[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio LInh - Sở GD&ĐT Quảng Trị có đáp án

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jul 07, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio LInh - Sở GD&ĐT Quảng Trị

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio LInh - Sở GD&ĐT Quảng Trị với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16, mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng.

1.

Cho các sản phẩm sau: (1) sữa chua. (2) Phomat. (3) Phân bón vi sinh. (4) Bánh mì. (5) Rượu vang. Sản phẩm ứng dụng quá trình lên men vi sinh vật là

A

(1), (2), (3), (5).

B

(1), (2), (3), (4).

C

(1), (3), (4), (5).

D

(1), (2), (4), (5).

2.

Tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu phong phú cho chọn giống và tiến hóa thì trong giảm phân, hiện tượng hoán vị gen có thể xảy ra tại kì nào?

A

Kỳ sau giảm phân 1.

B

Kỳ đầu giảm phân 1.

C

Kỳ sau giảm phân 2.

D

Kỳ đầu giảm phân 2.

3.

Quá trình tổng hợp cacbohydrat ở vi sinh vật được thực hiện như thế nào?

A

Glixêrol kết hợp axit béo bằng liên kết este.

B

C

Các Bazơ nitơ kết hợp đường 5 cacbon và axit phôtphoric, các nuclêôtit liên kết tạo cấu trúc đa phân.

D

4.

Với trường hợp nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào pha nào

A

cuối pha lũy thừa hoặc đầu pha cân bằng

B

cuối pha tiềm phát hoặc đầu pha lũy thừa

C

cuối pha cân bằng hoặc đầu pha suy vong.

D

cuối pha lũy thừa hoặc cuối pha cân bằng.

5.

Vai trò của các gai glycoprotein?

A

Giúp vi khuẩn xâm nhập tế bào vật chủ, biến nạp gene virus vào gene vật chủ.

B

Giúp virus xâm nhập tế bào vật chủ, biến nạp gene virus vào gene vật chủ.

C

Giúp virus bám vào vật chủ, nhận diện tế bào vật chủ.

D

Giúp vi khuẩn bám vào vật chủ, nhận diện tế bào vật chủ.

6.

Công nghệ tế bào là

A

quy trình tạo ra giống mới đáp ứng yêu cầu của sản xuất bằng cách gây đột biến các giống sẵn có.

B

quy trình chuyển gen từ tế bào của loài này sang tế bào của loài khác nhằm tạo ra giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt.

C

quy trình kĩ thuật ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc nuôi cấy mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

D

quy trình tạo ra thế hệ con có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu vượt trội hơn hẳn thế hệ bố mẹ.

7.

Trong thực tiễn, con người dựa vào khả năng tự tổng hợp các chất cần thiết bằng cách sử dụng năng lượng và enzyme nội bào của vi sinh vật để:

A

Sản xuất vacxin

B

Tạo protein đơn bào, các amino acid quý

C

Sản xuất phân bón

D

Sản xuất bánh kẹo

8.

Các sản phẩm nào sau đây là thành tựu của công nghệ vi sinh vật

  1. Phân bón hữu cơ.

  2. Phân bón hữu cơ vi sinh.

  3. Rượu vang, bia, bánh mì, nước tương.

  4. Máy đo hàm lượng glucose trong máu.

A

1, 2.

B

1, 3.

C

2, 3.

D

3, 4.

9.

Điều nào sau đây là đúng về đặc điểm của virus?

A

Mỗi loại virus chỉ có thể kí sinh ở một loại tế bào vật chủ nhất định.

B

Mỗi loại virus kí sinh ở tế bào nhân sơ gọi là mycovirus.

C

Mỗi loại virus có thể kí sinh tế bào nấm gọi là thực khuẩn (phage).

D

Mỗi loại virus có thể kí sinh ở nhiều loại tế bào vật chủ khác nhau.

10.

Để tạo ra số lượng lớn virus trong sản xuất thuốc trừ sâu từ virus, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?

A

Sử dụng vi khuẩn làm vật chủ để nhân nhanh số lượng virus.

B

Sử dụng thực vật làm vật chủ để nhân nhanh số lượng virus.

C

Sử dụng môi trường tổng hợp nhân tạo để nhân nhanh số lượng virus.

D

Sử dụng sâu làm vật chủ để nhân nhanh số lượng virus.

11.

Để phòng tránh bệnh ung thư, ta nên:

A

Tập thể dục thường xuyên, hút ít thuốc lá, hạn chế thức ăn nhanh.

B

Tập thể dục thường xuyên, không hút thuốc lá, khám sàng lọc định kì.

C

Tập thể dục thường xuyên, tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

D

Tập thể dục thường xuyên, hút ít thuốc lá, khám sàng lọc định kì.

12.

Sản xuất nước mắm là ứng dụng của quá trình nào sau đây ở vi sinh vật?

A

Phân giải protein.

B

Phân giải carbohydrate.

C

Phân giải lipid.

D

Phân giải nucleic acid.

13.

Vi sinh vật nào sau đây có cấu tạo nhân sơ?

A

Vi tảo.

B

Vi nấm.

C

Vi khuẩn.

D

Động vật nguyên sinh.

14.

Cho các yếu tố sau: (1) Lượng virus (2) Tốc độ nhân lên và lây lan của virus (3) Tình trạng sức khỏe của vật chủ (4) Các bệnh nền của vật chủ (5) Sức sống của virus Trong số các yếu tố trên, số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng gây bệnh của virus là

A

5.

B

2.

C

4.

D

1.

15.

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là

A

sự tăng số lượng cá thể của quần thể.

B

sự tăng quá trình tích lũy các chất trong tế bào.

C

sự tăng khối lượng tế bào của quần thể.

D

sự tăng kích thước tế bào của quần thể.

16.

Virus là:

A

thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu hiển vi, có cấu tạo đơn giản, chỉ gồm lõi là nucleic acid và được bao bọc bởi vỏ protein, sống kí sinh nội bào bắt buộc.

B

thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu hiển vi, có cấu tạo đơn giản và chỉ nhân lên trong tế bào vật chủ.

C

thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có cấu tạo đơn giản, chỉ gồm lõi là nucleic acid và được bao bọc bởi vỏ protein, sống kí sinh nội bào bắt buộc và chỉ nhân lên trong tế bào vật chủ.

D

thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu hiển vi, có cấu tạo đơn giản, chỉ gồm lõi là nucleic acid và được bao bọc bởi vỏ protein, sống kí sinh nội bào bắt buộc và chỉ nhân lên trong tế bào vật chủ.

Phần II

II. Câu trắc nghiệm đúng - sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2; mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.

1.

Cho môi trường A gồm các thành phần cơ sở: NH_4Cl: 1g/l; K_2HPO_4: 1g/l; MgSO_4.7H_2O: 0,2g/l; CaCl_2: 0,01g/l; H_2O: 1 lít. Người ta tiến hành nuôi cấy 3 chủng vi khuẩn với các điều kiện nuôi cấy như sau: Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về các chủng vi khuẩn trên?

1WmPKkb0uVlEBsf9BFW5GhZzIYEiOBgsA

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chủng vi khuẩn I lấy nguồn carbon là CO_2.

b

Chủng vi khuẩn II có kiểu dinh dưỡng là quang dị dưỡng.

c

Chủng vi khuẩn II và III đều có kiểu dinh dưỡng là hoá dị dưỡng.

d

Chủng vi khuẩn III lấy nguồn năng lượng là chất hoá học.

2.

Để nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến quá trình lên men và chất lượng dưa cải muối, người ta tiến hành muối dưa ở nồng độ 2,5% và 21 độ với 4 nhóm thí nghiệm gồm: lên men tự phát (A), bổ sung vi khuẩn Leuconostoc mesenteroides (B), bổ sung thêm vi khuẩn Lactococcus lactis (C) và bổ sung nước dưa cũ (D).

Kết quả thu được sau 28 ngày lên men thể hiện ở bảng và hình dưới. Dựa vào các thông tin trên, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

1oguJ-xhRzLiFE4iDYYyGtB2Y8m59GCv2

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hiệu quả lên men tăng dần theo thứ tự là D<B<A<C.

b

Dưa muối có nồng độ acid lactic càng lớn thì hiệu quả lên men càng cao.

c

Nhóm B có chất lượng sản phẩm tốt nhất.

d

Các sản phẩm của lên men Lactic rất tốt cho đường tiêu hoá.

Phần III

III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 7.

1.

Cho các ứng dụng sau. Có bao nhiêu trường hợp sau đây là ứng dụng phân giải của vi sinh vật? (1) Xử lý nước thải sinh hoạt (2) Ủ phân hữu cơ (3) Sản xuất insulin (4) Làm sạch dầu tràn trên biển (5) Tạo hương liệu nhân tạo

2.

Cho các ứng dụng của vi sinh vật sau. Có bao nhiêu ứng dụng của vi sinh vật trong nông nghiệp? (1) Phân giải chất mùn. (2) Cố định đạm cho cây. (3) Sản xuất rượu. (4) Lên men thực phẩm. (5) Sản xuất enzyme.

3.

Cho các sản phẩm sau. Có bao nhiêu sản phẩm là ứng dụng quá trình lên men của vi sinh vật? Vaccine, insulin tái tổ hợp, rượu, giấm, nước tương, penicillin, streptomycin, phân bón sinh học, thuốc trừ sâu sinh học.

4.

Cho các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng gây bệnh của virus sau. Có bao nhiêu yếu tố là đến từ virus? (1) Lượng virus (2) Con đường xâm nhập (3) Tình trạng miễn dịch (4) Cơ quan nhiễm virus (5) Tuổi

5.

Cây hoa giấy trồng trong điều kiện khô cằn so với cây cùng loại được tưới đủ nước. Có bao nhiêu mệnh đề đúng về khả năng ra hoa và nguyên nhân? (1) Cây hoa giấy trồng trong điều kiện khô cằn sẽ ra hoa nhiều hơn cây cùng loại được tưới đủ nước. (2) Trong điều kiện được tưới đủ nước, cây thường tập trung vào sinh trưởng sinh dưỡng như tăng kích thước và tán cây. (3) Điều kiện khô cằn có thể làm cây chuyển ưu tiên sang phát triển sinh sản, ra hoa. (4) Cây được tưới đủ nước chắc chắn ra hoa nhiều hơn vì càng nhiều nước thì cây càng tăng ra hoa.

6.

Khi mua nước mắm, chúng ta thường quan tâm đến tỉ lệ đạm (protein) có trong nước mắm. Có bao nhiêu mệnh đề đúng giải thích vì sao trong nước mắm lại có đạm? (1) Nguyên liệu chính của nước mắm là cá, vốn chứa nhiều protein. (2) Trong quá trình làm nước mắm, vi sinh vật hoặc enzyme protease phân giải protein trong thịt cá. (3) Sự phân giải protein tạo các peptide ngắn và amino acid hòa tan, góp phần tạo vị đạm của nước mắm. (4) Đạm trong nước mắm chủ yếu do người sản xuất bổ sung protein tinh khiết vào sau khi lên men.

7.

Một nhà khoa học muốn nghiên cứu sản phẩm do vi sinh vật tiết ra ngoài môi trường (extracellular product). Có bao nhiêu mệnh đề đúng về thời điểm nên thu mẫu và lí do? (1) Nên thu mẫu ở cuối pha lũy thừa hoặc đầu pha cân bằng. (2) Ở thời điểm này, sinh khối vi sinh vật thường đạt cao. (3) Đây là giai đoạn thích hợp để thu nhiều sản phẩm được vi sinh vật tiết ra ngoài môi trường. (4) Nên thu chủ yếu ở đầu pha tiềm phát vì khi đó vi sinh vật đã tiết ra nhiều sản phẩm thứ cấp nhất.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Cho các sản phẩm sau: (1) sữa chua. (2) Phomat. (3) Phân bón vi sinh. (4) Bánh mì. (5) Rượu vang. Sản phẩm ứng dụng quá trình lên men vi sinh vật là

A

(1), (2), (3), (5).

B

(1), (2), (3), (4).

C

(1), (3), (4), (5).

D

(1), (2), (4), (5).

Giải thích câu 1

Xem full giải thích