[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Phan Ngọc Hiển - Sở GD&ĐT Cà Mau có đáp án

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Phan Ngọc Hiển - Sở GD&ĐT Cà Mau được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jul 08, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Phan Ngọc Hiển - Sở GD&ĐT Cà Mau

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Phan Ngọc Hiển - Sở GD&ĐT Cà Mau với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 21, mỗi câu chỉ chọn một phương án đúng.

1.

Vai trò của vi sinh vật đối với con người là:

A

phân giải chất thải và xác vi sinh vật thành chất khoáng, đảm bảo vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, làm giàu chất dinh dưỡng cho đất.

B

VSV tự dưỡng tạo ra

và chất dinh dưỡng cung cấp cho các sinh vật dị dưỡng.

C

cộng sinh với nhiều loài sinh vật, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các loài đó trong tự nhiên.

D

sử dụng trong chế biến thực phẩm, sản xuất thuốc kháng sinh, vitamin,... trên quy mô công nghiệp.

2.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về sự khác nhau giữa các kiểu dinh dưỡng?

A

Quang tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là chất hữu cơ còn hóa tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là

.

B

Quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng còn hóa dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là các chất vô cơ.

C

Quang tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng còn hóa dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là các chất hữu cơ.

D

Quang dị dưỡng sử dụng nguồn carbon là

còn hóa tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là các chất hữu cơ.

3.

Để phòng chống virus lây qua đường hô hấp. Ta cần phải làm gì?

A

Không dùng chung bát đĩa, ly nước.

B

Giữ gìn vệ sinh cá nhân.

C

Đeo khẩu trang khi đi đến nơi đông người.

D

Tránh tiếp xúc với các động vật truyền bệnh.

4.

Sự trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng xảy ra vào

A

kì giữa I.

B

kì sau I.

C

kì đầu I.

D

kì đầu II.

5.

Điều quan trọng nhất khiến virus chỉ là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc là gì?

A

Virus không có cấu trúc tế bào.

B

Virus có cấu tạo quá đơn giản chỉ gồm nucleic acid và protein.

C

Virus chỉ có thể nhân lên trong tế bào của vật chủ.

D

Virus có thể có hoặc không có vỏ ngoài.

6.

Vì sao các virus RNA như SARS-CoV-2 có nhiều biến thể hơn so với các virus DNA?

A

Virus RNA không có khả năng tự sửa chữa như virus DNA.

B

Virus RNA chứa hệ gene nhỏ nên dễ xảy ra đột biến hơn virus DNA.

C

Virus RNA có khả năng biến đổi hình thái dễ dàng hơn do chúng có lớp vỏ ngoài.

D

Virus RNA có thể điều khiển hệ gene của vật chủ để làm biến đổi gai glycoprotein.

7.

Bệnh sởi là một bệnh nhiễm trùng cấp tính do virus sởi (virus Polinosa morbillorum) gây ra. Virus sởi có vật chất di truyền là RNA, có vỏ capsid và vỏ ngoài. Virus này ảnh hưởng đến hệ hô hấp và lan truyền nhanh chóng qua tiếp xúc trực tiếp với các giọt nước bắn ra từ mũi hoặc miệng của người bệnh khi ho hoặc hắt hơi, cũng như qua tiếp xúc với các bề mặt mà virus đã lưu lại. Đây là một trong những bệnh nguy hiểm và phổ biến ở khắp nơi trên thế giới. Người bị bệnh sởi sẽ xuất hiện các triệu chứng như sốt, phát ban, chảy nước mũi, ho, mắt đỏ,... Bệnh có thể gặp ở trẻ em, người lớn nếu không có miễn dịch phòng bệnh, có thể gây thành dịch. Cho các nhận định sau:

(1) Bệnh có thể lây lan qua các giọt nhỏ nước bọt hay dịch tiết mũi họng của bệnh nhân có chứa virus sởi qua ho, hắt hơi. (2) Để tránh việc lây bệnh, khi ho hoặc hắt hơi ta có thể dùng tay để che miệng. (3) Cách để phòng bệnh sởi hiệu quả nhất là tiêm vaccine. (4) Ở giai đoạn xâm nhập của virus trong quá trình nhân lên, virus chỉ đưa vật chất di truyền vào bên trong tế bào còn vỏ capsid sẽ bị bỏ lại bên ngoài.

Có bao nhiêu nhận định đúng về bệnh này?

A

1.

B

2.

C

3.

D

4.

8.

Thành tựu công nghệ vi sinh trong sản xuất các chế phẩm phục vụ con người (1) Sản xuất xăng sinh học. (2) Sản xuất protein đơn bào. (3) Sản xuất một số cây trồng biến đổi gene. (4) Sản xuất mì chính trong công nghiệp thực phẩm. (5) Sản xuất hormone insulin chữa bệnh tiểu đường cho người. Đáp án đúng là.

A

(1), (2), (3), (5).

B

(2), (3), (4), (5).

C

(1), (2), (4), (5).

D

(1), (2), (3), (4).

9.

Vì sao trong quá trình phân giải ở vi sinh vật, phân giải ngoại bào lại đóng vai trò quan trọng?

A

Tạo ra các chất đơn giản, vi sinh vật có thể hấp thụ và tiếp tục phân giải nội bào.

B

Giúp tạo ra năng lượng cho vi sinh vật.

C

Tạo ra các enzyme nội bào cho vi sinh vật.

D

Tạo ra chất hữu cơ cần thiết giúp vi sinh vật phát triển.

10.

Cho các phát biểu sau đây (1) Ở kì giữa I, các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại, tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. (2) Ở kì cuối II, các nhiễm sắc thể kép đi về 2 cực của tế bào và dãn xoắn, màng nhân và nhân con dần xuất hiện, thoi phân bào tiêu biến. (3) Các nhiễm sắc thể co xoắn lại ở kì đầu II. (4) Ở kì sau I, mỗi nhiễm sắc thể kép tách ra tạo thành 2 nhiễm sắc thể đơn, mỗi nhiễm sắc thể đi về 1 cực của tế bào. Số phát biểu sai về quá trình giảm phân là:

A

3.

B

1.

C

4.

D

2.

11.

Đâu là các chất hóa học gây ức chế đến quá trình sinh trưởng của vi sinh vật?

A

Phenol, lipit, protein.

B

Iot, cacbonic, oxi.

C

Nitơ, lưu huỳnh, phospho.

D

Rượu, phenol, các chất kháng sinh.

12.

Các hình thức sinh sản chủ yếu của vi sinh vật nhân thực là:

A

phân đôi, nảy chồi, bào tử vô tính, bào tử hữu tính.

B

nội bào tử, ngoại bào tử, bào tử vô tính, bào tử hữu tính.

C

phân đôi, nảy chồi, ngoại bào tử, bào tử vô tính, bào tử hữu tính.

D

phân đôi, nội bào tử, ngoại bào tử.

13.

Khi nói về ung thư, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Ung thư là 1 loại bệnh được hiểu đầy đủ là sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào trong cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể. (2) U ác tính khác với u lành tính là các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến nơi khác, tạo nên nhiều khối u khác nhau. (3) Nguyên nhân gây ra ung thư có thể là do đột biến gen, đột biến NST. (4) Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính.

A

3.

B

1.

C

4.

D

2.

14.

Cho các thành tựu sau đây: (1) Nhân nhanh nhiều giống cây trồng. (2) Tạo ra nhiều giống cây trồng đa bội. (3) Tạo ra cây mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau. (4) Bảo tồn nhiều loài thực vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng. Trong các thành tựu trên, số thành tựu của công nghệ tế bào là:

A

2.

B

4.

C

1.

D

3.

15.

Hai thành phần cơ bản của tất cả các virus bao gồm

A

protein và amino acid.

B

protein và nucleic acid.

C

nucleic acid và lipid.

D

protein và lipid.

16.

Công nghệ tế bào động vật là quy trình công nghệ nuôi cấy các loài tế bào động vật và tế bào người trong môi trường

A

tự nhiên để tạo ra một lượng lớn tế bào.

B

nhân tạo để tạo ra 1 lượng lớn tế bào.

C

nhân tạo để tạo ra một ít tế bào.

D

tự nhiên để tạo ra một ít tế bào.

17.

Sự phát tán của virus thực vật được thực hiện cơ bản theo hai cách là

A

truyền theo đường thẳng và theo đường chéo.

B

truyền theo hàng ngang và theo hàng dọc.

C

truyền theo đường dịch mô và theo sinh sản.

D

truyền trực tiếp và bán trực tiếp.

18.

Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật đạt cực đại ở pha nào?

A

Lũy thừa.

B

Suy vong.

C

Cân bằng.

D

Tiềm phát.

19.

Hình ảnh sau mô tả kì nào của quá trình nguyên phân?

1aPtxPdXXdpJ-_ocLSUoHMIGvr6c2KPka
A

Kì giữa.

B

Kì đầu.

C

Kì cuối.

D

Kì sau.

20.

Để nghiên cứu hình thái, kích thước và cấu tạo tế bào vi sinh vật ta cần sử dụng phương pháp nào sau đây?

A

Phương pháp định danh vi khuẩn.

B

Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.

C

Phương pháp nuôi cấy.

D

Phương pháp phân lập vi sinh vật.

21.

Một quần thể vi khuẩn có số lượng tế bào ban đầu là 500, thời gian thế hệ là 30 phút, sau 2,5 giờ, số lượng tế bào của quần thể là:

A

5000.

B

16000.

C

32000.

D

64000.

Phần II

II. Câu trắc nghiệm đúng - sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2; mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.

1.

Về tác dụng của kháng sinh và hiện tượng kháng kháng sinh, hãy xác định các mệnh đề sau là đúng hay sai.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Kháng sinh có tác dụng tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của một số vi khuẩn gây bệnh.

b

Kháng sinh có thể dùng để điều trị hiệu quả các bệnh do virus gây ra.

c

Kháng kháng sinh là hiện tượng vi khuẩn biến đổi làm cho kháng sinh không còn tác dụng hoặc giảm tác dụng điều trị.

d

Lạm dụng kháng sinh, dùng kháng sinh không đúng liều hoặc tự ý ngừng thuốc có thể làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh.

Phần III

III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

1.

Một bạn học sinh nói: “Vi sinh vật có hại vì chúng gây bệnh cho con người, vì vậy cần kìm hãm và tiêu diệt chúng”. Có bao nhiêu mệnh đề đúng? (1) Không đồng ý hoàn toàn với ý kiến trên vì bên cạnh vi sinh vật có hại còn có rất nhiều vi sinh vật có lợi. (2) Một số vi sinh vật có ích cho con người trong tiêu hóa, sản xuất thực phẩm, sản xuất thuốc và xử lí môi trường. (3) Không nên tiêu diệt tất cả vi sinh vật; chỉ cần kiểm soát, kìm hãm hoặc tiêu diệt các vi sinh vật gây hại trong trường hợp cần thiết. (4) Vi sinh vật có lợi có thể tham gia phân giải chất hữu cơ, chu trình vật chất và nhiều ứng dụng trong đời sống.

2.

Trình bày các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào chủ. Có bao nhiêu mệnh đề đúng? (1) Giai đoạn hấp phụ: virus bám đặc hiệu vào tế bào chủ nhờ gai glycoprotein hoặc protein bề mặt tương tác với thụ thể trên tế bào chủ. (2) Giai đoạn xâm nhập: vật chất di truyền của virus được truyền vào trong tế bào chủ; tùy loại virus, vỏ protein có thể bị bỏ lại bên ngoài hoặc đi vào rồi giải phóng nucleic acid. (3) Giai đoạn tổng hợp: virus sử dụng enzyme và nguyên liệu của tế bào chủ để tổng hợp nucleic acid và protein của virus. (4) Giai đoạn lắp ráp và giải phóng: nucleic acid được lắp vào vỏ protein tạo hạt virus hoàn chỉnh, sau đó virus ra khỏi tế bào chủ.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Vai trò của vi sinh vật đối với con người là:

A

phân giải chất thải và xác vi sinh vật thành chất khoáng, đảm bảo vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, làm giàu chất dinh dưỡng cho đất.

B

VSV tự dưỡng tạo ra

và chất dinh dưỡng cung cấp cho các sinh vật dị dưỡng.

C

cộng sinh với nhiều loài sinh vật, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các loài đó trong tự nhiên.

D

sử dụng trong chế biến thực phẩm, sản xuất thuốc kháng sinh, vitamin,... trên quy mô công nghiệp.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích