[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Lê Hồng Phong - Sở GD&ĐT Đắk Lắk có đáp án

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Lê Hồng Phong - Sở GD&ĐT Đắk Lắk được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jul 09, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Lê Hồng Phong - Sở GD&ĐT Đắk Lắk

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Lê Hồng Phong - Sở GD&ĐT Đắk Lắk với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 28, mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng.

1.

Cho các bước trong quá trình nhân lên của virus như sau: (1) Sự xâm nhập. (2) Lắp ráp. (3) Tổng hợp. (4) Hấp phụ. (5) Giải phóng. Trình tự nào sau đây phản ánh đúng diễn biến quá trình nhân lên của virus?

A

4 → 3 → 1 → 2 → 5.

B

1 → 2 → 3 → 4 → 5.

C

4 → 1 → 2 → 3 → 5.

D

4 → 1 → 3 → 2 → 5.

2.

Vật chất di truyền của một virus là

A

B

hoặc

C

D

3.

Môi trường nuôi cấy liên tục là

A

Môi trường có các yếu tố tối ưu với sự phát triển của vi sinh vật.

B

Môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới.

C

Môi trường thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng mới và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất.

D

Môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.

4.

Thứ tự các kỳ trong nguyên phân là

A

Kì giữa → kì sau → kì cuối → kì đầu.

B

Kì cuối → kì đầu → kì giữa → kì sau.

C

Kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối.

D

Kì giữa → kì sau → kì đầu → kì cuối.

5.

Nguyên nhân của ung thư là

A

Do rối loạn cơ chế điều hòa phân bào, khiến tế bào phân chia không kiểm soát tạo nên khối u ác tính.

B

Do tế bào tổng hợp ra protein độc.

C

Do rối loạn cơ chế điều hòa phân bào, khiến tế bào phân chia không kiểm soát tạo nên khối u lành tính.

D

Nguyên nhân do virus xâm nhập vào tế bào.

6.

NST nhân đôi ở

A

Pha

của kì trung gian.

B

Pha

của kì trung gian.

C

Kì đầu của nguyên phân.

D

Pha

của kì trung gian.

7.

Sinh vật nào sau đây không thuộc vi sinh vật?

A

Virus.

B

Vi khuẩn.

C

Động vật nguyên sinh.

D

Bèo hoa dâu.

8.

Bộ phận nào sau đây không có ở virus?

A

Protein

B

Ribosme

C

Acid nucleic.

D

Capsid.

9.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của nhóm vi sinh vật?

A

Sinh khối nhỏ.

B

Sinh sản nhanh.

C

Sinh trưởng nhanh.

D

Phân bố rộng.

10.

Hình thức sinh sản phổ biến nhất ở vi sinh vật là?

A

Nảy chồi.

B

Phân đôi.

C

Phân mảnh.

D

Hình thành bào tử.

11.

Tế bào gốc là

A

Những tế bào không thể phân chia và biệt hóa thành một loại tế bào.

B

Những tế bào có thể phân chia và biệt hóa thành một loại tế bào.

C

Những tế bào không thể phân chia và biệt hóa thành nhiều tế bào khác nhau.

D

Những tế bào có thể phân chia và biệt hóa thành nhiều tế bào khác nhau.

12.

Nhóm vi sinh vật nào sau đây gồm các sinh vật nhân sơ?

A

Vi nấm, tảo đơn, vi khuẩn.

B

Vi khuẩn, Archaea.

C

Vi nấm, tảo đơn bào.

D

Tảo đơn bào, động vật nguyên sinh.

13.

Đâu không phải là yếu tố ảnh hưởng đến giảm phân

A

Loại tế bào.

B

Yếu tố di truyền.

C

Yếu tố môi trường bên ngoài.

D

Hormone sinh dục, tuổi tác.

14.

Việc làm tương, nước chấm là ứng dụng của quá trình phân giải của vi sinh vật trên nguồn cơ chất nào?

A

Lactose.

B

Protein.

C

Lipid.

D

Polysaccharide.

15.

Trong nuôi cấy không liên tục, sinh trưởng của vi khuẩn gồm mấy pha cơ bản?

A

2

B

3

C

1

D

4

16.

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là

A

Sự tăng kích thước cơ thể trong quần thể.

B

Sự tăng khối lượng tế bào trong quần thể.

C

Sự tăng số lượng tế bào trong quần thể.

D

Sự tăng kích thước tế bào trong quần thể.

17.

Các chromatid của các NST tương đồng có thể xảy ra trao đổi đoạn cho nhau (trao đổi chéo) diễn ra ở kỳ

A

Kì đầu của nguyên phân.

B

Kì trung gian.

C

Kì đầu của giảm phân I.

D

Kì đầu của giảm phân II.

18.

Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, pha nào có mật độ vi khuẩn trong quần thể cao nhất?

A

Pha cân bằng.

B

Pha tiềm phát.

C

Pha lũy thừa.

D

Pha suy vong

19.

Các vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn carbon là CO_2 thuộc nhóm

A

hóa dị dưỡng.

B

hóa tự dưỡng.

C

quang dị dưỡng.

D

quang tự dưỡng.

20.

Virus không được sử dụng trong ứng dụng nào dưới đây?

A

Chế tạo vaccine.

B

Sản xuất enzyme tự nhiên.

C

Sản xuất thuốc trừ sâu.

D

Làm vector trong công nghệ di truyền.

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về HIV/AIDS?

A

có khả năng tạo ra rất nhiều biến thể mới trong một thời gian ngắn khiến việc phòng và điều trị
gặp nhiều khó khăn.

B

Trong những giai đoạn đầu, người nhiễm

thường không có biểu hiện triệu chứng rõ ràng dẫn đến nguy cơ lây nhiễm cao.

C

tấn công và phá hủy các tế bào hệ miễn dịch, làm suy yếu khả năng miễn dịch của cơ thể.

D

lây truyền từ người sang người theo 3 con đường: đường hô hấp, đường tình dục và mẹ truyền sang con.

22.

Biện pháp chủ động phòng tránh bệnh do virus hiệu quả nhất ở người là

A

Tiêm vaccine.

B

Giữ gìn vệ sinh cơ thể.

C

Ăn uống đủ chất.

D

Vệ sinh môi trường sạch sẽ.

23.

Câu nào dưới đây nói về nhân bản vô tính vật nuôi là đúng

A

Con vật sinh ra do nhân bản giống hệt con vật cho nhân về mọi đặc điểm.

B

Nhân bản vật nuôi là hình thức sinh sản vô tính, xảy ra trong tự nhiên.

C

Nhân bản vô tính vật nuôi giúp tạo ra nhiều cá thể có cùng kiểu gen quý hiếm.

D

Con vật sinh ra do nhân bản có tuổi thọ cao hơn so với các con vật sinh sản hữu tính cùng loài.

24.

Bệnh nào sau đây không phải là do virus gây ra?

A

Lang ben.

B

Viêm gan B

C

Cúm

D

Viêm não Nhật Bản

25.

Kết quả của giảm phân là

A

Từ 1 tế bào, qua 2 lần phân bào của giảm phân tạo ra được 4 tế bào con có số lượng

giảm đi một nửa.

B

Từ 1 tế bào, qua 1 lần phân bào của giảm phân tạo ra được 4 tế bào con có số lượng

giảm đi một nửa.

C

Từ 1 tế bào, qua 2 lần phân bào của giảm phân tạo ra được 2 tế bào con có số lượng

bằng tế bào mẹ.

D

Từ 1 tế bào, qua 1 lần phân bào của giảm phân tạo ra được 2 tế bào con có số lượng

bằng tế bào mẹ.

26.

Thành phần nào của tế bào vi khuẩn quyết định kết quả nhuộm Gram?

A

Màng tế bào.

B

Lông và roi.

C

Màng nhầy.

D

Thành tế bào.

27.

Vì sao vi sinh vật phát triển rất nhanh?

A

Do cấu tạo phức tạp, tốc độ sinh sản nhanh.

B

Do hấp thụ các chất chậm nhưng tốc độ chuyển hóa nhanh.

C

Do quá trình hấp thụ, chuyển hóa vật chất, năng lượng, sinh tổng hợp diễn ra với tốc độ nhanh.

D

Do quá trình hấp thụ, chuyển hóa vật chất, năng lượng chậm nhưng quá trình sinh tổng hợp diễn ra với tốc độ nhanh.

28.

Trình tự nào dưới đây phản ánh đúng trình tự của một phần trong chu kì nhân lên của virus HIV? (1) Tích hợp DNA mạch kép vào hệ gen của tế bào chủ. (2) Tổng hợp protein của virus. (3) DNA của virus được phiên mã thành RNA của virus. (4) Enzyme phiên mã ngược tổng hợp DNA mạch đơn từ RNA của virus. (5) Tổng hợp mạch DNA có trình tự bổ sung với mạch DNA được phiên mã ngược từ RNA.

A

4 → 5 → 1 → 3 → 2.

B

4 → 1 → 2 → 3 → 5.

C

5 → 2 → 1 → 3 → 4.

D

5 → 2 → 3 → 4 → 1.

Phần II

II. Câu trắc nghiệm đúng - sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2; mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.

1.

Dựa vào nội dung tự luận về bản đồ khái niệm virus, cấu tạo và quá trình nhân lên của virus. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Virus có cấu tạo gồm vỏ capsid, vật chất di truyền và một số virus có thêm vỏ ngoài.

b

Vật chất di truyền của một virus luôn gồm đồng thời cả DNARNA.

c

Quá trình nhân lên của virus gồm các giai đoạn: hấp phụ, xâm nhập, tổng hợp, lắp ráp và giải phóng.

d

Vỏ capsid của virus là lớp vỏ có bản chất carbohydrate.

2.

Dựa vào nội dung tự luận về bài toán quần thể E. coli10 cá thể, thời gian thế hệ 20 phút và nuôi cấy trong 4 giờ. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Thời gian nuôi cấy 4 giờ tương ứng với 240 phút.

b

Với thời gian thế hệ là 20 phút, số thế hệ sau 4 giờ nuôi cấy là 12.

c

Số lượng vi khuẩn sau nuôi cấy được tính theo công thức N=N_0\times2^n.

d

Từ 10 cá thể ban đầu, sau 4 giờ nuôi cấy sẽ thu được 20.480 tế bào vi khuẩn E. coli.

Phần III

III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

1.

Cho các mệnh đề sau về bản đồ khái niệm virus: (1) Virus có nhánh cấu tạo gồm vỏ ngoài, vỏ capsid và vật chất di truyền. (2) Vật chất di truyền của virus là DNA hoặc RNA. (3) Quá trình nhân lên của virus gồm hấp phụ, xâm nhập, tổng hợp, lắp ráp và giải phóng. (4) Giai đoạn giải phóng có liên quan đến chu trình sinh tan. Có bao nhiêu mệnh đề đúng?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Cho các bước trong quá trình nhân lên của virus như sau: (1) Sự xâm nhập. (2) Lắp ráp. (3) Tổng hợp. (4) Hấp phụ. (5) Giải phóng. Trình tự nào sau đây phản ánh đúng diễn biến quá trình nhân lên của virus?

A

4 → 3 → 1 → 2 → 5.

B

1 → 2 → 3 → 4 → 5.

C

4 → 1 → 2 → 3 → 5.

D

4 → 1 → 3 → 2 → 5.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích