[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Kẻ Sặt - Sở GD&ĐT Hải Dương có đáp án
Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Kẻ Sặt - Sở GD&ĐT Hải Dương được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ format đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jul 07, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Kẻ Sặt - Sở GD&ĐT Hải Dương
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16, mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân gồm có:
Yếu tố di truyền, môi trường, hormone sinh dục, tuổi tác.
Quá trình tổng hợp và quá trình phân giải của vi sinh vật.
Lõi nucleic acid, vỏ protein, vỏ ngoài của virus.
Hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí, lên men.
Quá trình nuôi cấy vi khuẩn ở môi trường nuôi cấy không liên tục, sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra theo trình tự các pha là:
Suy nhược, cân đối, phát triển, lũy thừa.
Pha sáng, pha tối.
Pha sinh trưởng, pha phát triển.
Tiềm phát, lũy thừa, cân bằng, suy vong.
Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành
ba tế bào con.
hai tế bào con.
bốn tế bào con.
vô số tế bào con.
Công nghệ tế bào động vật là quy trình công nghệ nuôi cấy và tác động làm thay đổi các loại tế bào động vật, tế bào người trong môi trường nhân tạo để tạo ra một lượng lớn tế bào nhằm mục đích nghiên cứu và
giảm bớt số lượng động vật.
diệt trừ sâu bệnh.
ứng dụng trong thực tế.
xử lí ô nhiễm môi trường.
Virus bám vào tế bào chủ nhờ các gai glycoprotein hoặc protein bề mặt của virus tương tác đặc hiệu với các thụ thể trên bề mặt tế bào chủ là đặc điểm của giai đoạn nào trong quá trình nhân lên của virus?
Hấp phụ.
Giải phóng.
Tổng hợp.
Lắp ráp.
Nguyên lí của công nghệ tế bào động vật là nuôi cấy các tế bào gốc trong môi trường thích hợp và tạo điều kiện để chúng phân chia rồi
phát sinh đột biến gene.
biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau.
giảm một nửa bộ nhiễm sắc thể.
tạo nhiều cơ thể rất khác nhau.
Vi khuẩn dần thích nghi với môi trường, tổng hợp vật chất chuẩn bị cho sự phân chia. Đây là đặc điểm của pha sinh trưởng nào khi nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục?
Tiềm phát.
Lũy thừa.
Cân bằng.
Suy vong.
Đâu là trình tự lần lượt các giai đoạn trong quá trình nhân lên của virus?
Phân chia nhân, phân chia tế bào chất.
Tiếp nhận thông tin, truyền tin, đáp ứng tế bào.
Hấp phụ, xâm nhập, tổng hợp, lắp ráp, giải phóng.
Đường phân, chu trình Krebs, chuỗi truyền electron.
Trong quá trình nhân lên của virus, giai đoạn nào vật chất di truyền của virus được đưa vào trong tế bào chủ?
Giải phóng.
Xâm nhập.
Tổng hợp.
Lắp ráp.
Chu kì tế bào bao gồm kì trung gian và quá trình
nguyên phân.
giảm phân.
hô hấp.
quang hợp.
Công nghệ tế bào thực vật là quy trình công nghệ nuôi cấy các tế bào, mô thực vật ở điều kiện vô trùng để tạo ra các cây có kiểu gene giống nhau nhằm mục đích
tạo bóng mát.
quan sát.
cải tạo đất.
nhân giống.
Trong quá trình nhân lên của virus, giai đoạn tổng hợp sẽ tổng hợp nên
các bộ phận của tế bào chủ.
các chất chống lại virus.
các bộ phận của virus.
các bộ phận của cây.
Trong nuôi cấy không liên tục, pha nào có số lượng tế bào trong quần thể ngày càng giảm do chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy ngày càng nhiều?
Tiềm phát.
Lũy thừa.
Cân bằng.
Suy vong.
Trong quá trình nhân lên của virus, giai đoạn lắp ráp xảy ra điều gì?
Lắp lõi nucleic acid của các loại virus khác nhau để tạo thành virus lai.
Lắp lõi nucleic acid của tế bào chủ vào vỏ protein của virus.
Lắp lõi nucleic acid của virus vào vỏ protein của tế bào chủ.
Lắp lõi nucleic acid vào vỏ protein để tạo thành các virus hoàn chỉnh.
Trong quá trình nhân lên của virus, điều gì xảy ra ở giai đoạn giải phóng ?
Virus bị chết.
Virus thoát ra khỏi tế bào chủ.
Virus biến đổi thành chủng mới.
Virus truyền lõi vào trong tế bào chủ.
Trong nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn phân chia mạnh mẽ, số lượng tế bào tăng theo lũy thừa ở pha nào?
Tiềm phát.
Lũy thừa.
Cân bằng.
Suy vong.
Phần II
II. Câu trắc nghiệm đúng - sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2; mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Khi nói về ứng dụng của vi sinh vật trong y dược và xử lí chất thải ,các nhận định sau đây đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong y dược, các sản phẩm trao đổi chất ở vi sinh vật còn được ứng dụng để sản xuất thuốc kháng sinh, vaccine, amino acid, protein đơn bào, hormone, probiotics và nhiều chế phẩm sinh học có giá trị khác.
b
Vi sinh vật không được ứng dụng để chuẩn đoán bệnh.
c
Vi sinh vật không được ứng dụng để xử lí nước thải.
d
Vi sinh vật được ứng dụng để xử lí sự cố tràn dầu trên biển.
Khi nói về ứng dụng của vi sinh vật, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Vi sinh vật chỉ được ứng dụng vào nông nghiệp, còn trong chế biến thực phẩm, trong y dược và trong xử lí chất thải thì vi sinh vật không được ứng dụng.
b
Vi sinh vật được sử dụng để sản xuất phân bón vi sinh.
c
Phân bón vi sinh giúp tăng năng suất cây, cải tạo đất, không ô nhiễm môi trường.
d
Một số vi sinh vật có khả năng ức chế sự phát triển của sâu bệnh gây hại cho cây trồng cũng được sử dụng để sản xuất thuốc trừ sâu vi sinh.
Phần III
III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 7.
Khi nói về cơ chế gây bệnh của virus, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?
1. Virus chỉ gây bệnh cho con người và không gây bệnh cho vật nuôi và cây trồng.
2. Virus nhân lên theo kiểu sinh tan sẽ phá hủy các tế bào cơ thể và các mô.
3. Một số loại virus khi xâm nhập vào tế bào có thể sản sinh độc tố làm biểu hiện triệu chứng bệnh.
4. Virus có cơ chế nhân lên theo kiểu tiềm tan, ngoài việc phá hủy các tế bào của cơ thể, một số còn có thể gây đột biến gene ở tế bào chủ dẫn đến ung thư.
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về ý nghĩa của việc sử dụng kháng sinh và tác hại của việc lạm dụng kháng sinh?
1. Kháng sinh ức chế và tiêu diệt vi khuẩn theo nhiều cơ chế khác nhau.
2. Con người đã tạo ra và sử dụng rộng rãi các loại thuốc kháng sinh để điều trị bệnh.
3. Việc sử dụng kháng sinh để điều trị các bệnh gây ra bởi vi khuẩn đã giúp cứu sống nhiều người và thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển.
4. Việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh cho con người và động vật gây ra hiện tượng kháng lại thuốc kháng sinh ở vi khuẩn.
Có bao nhiêu phát biểu sau đúng khi nói về phương thức lây truyền bệnh do virus HIV?
1. HIV lây từ người sang người theo 7 con đường.
2. HIV lây từ người sang người theo 3 con đường: qua đường máu, đường tình dục, mẹ truyền sang con.
3. Sử dụng bơm kim tiêm chung với người HIV cũng khiến bệnh lây lan trong cộng đồng.
4. Quan hệ tình dục với người nhiễm HIV sẽ không bao giờ bị lây bệnh.
Khi giải thích cho việc bệnh do virus gây ra thường lây lan nhanh, rộng và có nhiều biến thể, có mấy phát biểu đúng?
1. 100% các loại virus đều có vật chất di truyền là RNA.
2. Các enzyme nhân bản RNA để tạo ra virus mới thường sao chép không chính xác và ít hoặc không có khả năng sửa chữa sai sót nên để lại nhiều đột biến làm phát sinh các chủng virus mới.
3. Việc phát sinh các chủng virus mới không thể gây nguy hiểm cho con người.
4. Virus không thể chuyển từ vật chủ này sang vật chủ khác và không thể thay đổi độc lực.
Cho các mệnh đề sau về vai trò của giảm phân, thụ tinh và nguyên phân trong sinh sản hữu tính. Có bao nhiêu mệnh đề đúng?
1. Giảm phân tạo ra giao tử có bộ NST giảm đi một nửa, thường là n.
2. Thụ tinh là sự kết hợp của hai giao tử n tạo thành hợp tử 2n, khôi phục bộ NST đặc trưng của loài.
3. Nguyên phân giúp hợp tử phát triển thành cơ thể đa bào và duy trì ổn định bộ NST trong các tế bào sinh dưỡng.
4. Giảm phân tạo ra giao tử vẫn giữ nguyên bộ NST 2n như tế bào mẹ.
Cho các mệnh đề sau về quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật. Có bao nhiêu mệnh đề đúng?
1. Vi sinh vật có thể tiết enzyme ngoại bào để phân giải protein thành amino acid.
2. Vi sinh vật có thể phân giải đường đa thành các đường đơn.
3. Vi sinh vật có thể phân giải lipid thành acid béo và glycerol.
4. Vi sinh vật phân giải nucleic acid trực tiếp thành glucose.
Một quần thể vi khuẩn có số tế bào ban đầu N_0 = 123. Thời gian thế hệ của loài vi khuẩn này là g = 20 phút. Tính số tế bào trong quần thể sau thời gian t = 40 phút, biết rằng n = t : g.
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân gồm có:
Yếu tố di truyền, môi trường, hormone sinh dục, tuổi tác.
Quá trình tổng hợp và quá trình phân giải của vi sinh vật.
Lõi nucleic acid, vỏ protein, vỏ ngoài của virus.
Hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí, lên men.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Câu hỏi yêu cầu chọn các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
Các phương án gồm nhóm nhân tố sinh học của giảm phân và các nhóm kiến thức không trực tiếp thuộc giảm phân.
❓ Hiểu câu hỏi:
Đây là câu nhận biết về giảm phân trong chủ đề chu kì tế bào và phân bào.
Cần xác định nhóm yếu tố có thể tác động đến sự hình thành giao tử, sự phân li và tổ hợp của
trong quá trình giảm phân.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Ta có giảm phân là quá trình phân bào tạo giao tử, chịu sự chi phối của yếu tố di truyền vì bộ gene quy định hoạt động của tế bào và quá trình phân bào.
Vì môi trường, hormone sinh dục và tuổi tác có thể ảnh hưởng đến hoạt động sinh sản, tốc độ phân bào và chất lượng giao tử nên đây đều là các nhân tố liên quan đến giảm phân.
Dựa vào nội dung các phương án, các nhóm như quá trình tổng hợp - phân giải của vi sinh vật, cấu tạo virus hoặc kiểu hô hấp không phải nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến giảm phân.
Do đó phương án nêu yếu tố di truyền, môi trường, hormone sinh dục và tuổi tác là phù hợp nhất.
✅ Đáp án: A
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


