[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Long Xuyên - Sở GD&ĐT An Giang có đáp án

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Long Xuyên - Sở GD&ĐT An Giang được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jul 09, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Long Xuyên - Sở GD&ĐT An Giang

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Long Xuyên - Sở GD&ĐT An Giang với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 28, mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng.

1.

Trong một chu kỳ tế bào, thời gian dài nhất là của:

A

Kỳ cuối

B

Kỳ giữa

C

Kỳ đầu

D

Kỳ trung gian

2.

Hiện tượng nào sau đây không xảy ra ở kỳ cuối của quá trình nguyên phân ?

A

đơn dãn xoắn

B

kép tách tâm động

C

Màng nhân & nhân con xuất hiện

D

Tế bào chất phân chia

3.

Nội dung đúng về quá trình nguyên phân : (1) H.3 → H.2 → H.1 → H.4 (2) H.2 Kỳ giữa NST kép co xoắn cực đại xếp 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào (3) H.4 kỳ sau tế bào chất phân chia (4) H.3 thoi phân bào hình thành, NST đơn bắt đầu co xoắn (5) H.1 NST đơn co xoắn cực đại tách tâm động trượt về 2 cực của tế bào

114i6dbfdu7CemHpd9ZXEC7CpRABvGbz0
A

1.

B

2.

C

3.

D

4.

4.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phân bào: (1) Nguyên phân xảy ra ở tế bào sinh dưỡng & sinh dục sơ khai. (2) Tế bào sinh sản tạo giao tử đơn bội. (3) Hiện tượng tiếp hợp & trao đổi đoạn xảy ra ở kỳ đầu I của giảm phân. (4) Nguyên phân & giảm phân là hình thức phân bào ở sinh vật nhân thực cần sự hình thàng thoi phân bào. (5) Trong quá trình phân bào luôn xảy ra NST nhân đôi & phân chia tế bào chất tạo 2 tế bào con

A

(1),(3),(5).

B

(1),(3),(4).

C

(1),(2),(5).

D

(3),(4),(5).

5.

NST kép trong cặp đồng dạng tiếp hợp theo chiều dọc & có thể diễn ra trao đổi chéo, xảy ra ở kỳ nào của giảm phân ?

A

Kỳ đầu I

B

Kỳ đầu II

C

Kỳ sau I

D

Kỳ sau II

6.

Phát biểu sau đây đúng với sự phân li của các nhiễm sắc thể ở kỳ sau I của giảm phân là:

A

Phân li ở trạng thái đơn

B

Phân li nhưng không tách tâm động

C

Chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào

D

Tách tâm động rồi mới phân li

7.

Điểm không đúng trong bản chất của quá trình giảm phân ?

A

Phân bào có hình thành thoi phân bào

B

Trải qua 2 lần phân bào,

nhân đôi 1 lần

C

1 tế bào mẹ tạo 4 tế bào con mang bộ

giống nhau & giảm một nữa so với tế bào mẹ

D

Kỳ đầu I có hiện tượng bắt chéo

8.

Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là:

A

Làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào

B

Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền

C

Góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài

D

Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể

9.

Cho các môi trường nuôi cấy sau: (1) Môi trường 1: 0,5kg saccarose, 1kg nho (2) Môi trường 2: canh thịt. (3) Môi trường 3: K_2HPO_41g, NH_4Cl1g, CaSO_4 - 1g, MgSO_42g, nước nguyên chất – 1000ml. (4) Môi trường 4: dịch chiết thịt bò – 10g, K_2HPO_42g, aga – 15g, nước cất – 100ml. Những môi trường nuôi cấy bán tổng hợp là:

A

(1), (2), (3), (4)

B

(1), (3), (4)

C

(1), (4)

D

(2), (3)

10.

Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn cacbon CO_2, được gọi là:

A

Quang dị dưỡng

B

Hoá dị dưỡng

C

Quang tự dưỡng

D

Hoá tự dưỡng

11.

Vì sao khi làm sữa chua, sữa từ trạng thái lỏng chuyển sang trạng thái sệt ?

A

Lượng vi sinh vật trong sữa tăng cao.

B

Sữa bị mất nước.

C

Prôtêin trong sữa kết tủa.

D

Nhiệt độ thay đổi.

12.

Những sản phẩm nào sau đây không phải ứng dụng phân giải prôtêin ở vi sinh vật ? (1) Chao (2) Nước tương (3) Mắm (4) Sữa chua (5) Dưa chua (6) Giấm

A

(1), (2), (3)

B

(4), (5), (6)

C

(1), (3), (5)

D

(2), (4), (6)

13.

Điểm giống nhau cơ bản của quá trình hô hấp & lên men:

A

Xảy ra trong môi trường có oxy

B

Xảy ra trong môi trường không có oxy

C

Xảy ra phân giải chất hữu cơ

D

Xảy ra trong môi trường giàu dinh dưỡng

14.

Để thu được số lượng vi sinh vật tối đa nên dừng ở :

A

Pha tiềm phát.

B

Pha lũy thừa.

C

Pha cân bằng.

D

Pha suy vong.

15.

Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất ở

A

Pha tiềm phát

B

Pha cân bằng động

C

Pha luỹ thừa

D

Pha suy vong

16.

Trong thời gian 100 phút, từ một tế bào vi khuẩn đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu ?

A

2 giờ

B

60 phút

C

40 phút

D

20 phút

17.

Hình thức sinh sản chủ yếu ở vi khuẩn là

A

Nảy chồi.

B

Bào tử đốt.

C

Phân đôi.

D

Ngoại bào tử.

18.

Nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng của vi sinh vật là nhiệt độ mà ở đó:

A

Vi sinh vật bắt đầu sinh trưởng.

B

Vi sinh vật bắt đầu giảm sinh trưởng.

C

Vi sinh vật dừng sinh trưởng.

D

Vi sinh vật sinh trưởng mạnh nhất.

19.

Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có tính chọn lọc ?

A

Các chất phênol

B

Chất kháng sinh

C

Phoocmalđêhit

D

Rượu

20.

Vi sinh vật nào sau đây trong hoạt động sống tiết ra axit làm giảm độ pH của môi trường ?

A

Xạ khuẩn

B

Vi khuẩn lactic

C

Vi khuẩn lam

D

Vi khuẩn lưu huỳnh

21.

Vì sao không thể tiến hành nuôi virut trong môi trường nhân tạo như vi khuẩn được ?

A

Kích thước virut vô cùng nhỏ bé

B

Virut chỉ sống ký sinh nội bào bắt buộc

C

Không có hình dạng đặc thù

D

Hệ gen chỉ chứa một loại axit nuclêic

22.

Nuclêôcapsit là tên gọi dùng để chỉ:

A

Phức hợp gồm vỏ capsit và axit nucleic

B

Các vỏ capsit của virut

C

Bộ gen chứa

của virut

D

Bộ gen chứa

của virut

23.

Virut nào sau đây có dạng khối ?

A

Virut gây bệnh khảm ở cây thuốc lá

B

Virut gây bệnh dại

C

Virut gây bệnh bại liệt

D

Thể thực khuẩn

24.

Phagơ là dạng virut sống kí sinh ở:

A

Động vật

B

Thực vật

C

Người

D

Vi sinh vật

25.

Đặc điểm sinh sản của virut là:

A

Sinh sản bằng cách nhân đôi

B

Sinh sản dựa vào nguyên liệu của tế bào chủ

C

Sinh sản hữu tính

D

Sinh sản tiếp hợp

26.

Trình tự các giai đoạn nhân lên của virut trong tế bào chủ là:

A

Sinh tổng hợp → hấp phụ → lắp ráp → phóng thích → xâm nhập.

B

Hấp phụ → xâm nhập → sinh tổng hợp → lắp ráp → phóng thích.

C

Hấp phụ → sinh tổng hợp → lắp ráp → xâm nhập → phóng thích.

D

Xâm nhập → sinh tổng hợp → lắp ráp → phóng thích → hấp phụ.

27.

Nếu trộn lõi axit nuclêic của chủng virut A với một nữa võ prôtêin của chủng virut A & một nữa võ prôtêin của chủng virut B, thì chủng lai sẽ mang đặc điểm của:

A

Giống chủng B

B

Giống chủng A

C

Vỏ giống chủng A & B, lõi giống chủng B

D

Vỏ giống chủng A, lõi giống chủng B

28.

Qúa trình xâm nhập vào tế bào chủ của virut ký sinh ở động vật & phagơ khác nhau điểm nào ?

A

Virut không tiết enzym, phagơ tiết enzym

B

Virut không phá huỹ màng tế bào, Phagơ phá huỹ màng tế bào

C

Virut bơm nucleocapsit, phagơ bơm axit nucleic

D

Virut bơm axit nucleic, phagơ bơm nucleocapsit

Phần II

II. Câu trắc nghiệm đúng - sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2; mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.

1.

Dựa vào nội dung tự luận về nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong nuôi cấy không liên tục, môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không rút bỏ chất thải, sinh khối.

b

Đường cong sinh trưởng của nuôi cấy không liên tục gồm 4 pha: tiềm phát, lũy thừa, cân bằng và suy vong.

c

Trong nuôi cấy liên tục, môi trường được bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng mới và rút bỏ không ngừng chất thải, sinh khối.

d

Nuôi cấy liên tục chủ yếu dùng để nghiên cứu đường cong sinh trưởng qua 4 pha, còn nuôi cấy không liên tục dùng để thu sinh khối trong công nghệ.

2.

Dựa vào nội dung tự luận về cấu tạo virus, thí nghiệm tạo chủng virus khảm thuốc lá lai và đặc điểm kí sinh bắt buộc của virus. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Virus có lõi axit nuclêic là hệ gene, chỉ chứa ADN hoặc ARN, có thể là dạng đơn hoặc kép.

b

Vỏ capsit của virus được cấu tạo bởi các đơn vị hình thái là capsome.

c

Lấy lõi chủng B và vỏ chủng A tạo virus khảm thuốc lá lai, sau khi nhiễm vào cây thuốc lá và phân lập lá bệnh sẽ thu được chủng A.

d

Không thể nuôi virus trong môi trường nhân tạo như vi khuẩn vì virus sống kí sinh bắt buộc trong tế bào chủ.

Phần III

III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

1.

Tế bào ruồi giấm có bộ NST 2n=8, nguyên phân liên tiếp một số lần thu được 64 tế bào con. Xác định số lần nguyên phân.

2.

Tế bào ruồi giấm có bộ NST 2n=8, sau nguyên phân thu được 64 tế bào con. Xác định tổng số NST trong các tế bào con.

3.

Tế bào ruồi giấm có bộ NST 2n=8. Ở lần phân bào đầu tiên, xác định số tâm động ở kỳ sau của nguyên phân.

4.

Từ 64 tế bào con ruồi giấm chuyển qua vùng chín giảm phân tạo giao tử. Đếm được bao nhiêu NST kép ở kỳ giữa của giảm phân I?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Trong một chu kỳ tế bào, thời gian dài nhất là của:

A

Kỳ cuối

B

Kỳ giữa

C

Kỳ đầu

D

Kỳ trung gian

Giải thích câu 1

Xem full giải thích