[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 11 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị có đáp án

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 11 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 19, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 11 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 11 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Phần I

1.

Trong sinh sản vô tính, chồi con hình thành được nhìn thấy ở sinh vật nào dưới đây?

A

Amip.

B

Thuỷ tức.

C

Con người.

D

Vi khuẩn.

2.

Gibêrelin có vai trò

A

làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.

B

làm tăng số lần nguyên phân và chiều dài của tế bào, giảm chiều dài thân.

C

làm giảm số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân.

D

làm tăng số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân.

3.

Cho các tập tính sau ở động vật:

(1) Sự di cư của cá hồi

(2) Báo săn mồi

(3) Nhện giăng tơ

(4) Vẹt nói được tiếng người

(5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn

(6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản

(7) Xiếc chó làm toán

(8) Ve kêu vào mùa hè Những tập tính nào là bẩm sinh?

Những tập tính nào là học được?

A

Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (8)

B

Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (7)

C

Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8) ; Tập tính học được: (3), (4), (5), (7)

D

Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (6), (7)

4.

Sinh sản ở sinh vật là

A

quá trình tạo ra cơ thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.

B

quá trình tạo ra những cá thể mới đảm bảo sự tiến hóa của loài

C

quá trình tạo ra những cá thể mới đảm bảo sự tồn tại vĩnh viễn của loài.

D

quá trình tạo ra những cá thể mới đảm bảo sự sinh trưởng của loài.

5.

Nhận thức và giải quyết vấn đề là

A

kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới

B

từ các kinh nghiệm cũ sẽ tìm cách giải quyết những tình huống tương tự

C

kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống tương tự

D

phối hợp các kinh nghiệm cũ và những hiểu biết mới để tìm cách giải quyết những tình huống mới

6.

Nhược điểm của sinh sản vô tính:

A

sinh ra hàng loạt cá thể giống hệt nhau trong một khoảng thời gian ngắn đảm bảo sự phát triển của sinh vật

B

con sinh ra giống hệt cơ thể mẹ ban đầu nên có kiểu hình đồng nhất trong cùng một điều kiện môi trường

C

không tạo được sự đa dạng về di truyền ở đời con, cháu nên khi thay đổi điều kiện sống dễ chết hàng loạt.

D

không cần kết hợp vật chất di truyền của 2 giới đực và cái

7.

Sinh sản hữu tính ở động vật là sự kết hợp

A

có chọn lọc của giao tử một cái với nhiều giao tử đực và tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

B

của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

C

ngẫu nhiên của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

D

có chọn lọc của hai giao tử đực và một giao tử cái tạo nên hợp tác phát triển thành cơ thể mới.

8.

Cắt một đoạn thân cây khoai mì đem trồng trong đất ẩm, sau một thời gian đoạn thân này sẽ mọc chồi và phát triển thành cây khoai mì. Đây là hình thức sinh sản bằng cách

A

giâm rễ.

B

giâm cành.

C

chiết cành.

D

giâm lá.

9.

Trong sự hình thành túi phôi ở thực vật có hoa, các tế bào mang bộ NST đơn bội bao gồm?

A

Tế bào trứng, tế bào nhân cực.

B

Tế bào kèm, tế bào trứng, nhân cực.

C

Đại bào tử, tế bào đối cực, tế bào kèm, tế bào trứng, tế bào nhân cực.

D

Tế bào mẹ, tế bào đối cực, tế bào kèm, tế bào trứng, nhân cực.

10.

Chiết cành là hình thức sinh sản có đặc điểm

A

chặt ngọn cây để cây mẹ đẻ nhánh, mọc chồi bên.

B

chặt 1 cành của cơ thể, trồng xuống đất để tạo ra cây mới trong thời gian ngắn.

C

kích thích cành cây ra rễ, rồi cắt rời cành đem trồng.

D

đem chồi cây này cho mọc trên thân cây kia.

11.

Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng với phản xạ không có điều kiện?

I. Ánh sáng chói chiếu vào mắt, ta nheo mắt lại

II. Chuột túi mới sinh có thể tự bò vào túi mẹ

III. Nghe tiếng sấm nổ ta giật mình

IV. Nghe gọi tên mình ta quay đầu về phía có tiếng gọi

A

2

B

3

C

1

D

4

12.

Cấu tạo chung của hoa gồm các bộ phận:

A

cuống hoa, đế hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị hoa (gồm bao phấn và chỉ nhị), nhụy hoa (gồm đầu nhụy, vòi nhụy và bầu nhụy chứa noãn).

B

cuống hoa, đế hoa, đài hoa, nhị hoa (gồm bao phấn và chỉ nhị), nhụy hoa (gồm đầu nhụy, vòi nhụy và bầu nhụy chứa noãn).

C

cuống hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị hoa (gồm bao phấn và chỉ nhị), nhụy hoa (gồm đầu nhụy, vòi nhụy và bầu nhụy chứa noãn).

D

cuống hoa, đế hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị hoa (gồm bao phấn và chỉ nhị).

13.

Trong các các biện pháp tránh thai, nữ vị thành niên không nên sử dụng biện pháp:

A

Tính ngày rụng trứng

B

Uống viên tránh thai

C

Dùng dụng cụ tử cung

D

Thắt ống dẫn trứng.

14.

Khi nói đến sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật. Đặc điểm nào sau đây sai?

A

Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.

B

Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.

C

Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.

D

Là hình thức sinh sản phổ biến.

15.

Sinh trưởng ở sinh vật là

A

sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của tế bào.

B

sự tăng số lượng cơ thể trong quần thể sinh vật.

C

sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan hoặc cơ thể.

D

sự phân hoá của tế bào, mô, cơ quan của cơ thể sinh vật.

16.

Hormone được ứng dụng để kích thích ra rễ của cành giâm, cành chiết trong nhân giống vô tính là

A

auxin.

B

gibberellin.

C

kinetin

D

cytokinin.

Phần II

Phần II

1.

Hình bên mô tả các giai đoạn trong vòng đời của loài muỗi vằn (Aedes aegypti), là vật chủ trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết ở người. Giai đoạn ấu trùng của loài này sống trong các vũng nước đọng xung quanh khu dân cư. Các hình bên dưới mô tả các giai đoạn trong vòng đời của loài muỗi vằn (được sắp xếp ngẫu nhiên). (1) Trứng (2) Muỗi trưởng thành (3) Ấu trùng (4) Nhộng Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

1qmgHbLAgTHQELNoCWw_YynE_DoznzcbC

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trình tự đúng trong vòng đời của loài muỗi vằn bắt đầu từ trứng: (1) - (3) - (4) - (2).

b

Giai đoạn 1 được gọi là giai đoạn phôi, giai đoạn 3, 4 và 2 là giai đoạn sau sinh.

c

Giai đoạn sau sinh của loài này phát triển qua biến thái không hoàn toàn.

d

Để hạn chế bệnh sốt xuất huyết người ta có thể loại bỏ điều kiện sinh sản của muỗi bằng cách hạn chế các khu vực có nước đọng ở khu vực xung quanh nhà.

2.

Vận dụng những hiểu biết về quá trình sinh sản và điều hòa sinh sản, con người đã ứng dụng vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất trong chăn nuôi, chữa bệnh hiếm muộn ở người. Để điều khiển quá trình sinh sản ở động vật nhằm mục đích mang lại những giá trị phục vụ nhu cầu con người và con người đã đưa ra nhiều biện pháp. Nhận định sau đúng hay sai về những biện pháp nhằm điều khiển quá trình sinh sản của động vật ?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Ở người, thụ tinh trong ống nghiệm là phương pháp hỗ trợ sinh sản, sử dụng cho điều chỉnh giới tính.

b

Các kĩ thuật điều khiển sinh sản còn góp phân vào các nghiên cứu bảo tôn động vật, đảm bảo đa dạng sinh học.

c

Trong chăn nuôi, dựa trên cơ chế điều hoà sinh sản ở động vật, con người có thể điều khiển số con, số trứng và giới tính của vật nuôi.

d

Để tạo ra tằm đực sản xuất tơ nhiều, người ta chiếu tia tử ngoại lên tằm sẽ tạo ra nhiều tằm cái hơn.

Phần III

Phần III

1.

Cho các nhân tố sau: di truyền, hormone, nhiệt độ, ánh sáng, nước, độ ẩm không khí. Có bao nhiêu nhân tố bên ngoài chi phối quá trình phát triển ở thực vật có hoa?

2.

Hình bên mô tả vòng đời phát triển ở bướm. Hầu hết bướm trưởng thành sống bằng mật hoa, trong ống tiêu hóa chỉ có enzim saccarase tiêu hóa đường saccarose; thông qua quá trình hút mật, bướm sẽ thụ phấn cho hoa. Trong khi đó, sâu bướm ăn lá cây, chúng có đầy đủ các enzim tiêu hóa protein, lipid và cacbohydrate. Căn cứ vào các thông tin trên, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? (1) Trong chu trình phát triển của bướm, giai đoạn sâu bướm gây hại cho cây trồng.

(2) Chỉ nên sử dụng thuốc trừ sâu để tiêu diệt sâu hại nhằm giảm chi phí sản xuất.

(3) Vòng đời phát triển của bướm thuộc kiểu phát triển qua biến thái hoàn toàn.

(4) Quá trình phát triển của bướm chịu tác động của 2 hormone là ecdysone và juvenile.

1KZtilBujasZzHxftc1oPV7NbPFbzA6z5
3.

Trong các ý sau đây, có bao nhiêu dấu hiệu của sinh sản vô tính

(1). Chịu sự điều hòa của các hormone sinh sản có tính chuyên hóa cao.

(2). Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn đinh, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển nhanh.

(3). Là hình thức sinh sản phổ biến ở động vật

(4). Tạo ra một số lượng lớn con cháu có kiểu gen giống nhau và giống với cơ thể mẹ ban đầu.

4.

Thuốc tránh thai hàng ngày marvelon chứa hoạt chất ethinylestradiol (tác dụng tương tự estrogen) và desogestrel (tác dụng tương tự progesterone) được đóng vỉ 21 viên. Khi phụ nữ sử dụng loại thuốc này sẽ có những thay đổi nào trong cơ thể trong các thay đổi dưới đây:

1. Progesterone tăng dần

2. Progesterone giảm

3 Trứng không phát triển và rụng

4. Trứng vẫn phát triển và rụng

5. Niêm mạc tử cung phát triển.

6. Niêm mạc tử cung không phát triển.

5.

Xét các mệnh đề sau về phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái hoàn toàn:

I. Phát triển không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí gần giống con trưởng thành.

II. Phát triển qua biến thái hoàn toàn thường trải qua các giai đoạn: trứng → ấu trùng → nhộng → con trưởng thành.

III. Bướm, muỗi là ví dụ về động vật phát triển qua biến thái hoàn toàn.

IV. Ở phát triển qua biến thái hoàn toàn, ấu trùng không cần lột xác mà biến đổi trực tiếp thành con trưởng thành.

Hỏi có bao nhiêu mệnh đề đúng?

6.

Xét các mệnh đề sau về phương pháp nhân giống bưởi da xanh bằng gốc chanh Volkamer và đoạn ngọn bưởi da xanh:

I. Người nông dân đã sử dụng phương pháp ghép cành hoặc ghép ngọn để nhân giống bưởi da xanh.

II. Đoạn ngọn bưởi da xanh được dùng làm cành ghép nhằm giữ đặc tính quả ngon, ngọt của giống bưởi da xanh.

III. Gốc chanh Volkamer được chọn làm gốc ghép vì có thể giúp cây ghép sinh trưởng khỏe, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh.

IV. Khi ghép, cần giữ nguyên toàn bộ lá trên đoạn ngọn bưởi da xanh để cây thoát hơi nước mạnh và nhanh liền vết ghép.

Hỏi có bao nhiêu mệnh đề đúng?

7.

Xét các mệnh đề sau về vai trò của hormone FSH, ICSH và hiện tượng ức chế ngược trong điều hòa sinh tinh:

I. FSH kích thích ống sinh tinh phát triển và thúc đẩy quá trình sinh tinh.

II. ICSH kích thích tế bào kẽ trong tinh hoàn tiết hormone testosterone.

III. Testosterone có vai trò hỗ trợ quá trình sinh tinh và hình thành các đặc điểm sinh dục nam.

IV. Khi testosterone trong máu tăng cao, nó tiếp tục kích thích tuyến yên tiết thêm nhiều FSH và ICSH hơn nữa.

Hỏi có bao nhiêu mệnh đề đúng?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Trong sinh sản vô tính, chồi con hình thành được nhìn thấy ở sinh vật nào dưới đây?

A

Amip.

B

Thuỷ tức.

C

Con người.

D

Vi khuẩn.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích