái có vai trò quan trọng hơn con đực trong việc tạo ra sản phẩm kinh tế là sữa. Người ta nghiên cứu công nghệ tách tinh trùng mang NST X và Y để chủ động tạo ra bê cái. Xét các phát biểu sau:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Bê cái thường được tạo thành khi trứng mang NST X thụ tinh với tinh trùng mang NST X.
b
Nếu muốn tăng số lượng bê cái, người ta nên ưu tiên sử dụng tinh trùng mang NST X trong thụ tinh nhân tạo.
c
Việc tách tinh trùng mang NST X và Y giúp chủ động điều chỉnh tỉ lệ giới tính ở vật nuôi theo mục đích sản xuất.
d
Trong chăn nuôi bò sữa, tạo nhiều bê đực hơn bê cái sẽ trực tiếp làm tăng sản lượng sữa của đàn bò.
Phần III
III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.
Question 1 - 5
.Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.
Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?
Dạng đột biến nào trong hình dưới đây là đột biến thay thế một cặp nucleotide?

Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau. Nếu lấy hạt phấn các cây F_1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F_1 ở phép lai nghịch. Theo lí thuyết đời F_2 cây lá xanh chiếm bao nhiêu %?

Ở một loài giao phối, xét 4 quần thể cách ly sinh sản với nhau có thành phần kiểu gene như sau, quần thể cân bằng di truyền là quần thể nào? ( Viết theo thứ tự từ nhỏ đến lớn).
Quần thể 1: 0,49 AA: 0,42 Aa: 0,09 aa
Quần thể 2: 0,50 AA: 0,25 Aa: 0,25 aa
Quần thể 3: 0,64 AA: 0,32 Aa: 0,04 aa
Quần thể 4: 0,60 AA: 0,30 Aa: 0,10 aa
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng, thu được F_1 phân li theo tỉ lệ: 37,5\% cây thân cao, hoa đỏ : 37,5\% cây thân thấp, hoa trắng : 12,5\% cây thân cao, hoa trắng : 12,5\% cây thân thấp, hoa đỏ. Cho biết không có đột biến xảy ra. Quy ước: (1) Phân li độc lập (2) Liên kết gene hoàn toàn (3) Hoán vị gene (4) Tương tác gene Gọi x là mã số quy luật di truyền của hai tính trạng trên; y là khoảng cách giữa gene A và gene B tính theo centimorgan. Tính x+y.
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến số lượng NST?
Tự đa bội.
Đảo đoạn NST.
Dị đa bội.
Lệch bội.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Các phương án gồm tự đa bội, đảo đoạn NST, dị đa bội và lệch bội.
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần xác định dạng nào không thuộc đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Ta có tự đa bội, dị đa bội và lệch bội đều làm thay đổi số lượng bộ NST hoặc số lượng NST trong tế bào.
Vì đảo đoạn NST chỉ làm thay đổi trật tự sắp xếp gene trên một NST nên đây là đột biến cấu trúc NST, không phải đột biến số lượng NST.
✅ Đáp án: B
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


