[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo Sở GD&ĐT Bắc Ninh có đáp án

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo Sở GD&ĐT Bắc Ninh được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jul 08, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo Sở GD&ĐT Bắc Ninh

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo Sở GD&ĐT Bắc Ninh với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng.

1.

Tổng hợp chất trong tế bào là quá trình hình thành các chất

A

đơn giản từ các chất hữu cơ phức tạp dưới sự xúc tác của enzyme.

B

hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản dưới sự xúc tác của enzyme.

C

đơn giản từ các chất hữu cơ phức tạp dưới sự xúc tác của hormone.

D

hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản dưới sự xúc tác của hormone.

2.

Vai trò nào dưới đây không phải của quá trình quang hợp?

A

Điều hòa lượng khí

trong không khí.

B

Cung cấp nguồn dinh dưỡng nuôi sống gần như toàn bộ sinh giới.

C

Phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ cung cấp dinh dưỡng cho đất.

D

Tích trữ năng lượng cho sự sống của hầu hết các sinh vật.

3.

Quá trình biến đổi các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản nhờ quá trình bẻ gãy các liên kết hóa học được gọi là quá trình

A

tổng hợp.

B

phân giải.

C

tự dưỡng.

D

dị dưỡng.

4.

Quá trình nào dưới đây không phải là quá trình phân giải các chất?

A

Quá trình biến đổi từ tinh bột thành glucose.

B

Quá trình biến đổi từ protein thành các chuỗi peptide ngắn.

C

Quá trình biến đổi từ lipid thành glycerol và acid béo.

D

Quá trình biến đổi từ

và nước thành các chất hữu cơ.

5.

Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào?

A

Tổng hợp và phân giải là hai quá trình đối lập nhưng có sự thống nhất với nhau.

B

Tổng hợp và phân giải là hai quá trình độc lập, không có sự liên quan với nhau.

C

Tổng hợp và phân giải là hai quá trình không bao giờ diễn ra đồng thời với nhau.

D

Tổng hợp và phân giải là hai quá trình có sự cạnh tranh nguyên liệu với nhau.

6.

Giai đoạn oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs diễn ra ở

A

tế bào chất.

B

chất nền của lục lạp.

C

chất nền của ti thể.

D

màng trong của ti thể.

7.

Giai đoạn nào sau đây không thuộc quá trình hô hấp hiếu khí?

A

Chu trình Calvin.

B

Chu trình Krebs.

C

Đường phân.

D

Chuỗi truyền electron hô hấp.

8.

Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO_2H_2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là:

A

Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng.

B

Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng.

C

Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng.

D

Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng.

9.

Đối với quá trình tổng hợp, quá trình phân giải có vai trò có cung cấp

A

năng lượng.

B

năng lượng và nguyên liệu phù hợp.

C

nguyên liệu phù hợp.

D

năng lượng và chất xúc tác sinh học.

10.

Dị hóa ở vi sinh vật là quá trình

A

tổng hợp các chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.

B

phân giải các chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.

C

phân giải các chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.

D

tổng hợp các chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.

11.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về hô hấp tế bào?

A

Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng trong các hợp chất hữu cơ được giải phóng từng phần thông qua một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử.

B

Tùy vào nhu cầu năng lượng của cơ thể mà tốc độ của quá trình hô hấp tế bào có thể diễn ra nhanh hay chậm.

C

Trong 3 giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn chuỗi truyền electron là giai đoạn tổng hợp được nhiều ATP nhất.

D

Quá trình hô hấp tế bào ở mọi loài sinh vật đều có giai đoạn đường phân diễn ra trong tế bào chất và hai giai đoạn còn lại diễn ra ở trong ti thể.

12.

Cho các giai đoạn sau: (1) Oxi hoá pyruvic acid và chu trình Krebs. (2) Đường phân. (3) Chuỗi truyền electron và tổng hợp ATP. Trình tự sắp xếp đúng thể hiện các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là:

A

(1) → (2) → (3).

B

(1) → (3) → (2).

C

(2) → (3) → (1).

D

(2) → (1) → (3).

13.

Căn cứ vào nguồn carbon, vi sinh vật có các kiểu dinh dưỡng là

A

quang tự dưỡng và quang dị dưỡng.

B

quang dưỡng và hóa dưỡng.

C

tự dưỡng và dị dưỡng.

D

hóa tự dưỡng và hóa dị dưỡng.

14.

Để nghiên cứu hình dạng, kích thước của một nhóm vi sinh vật cần sử dụng phương pháp nào dưới đây?

A

Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.

B

Phương pháp nuôi cấy.

C

Phương pháp phân lập vi sinh vật.

D

Phương pháp định danh vi khuẩn.

15.

Nhóm sinh vật nào dưới đây không thuộc nhóm vi sinh vật?

A

Động vật nguyên sinh.

B

Vi tảo.

C

Vi nấm.

D

Động vật không xương sống.

16.

Một loài vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO_2, giàu một số chất vô cơ khác. Loài sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là

A

quang dị dưỡng.

B

quang tự dưỡng.

C

hóa dị dưỡng.

D

hóa tự dưỡng.

17.

Để tổng hợp protein, vi sinh vật đã thực hiện liên kết các amino acid bằng loại liên kết nào dưới đây?

A

Liên kết peptide.

B

Liên kết hóa trị.

C

Liên kết hydrogen.

D

Liên kết glycoside.

18.

Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của vi sinh vật đối với tự nhiên?

A

Chuyển hóa vật chất trong tự nhiên.

B

Làm sạch môi trường.

C

Tăng sức đề kháng cho vật nuôi.

D

Cải thiện chất lượng đất.

Phần II

II. Câu trắc nghiệm đúng - sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2; mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.

1.

Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn phụ thuộc vào quá trình nuôi cấy. Có 2 hình thức nuôi cấy: nuôi cấy không liên tục là quá trình nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng và không lấy đi các sản phẩm nuôi cấy; Nuôi cấy liên tục là quá trình nuôi cấy thường xuyên bổ sung chất dinh dưỡng, đồng thời lấy đi một lượng dịch nuôi cấy tương đương. Hình dưới đây thể hiện các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục.

1SPUc10hvr7R8HBK7Pa0Hqpew5PgvoxJI

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Giai đoạn (2) là giai đoạn quần thể vi khuẩn có tốc độ sinh trưởng lớn nhất.

b

Nguyên nhân dẫn đến số lượng cá thể của quần thể vi khuẩn giảm dần ở giai đoạn (4) là do nguồn chất dinh dưỡng cạn kiệt, nguồn chất độc hại tăng.

c

Các giai đoạn: (1), (3), (4), (2) trong hình trên tương ứng với các pha: tiềm phát, lũy thừa, cân bằng, suy vong.

d

Trong công nghệ vi sinh, việc nuôi cấy vi sinh vật thu sinh khối để sản xuất các chế phẩm sinh học có giá trị thì môi trường nuôi cấy cần được giữ ổn định trong suốt quá trình nuôi cấy, không được lấy đi các sản phẩm chuyển hoá, cũng như không được bổ sung thêm bất kì chất dinh dưỡng nào.

2.

Dưa cải muối chua là món ăn phổ biến của các gia đình Việt, giúp "đưa cơm" rất hiệu quả. Để muối dưa cải ngon, sau khi làm sạch nguyên liệu cho vào lọ sạch, người ta thường đun sôi nước rồi để nguội đến khi còn âm ấm (cứ 1 kg cải thì cần 1 lít nước), pha với 60 gr muối, 20 gr đường trắng, khuấy tan đổ vào lọ thủy tinh dùng muối dưa. Sau đó dùng phên hoặc đĩa đậy lên trên giữ cho cải không trồi lên khỏi mặt nước.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Dưa cải muối chua là một trong những ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn dựa trên những hiểu biết về đặc điểm có lợi của vi sinh vật tạo sản phẩm cho con người.

b

Đun sôi nước rồi để nguội đến khi còn âm ấm có tác dụng chính làm tan hết muối và đường trắng khi cho vào lọ thủy tinh muối dưa.

c

Muối chua dưa cải là hình thức lên men lactic tự nhiên do hoạt động của vi khuẩn lactic. Khi muối dưa cần đảm bảo đúng nồng độ muối, điều này có tác dụng để vi khuẩn lactic lấn át được vi khuẩn gây thối.

d

Khi muối dưa, người ta thường cho một lượng đường vừa đủ để cung cấp thức ăn ban đầu cho vi khuẩn lactic lên men tạo lactic acid làm giảm pH trong dung dịch nên sẽ làm ức chế các vi sinh vật khác gây thối hỏng.

Phần III

III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.

1.

Cho các sản phẩm: (1) rượu, (2) sữa chua, (3) bánh mì, (4) nước mắm, (5) dưa muối, (6) bia. Hãy viết liên tiếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn sản phẩm là ứng dụng của quá trình lên men lactic trong các sản phẩm kể trên.

2.

Vi sinh vật có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ và chuyển hóa các hợp chất vô cơ, nhờ đó mà vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên được khép kín. Phân giải các hợp chất hữu cơ của vi sinh vật có thể có tác động có lợi nhưng cũng có thể có tác động có hại cho đời sống con người. Viết liên tiếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ các quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật dưới đây gây hại cho đời sống con người. (1) Phân giải đường làm chua dưa muối. (2) Phân giải protein làm nước mắm và tương. (3) Phân giải protein của thức ăn. (4) Phân giải cellulose ở các mặt hàng tre nứa. (5) Phân giải cellulose trong đất.

3.

Dựa vào sơ đồ 1 về mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào. Có bao nhiêu mệnh đề đúng? (1) Quá trình tổng hợp tạo các phân tử phức tạp như protein, tinh bột, lipid làm nguyên liệu cho quá trình phân giải. (2) Quá trình phân giải giải phóng năng lượng và tạo nguyên liệu trung gian cần cho tổng hợp chất hữu cơ mới. (3) Tổng hợp tạo hợp chất phức tạp từ chất đơn giản và tiêu tốn năng lượng. (4) Phân giải phá vỡ hợp chất phức tạp thành chất đơn giản và giải phóng năng lượng.

11lOXALqDp7AbqPR5BabxGQcKH8NnyS_E
4.

Phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật theo tiêu chí nguồn năng lượng và nguồn carbon. Có bao nhiêu mệnh đề đúng? (1) Quang tự dưỡng dùng ánh sáng làm nguồn năng lượng và CO_2, HCO_3^- hoặc chất vô cơ tương tự làm nguồn carbon. (2) Hóa tự dưỡng dùng chất vô cơ như H_2S, NH_3 hoặc Fe^{2+} làm nguồn năng lượng và dùng CO_2, HCO_3^- hoặc chất vô cơ tương tự làm nguồn carbon. (3) Quang dị dưỡng dùng ánh sáng làm nguồn năng lượng và chất hữu cơ làm nguồn carbon. (4) Hóa dị dưỡng dùng chất hữu cơ làm cả nguồn năng lượng và nguồn carbon.

5.

Hãy sắp xếp các sinh vật sau vào các kiểu dinh dưỡng cho phù hợp: vi khuẩn lam, trùng roi xanh, nấm men, tảo lục, vi khuẩn nitrate hóa, vi khuẩn màu tía, tập đoàn Volvox. Có bao nhiêu mệnh đề đúng theo hướng dẫn chấm? (1) Quang tự dưỡng gồm vi khuẩn lam, trùng roi xanh, tảo lục. (2) Hóa tự dưỡng gồm vi khuẩn nitrate hóa. (3) Quang dị dưỡng gồm vi khuẩn màu tía. (4) Hóa dị dưỡng gồm nấm men, tập đoàn Volvox.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Tổng hợp chất trong tế bào là quá trình hình thành các chất

A

đơn giản từ các chất hữu cơ phức tạp dưới sự xúc tác của enzyme.

B

hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản dưới sự xúc tác của enzyme.

C

đơn giản từ các chất hữu cơ phức tạp dưới sự xúc tác của hormone.

D

hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản dưới sự xúc tác của hormone.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích