[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Ngô Quyền - Sở GD&ĐT Thái Nguyên có đáp án

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Ngô Quyền - Sở GD&ĐT Thái Nguyên được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ format đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jul 08, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Ngô Quyền - Sở GD&ĐT Thái Nguyên

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Ngô Quyền - Sở GD&ĐT Thái Nguyên với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 28, mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng.

1.

Hình A cho biết hình thức sinh sản nào của vi sinh vật

1rsVZtyRe8WZCKqd5TlBk7bpY4JcKgP-V
A

Tạo thành bào tử.

B

Phân mảnh.

C

Phân đôi.

D

Nảy chồi.

2.

Chất ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật nào sau đây có khả năng làm biến tính protein và màng tế bào

A

các chất phenol

B

chất kháng sinh

C

Iodine

D

hợp chất kim loại nặng

3.

Vi sinh vật tổng hợp protein được tạo ra nhờ sự liên kết của các

A

acid béo và glycerol.

B

amino acid.

C

glucose.

D

nucleotide.

4.

Thuốc trừ sâu từ vi sinh vật có khả năng ức chế sinh trưởng-phát triển của sâu, bệnh gây hại cho cây trồng là ứng dụng công nghệ vi sinh trong

A

nông nghiệp.

B

môi trường.

C

công nghiệp.

D

sinh hoạt

5.

Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của quần thể đạt cực đại ở pha nào?

A

Cân bằng.

B

Lũy thừa.

C

Tiềm phát.

D

Suy vong.

6.

Sự nhân đôi nhiễm sắc thể diễn ra ở pha nào của kỳ trung gian

A

pha

.

B

pha

.

C

pha

.

D

pha

.

7.

Kỳ đầu trong giảm phân 1 các chromatid của các NST tương đồng có thể có hiện tượng nào sau đây?

A

Tổ hợp tự do.

B

Phân ly độc lập.

C

Nhân đôi.

D

Trao đổi đoạn.

8.

Ưu điểm của phương pháp nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh để hình thành cây lưỡng bội là

1. mang kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.

2. mang kiểu gen dị hợp về tất cả các gen.

3. thể song nhị bội.

4. mang kiểu gen đồng hợp của 2 loài.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A

4

B

1

C

2

D

3

9.

Kháng sinh được ứng dụng trong y học vì

A

Dùng chữa các bệnh nhiễm khuẩn trong y tế, thú y.

B

Diệt trùng trên da, tẩy trùng trong bệnh viện.

C

Khử trùng trong phòng thí nghiệm, bệnh viện.

D

Khử trùng các dụng cụ nhựa, kim loại.

10.

Phân đôi ở vi sinh vật có đặc điểm

A

phổ biến ở virut.

B

dựa trên cơ sở giảm phân.

C

từ một tế bào mẹ phân chia thành 2 tế bào con giống nhau.

D

chỉ có ở vi khuẩn.

11.

Bằng liệu pháp tế bào gốc các nhà khoa học kỳ vọng sẽ chữa được bệnh:

A

Parkinson.

B

Tocno.

C

Mù màu.

D

Đao.

12.

Trong quá trình nguyên phân, hai chromatid chị em của mỗi NST kép tách rời nhau thành 2 NST đơn và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực đối diện của tế bào ở

A

kì cuối.

B

kì giữa.

C

kì đầu.

D

kì sau.

13.

Từ 1 tế bào có bộ NST lưỡng bội 2n = 8, trải qua nguyên phân ở kỳ sau có bao nhiêu NST trong tế bào

A

28

B

16

C

20

D

24

14.

Đâu là thành tựu trong thực tiễn của công nghệ tế bào động vật?

A

Liệu pháp gene.

B

Lai tế bào sinh dưỡng.

C

Nuôi cấy noãn chưa thụ tinh.

D

Nuôi cấy mô tế bào.

15.

Kim chi là ứng dụng công nghệ vi sinh trong

A

y học.

B

nông nghiệp.

C

chế biến thực phẩm.

D

môi trường.

16.

Tại kỳ giữa của giảm phân 2 và kỳ giữa nguyên phân có đặc điểm gì giống nhau

A

các nhiễm sắc thể xếp lộn xộn trong tế bào.

B

các nhiễm sắc thể kép xếp trao đổi đoạn.

C

các nhiễm sắc thể đơn xếp thành nhiều hàng trên mặt phẳng xích đạo.

D

các nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

17.

Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại diễn ra ở kỳ nào của nguyên phân

A

Kỳ đầu.

B

Kỳ trung gian.

C

Kỳ giữa.

D

Kỳ cuối.

18.

Trong nuôi cấy không liên tục pha cân bằng có đặc điểm sau:

A

Tế bào chỉ có chết mà không có sinh ra.

B

Số tế bào được sinh ra bằng với số tế bào chết đi.

C

Số tế bào chết đi nhiều hơn số được sinh ra.

D

Số tế bào được sinh ra nhiều hơn số chết đi.

19.

Quá trình phân giải đường đa ở vi sinh vật xảy ra ở bên ngoài cơ thể vi sinh vật nhờ các........ do chúng tiết ra. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là

A

enzym phân giải ngoại bào.

B

enzym tổng hợp.

C

acid tổng hợp.

D

acid phân giải.

20.

Sản phẩm nào sau đây được tạo ra từ quá trình lên men lactic?

A

Polisaccharide.

B

Cà muối.

C

Disaccaride.

D

Axit glutamic.

21.

Từ 1 tế bào ban đầu qua giảm phân 1,2 tạo ra bao nhiêu tế bào con

A

4

B

3

C

2

D

1

22.

Trong kỳ đầu của nguyên phân, nhiễm sắc thể có hoạt động nào sau đây?

A

Bắt đầu dãn xoắn.

B

Co xoắn tối đa.

C

Tự nhân đôi tạo nhiễm sắc thể kép.

D

Bắt đầu co xoắn lại.

23.

Trong phương pháp lai tế bào sinh dưỡng ở thực vật, để hai tế bào có thể dung hợp được với nhau, người ta phải

A

loại bỏ thành tế bào.

B

loại bỏ nhân của tế bào.

C

loại bỏ màng nguyên sinh của tế bào.

D

phá hủy các bào quan.

24.

Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn carbon là chất hữu cơ có kiểu dinh dưỡng nào sau đây?

A

Hóa tự dưỡng.

B

Quang dị dưỡng.

C

Hóa dị dưỡng.

D

Quang tự dưỡng.

25.

Đâu là phát biểu sai về đặc điểm của cá thể được tạo ra từ nhân bản vô tính là

A

được sinh ra từ nhân của một tế bào tuyến vú, không cần có sự tham gia của nhân tế bào trứng.

B

trong cơ thể phần lớn kiểu gen giống với kiểu gen của cá thể cho nhân.

C

mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó.

D

thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.

26.

Kỳ giữa của giảm phân 1

A

NST đơn xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo.

B

NST kép xếp lộn xộn trong tế bào.

C

NST kép xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo.

D

NST đơn xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo.

27.

Vi sinh vật phần lớn có cấu trúc

A

phức tạp.

B

tập đoàn đa bào.

C

không có cấu trúc tế bào.

D

đơn giản.

28.

Trong giai đoạn của nuôi cấy mô tế bào thực vật ở công nghệ tế bào, người ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo thích hợp để tạo

A

cơ quan hoàn chỉnh.

B

mô sẹo.

C

tế bào gốc.

D

rễ cây.

Phần II

II. Câu trắc nghiệm đúng - sai. Học sinh trả lời từ câu 1; mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.

1.

Mỗi nhận định sau về quá trình làm rượu là đúng (Đ) hay sai (S)?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

rượu là sản phẩm lên men của vi khuẩn lactic.

b

Quá trình lên men của nấm men rượu sacharomyces cerevisiae tạo ra ethanolCO_2.

c

Tinh bột là nguyên liệu trực tiếp để nấm men rượu lên men tạo ra ethanol.

d

Lên men rượu là ứng dụng của công nghệ vi sinh trong chế biến thực phẩm.

Phần III

III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1.

1.

Nếu số lượng tế bào ban đầu là 7 tế bào thì sau 3 giờ số lượng tế bào trong bình nuôi cấy là bao nhiêu? Biết thời gian thế hệ là 20 phút.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Hình A cho biết hình thức sinh sản nào của vi sinh vật

1rsVZtyRe8WZCKqd5TlBk7bpY4JcKgP-V
A

Tạo thành bào tử.

B

Phân mảnh.

C

Phân đôi.

D

Nảy chồi.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích