[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Hướng Hóa - Sở GD&ĐT Quảng Trị có đáp án

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Hướng Hóa - Sở GD&ĐT Quảng Trị được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jul 08, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Hướng Hóa - Sở GD&ĐT Quảng Trị

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Hướng Hóa - Sở GD&ĐT Quảng Trị với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16, mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng.

1.

Ngành nghề nào sau đây là ngành nghề liên quan đến công nghệ vi sinh?

A

Hướng dẫn viên.

B

Nhà ngôn ngữ học.

C

Giáo viên toán học.

D

Sản xuất phân bón vi sinh.

2.

Virus là thực thể sống

A

có cấu tạo tế bào đơn giản nhất.

B

chưa có cấu tạo tế bào, sống kí sinh ngoại bào.

C

có cấu tạo tế bào, sống tự do.

D

chưa có cấu tạo tế bào, sống kí sinh nội bào bắt buộc.

3.

Trong các phương pháp nghiên cứu sau, có bao nhiêu phương pháp nghiên cứu vi sinh vật? I. Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi. II. Phương pháp nuôi cấy. III. Phương pháp phân lập vi sinh vật. IV. Phương pháp định danh vi khuẩn.

A

2.

B

1.

C

4.

D

3.

4.

Hình 30.1. Quy trình ứng dụng virus để sản xuất insulin hoặc interferon. Hãy chọn bước còn thiếu ở dấu ? để hoàn thiện quy trình.

1S42ls0kmvHM6E_D4vM7_748Gt_Xy-UQv
A

Tạo vector virus tái tổ hợp.

B

Nhiễm phage tái tổ hợp vào E.coli.

C

Cắt bỏ gene không quan trọng của phage.

D

Nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường nhân tạo.

5.

Các vi sinh vật tổng hợp lipid từ nguyên liệu là

A

amino acid.

B

glycerol và acid béo.

C

nucleotide.

D

glucose.

6.

Hình dưới đây mô tả các giai đoạn trong chu kì tế bào. Nhiễm sắc thể tập trung một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào thuộc giai đoạn nào trong chu kì tế bào?

1efkluCJB5pk8xMcU-G4aXBmm-LyUFpUr
A

Kì cuối của pha phân bào.

B

Kì đầu của pha phân bào.

C

Kì sau của pha phân bào.

D

Kì giữa của pha phân bào.

7.

Ví dụ nào sau đây là ứng dụng quá trình phân giải protein của vi sinh vật?

A

Sản xuất nước mắm từ cá.

B

Làm sữa chua từ sữa tươi.

C

Lên men bột mì.

D

Sản xuất nước trái cây lên men.

8.

Một trong những biện pháp phòng tránh ung thư là?

A

Thường xuyên ăn các thức ăn nhanh, thức ăn chế biến sẵn.

B

Hút thuốc lá chủ động và thụ động.

C

Thường xuyên sử dụng rượu bia.

D

Dùng dụng cụ bảo hộ an toàn khi phun thuốc bảo vệ thực vật cho cây trồng.

9.

Thuốc kháng sinh có những đặc điểm nào dưới đây?

A

Có khả năng ức chế sinh trưởng của vi sinh vật gây bệnh ở nồng độ cao.

B

Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế nhiều nhóm vi sinh vật gây bệnh.

C

Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu một hoặc một vài nhóm vi sinh vật gây bệnh.

D

Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật.

10.

Quan sát hình thái của các virus sau. Phage có cấu trúc dạng nào?

1OT84GfFX5EQLA0S2WMxk9pAem8Ss1PMa
A

Dạng khối trần.

B

Dạng khối có vỏ ngoài.

C

Dạng hỗn hợp.

D

Dạng xoắn.

11.

Ứng dụng nào sau đây là ứng dụng về virus trong sản xuất chế phẩm sinh học?

A

Sản xuất thuốc kháng sinh.

B

Sản xuất phân bón vi sinh.

C

Sản xuất mì chính.

D

Sản xuất Insulin, interferon.

12.

Khi muối dưa chua, người ta thường cho thêm một ít nước dưa của lần muối trước vào cùng. Việc làm này có mục đích gì?

A

Để dưa nhanh chua hơn.

B

Để dưa chậm chua hơn.

C

Để dưa không bị mùi hôi, thối.

D

Để dưa giòn hơn.

13.

Hình dưới đây mô tả quá trình công nghệ nào?

1qknstxWZUTf4f3EPl65QLr6dKf-4q7aX
A

Công nghệ tế bào gốc.

B

Nhân bản vô tính ở động vật.

C

Cấy truyền phôi ở động vật.

D

Lai giống ở động vật.

14.

Cho biết quy trình muối rau, củ, quả gồm các bước sau: (1) Lên men. (2) Sơ chế nguyên liệu. (3) Thu nhận và bảo quản. Trình tự đúng là?

A

(1) - (2) - (3).

B

(3) - (2) - (1).

C

(3) - (1) - (2).

D

(2) - (1) - (3).

15.

Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, pha nào có mật độ vi khuẩn trong quần thể cao nhất?

A

Pha suy vong.

B

Pha tiềm phát.

C

Pha cân bằng.

D

Pha lũy thừa.

16.

Thành tựu nào sau đây là thành tựu hiện đại của công nghệ vi sinh?

A

Sản xuất lúa hữu cơ.

B

Sản xuất protein từ vật nuôi.

C

Sản xuất rau sạch.

D

Sản xuất protein đơn bào.

Phần II

II. Câu trắc nghiệm đúng - sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2; mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.

1.

Khi nói về ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong quy trình muối chua rau, củ, quả có thể phơi héo nguyên liệu để làm giảm lượng nước, dưa chua sẽ giòn hơn.

b

Trong quy trình lên men trái cây (nho, xoài, ...) nên đậy kín nắp trong suốt quá trình ủ để giữ lượng khí CO_2 không thoát ra ngoài.

c

Vi sinh vật chỉ sinh trưởng trong giới hạn nhất định của các yếu tố môi trường là cơ sở khoa học của việc bảo quản thực phẩm bằng cách phơi khô, bảo quản lạnh, ...

d

Vi sinh vật có khả năng tiết ra enzyme để phân giải các chất ở bên ngoài tế bào là cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật vào sản xuất nước mắm, nước tương.

2.

Khi nói về quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn và công nghệ vi sinh vật. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Ở pha cân bằng của nuôi cấy không liên tục vi khuẩn sinh trưởng mạnh, số lượng tế bào tăng rất nhanh.

b

Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được nhiều sinh khối nhất nên thu hoạch sản phẩm ở giai đoạn pha suy vong.

c

Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục bao gồm 4 pha: pha tiềm phát, pha lũy thừa, pha cân bằng, pha suy vong.

d

Sử dụng vi khuẩn Corynebacterium glutamicum để sản xuất mì chính là thành tựu của công nghệ vi sinh trong công nghiệp thực phẩm.

Phần III

III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 7.

1.

Trong chu kì tế bào của sinh vật nhân thực, pha M bao gồm mấy kì?

2.

Hình 2. Mô tả các hình thức sinh sản của vi sinh vật. Sinh sản bằng bào tử, nảy chồi, phân đôi lần lượt là các hình nào? (Viết liền số của các hình)

1WZ7WN1X8EtE-6v32HhKtMH3J3zPVjcGr
3.

Cho các phát biểu sau về vai trò của vi sinh vật. (1) Sử dụng vi sinh vật để ủ thức ăn cho vật nuôi. (2) Vi sinh vật phân giải chất hữu cơ thành chất khoáng, góp phần cải thiện chất lượng đất. (3) Sử dụng một số chủng xạ khuẩn và nấm mốc để sản xuất thuốc kháng sinh. (4) Vận dụng quá trình phân giải carbohydrate của vi sinh vật để sản xuất rượu, bia, nước giải khát. Khi nói về vai trò của vi sinh vật đối với đời sống con người, có bao nhiêu phát biểu đúng?

4.

Trong các lĩnh vực sau: (1) Nông nghiệp, (2) Công nghiệp thực phẩm, (3) Y học, (4) Xử lý ô nhiễm môi trường. Chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học là thành tựu của công nghệ vi sinh vật thuộc lĩnh vực số mấy?

5.

Trong chăn nuôi, con người đã sử dụng vi sinh vật để sản xuất sinh khối (protein đơn bào) làm thức ăn chăn nuôi. Có bao nhiêu mệnh đề đúng? (1) Việc sản xuất sinh khối dựa trên khả năng sinh trưởng cực nhanh của vi sinh vật. (2) Nhiều vi sinh vật như vi khuẩn, nấm men, nấm mốc và tảo có khả năng tổng hợp protein cao, khoảng 40-80%. (3) Có thể tận dụng các nguyên liệu rẻ tiền như mật rỉ đường, phế phụ phẩm nông nghiệp để sản xuất sinh khối. (4) Sinh khối vi sinh vật có thể bổ sung protein vào thức ăn gia súc, góp phần giải quyết nhu cầu đạm trong chăn nuôi.

6.

Mẹ bạn Bình bị sốt 39^\circ C qua 2 ngày chưa khỏi, mẹ nhờ bạn Bình đi mua thuốc kháng sinh về uống. Dựa vào hiểu biết về thuốc kháng sinh và tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh, có bao nhiêu mệnh đề đúng? (1) Kháng sinh không phải thuốc trị sốt, kháng sinh chỉ có tác dụng tiêu diệt hoặc ức chế vi khuẩn. (2) Tự ý uống kháng sinh có thể làm vi khuẩn trong cơ thể quen thuốc, về sau kháng sinh không còn tác dụng chữa bệnh do vi khuẩn. (3) Sử dụng sai thuốc có thể gây dị ứng, sốc phản vệ, ảnh hưởng chức năng gan, thận và làm cơ thể mệt mỏi hơn. (4) Sốt cao liên tục 2-3 ngày cần được bác sĩ thăm khám để tìm đúng nguyên nhân, không nên tự bắt bệnh.

7.

Giải thích cơ chế gây bệnh của virus cho vật chủ mà nó xâm nhập. Có bao nhiêu mệnh đề đúng? (1) Virus xâm nhập vào tế bào chủ và lợi dụng bộ máy tế bào chủ để nhân lên nhanh chóng. (2) Virus có thể phá hủy tế bào và lan truyền, gây tổn thương mô hoặc cơ quan. (3) Quá trình gây bệnh có thể gồm các giai đoạn gắn vào thụ thể, xâm nhập, nhân lên, lắp ráp và giải phóng. (4) Sự nhân lên và giải phóng virus có thể gây chết tế bào, làm suy yếu vật chủ.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Ngành nghề nào sau đây là ngành nghề liên quan đến công nghệ vi sinh?

A

Hướng dẫn viên.

B

Nhà ngôn ngữ học.

C

Giáo viên toán học.

D

Sản xuất phân bón vi sinh.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích