[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo Sở GD&ĐT Cần Thơ có đáp án
Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo Sở GD&ĐT Cần Thơ được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn nắm rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 28, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo Sở GD&ĐT Cần Thơ
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chọn một phương án.
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, giai đoạn tiến hóa hình thành nên các tế bào sơ khai đầu tiên được gọi là
tiến hóa hóa học.
tiến hóa tiền sinh học.
tiến hóa lớn.
tiến hóa sinh học.
Trong quá trình phát triển của sinh vật qua các đại địa chất, loài người hiện đại (Homo\ sapiens) xuất hiện ở
đại Tân sinh.
đại Trung sinh.
đại Nguyên sinh.
đại Cổ sinh.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số allele của quần thể sinh vật theo một hướng xác định là
chọn lọc tự nhiên.
phiêu bạt di truyền.
đột biến.
dòng gene.
Quá trình tiến hóa hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài được gọi là
tiến hóa nhỏ.
tiến hóa hóa học.
tiến hóa lớn.
tiến hóa tiền sinh học.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đơn vị của tiến hóa nhỏ là
quần thể.
hệ gene.
cá thể.
quần xã.
Lĩnh vực nào sau đây cung cấp thông tin về bệnh, tật di truyền ở người, đồng thời đề xuất các phương pháp phòng ngừa và điều trị các bệnh, tật di truyền?
Di truyền phân tử.
Nghiên cứu tế bào.
Y học tư vấn.
Di truyền quần thể.
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2 cùng loài. Đây là một ví dụ về
dòng gene.
đột biến.
giao phối không ngẫu nhiên.
phiêu bạt di truyền.
Xác côn trùng trong hổ phách' thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
Hóa thạch.
Tế bào học.
Giải phẫu so sánh.
Sinh học phân tử.
Ở người, cơ quan nào sau đây là cơ quan thoái hóa?
Phổi.
Ruột thừa.
Tim.
Dạ dày.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể đào thải hoàn toàn một allele ra khỏi quần thể sinh vật, bất kể là allele có lợi hay có hại?
Dòng gene.
Đột biến.
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái nhân tạo?
Rừng trồng.
Hoang mạc.
Rừng ngập mặn.
Savan.
Quần xã sinh vật có đặc trưng sinh thái nào sau đây?
Mật độ cá thể.
Nhóm tuổi.
Tỉ lệ giới tính.
Thành phần loài.
Sự phản ứng một cách nhịp nhàng của sinh vật trước những thay đổi có tính chu kì của môi trường được gọi là
nhịp sinh học.
môi trường sống.
nhân tố sinh thái.
ổ sinh thái.
Thứ tự các bước trong phương pháp mà Darwin đã sử dụng để xây dựng học thuyết chọn lọc tự nhiên và hình thành loài là
quan sát và thu thập dữ liệu → kiểm chứng giả thuyết → hình thành giả thuyết.
hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết → quan sát và thu thập dữ liệu.
hình thành giả thuyết → quan sát và thu thập dữ liệu → kiểm chứng giả thuyết.
quan sát và thu thập dữ liệu → hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết.
Hình bên thể hiện sự phát sinh của bốn loài thuộc các chi khác nhau. Loài có quan hệ tiến hóa gần nhất với loài 3 là

loài 2.
loài tổ tiên.
loài 1.
loài 4.
Trong một ruộng lúa, nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
Vi khuẩn.
Cây lúa.
Ánh sáng.
Sâu ăn lá lúa.
Chim công đực có màu sắc sặc sỡ thu hút được nhiều chim cái để giao phối làm tăng khả năng sinh sản, tuy nhiên màu sắc sặc sỡ cũng làm cho nó dễ bị nhiều loài săn mồi phát hiện. Ví dụ này mô tả nội dung nào sau đây của đặc điểm thích nghi ở sinh vật?
Khả năng tự điều chỉnh.
Liên tục thay đổi tuỳ theo điều kiện môi trường sinh vật sống.
Giá trị thích nghi trung bình của các cá thể trong quần thể.
Tính hợp lí tương đối.
Quần thể ếch đồng có số lượng tăng vào mùa mưa và giảm vào mùa khô. Đây là ví dụ minh họa dạng biến động số lượng cá thể
theo chu kì ngày đêm.
không theo chu kì.
theo chu kì mùa.
theo chu kì nhiều năm.
Phần II
II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Một quần thể sóc sống trong một khu rừng, một dòng sông lớn chảy qua khu rừng chia cắt quần thể này thành hai quần thể và làm cho các cá thể giữa hai quần thể ít có cơ hội gặp nhau hơn. Theo thời gian, quá trình tiến hóa xảy ra ở hai quần thể này dẫn đến hình thành loài mới.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Dòng sông là trở ngại địa lí ngăn cản dòng gene giữa hai quần thể.
b
Đột biến là nguyên nhân duy nhất tạo ra sự khác biệt về vốn gene giữa hai quần thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loài mới.
c
Đoạn nội dung trên mô tả cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí.
d
Quá trình hình thành loài này thường xảy ra một cách chậm chạp, gắn liền quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Đồ thị mô tả sự thay đổi số lượng cá thể của một quần thể động vật giả định trong điều kiện môi trường tương đối ổn định theo thời gian.
Trong đó, A, B, C biểu diễn các giai đoạn tăng trưởng của quần thể; t_1, t_2 là thời điểm cụ thể trong quá trình tăng trưởng của quần thể.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Ở giai đoạn A, sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể là ít, một trong những nguyên nhân là do kích thước quần thể ban đầu nhỏ.
b
Đường cong tăng trưởng của quần thể theo thời gian là đường cong chữ J.
c
Từ t_1 đến t_2, quần thể có kích thước lớn nhất tại t_1.
d
Trong giai đoạn B, C, quần thể có tổng số cá thể sinh ra và nhập cư lớn hơn tổng số cá thể chết đi và xuất cư.
Ốc bươu vàng (Pomacea\ canaliculata) được di nhập về Việt Nam với mục đích làm thức ăn cho chăn nuôi đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến loài bản địa. Ốc bươu vàng sinh trưởng, phát triển nhanh, cạnh tranh với các loài ốc bản địa, đồng thời sử dụng nhiều loài thực vật làm thức ăn, thậm chí lúa. Ốc bươu vàng có thể tồn tại trong khoảng nhiệt độ từ 5^\circ C đến 38^\circ C.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Ốc bươu vàng được gọi là loài ngoại lai.
b
Ở các quần xã có ốc bươu vàng xuất hiện thì sau một thời gian, thành phần loài của quần xã có thể bị thay đổi.
c
Khoảng nhiệt độ từ 5^\circ C đến 38^\circ C được gọi là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của ốc bươu vàng.
d
Sự cạnh tranh giữa ốc bươu vàng và các loài ốc bản địa đã làm tăng tỉ lệ sống sót của các loài ốc bản địa.
Trên một đồng cỏ, các con sư tử trong đàn kết hợp với nhau để săn bắt trâu rừng. Các con trâu rừng sử dụng cỏ làm thức ăn và tập hợp thành đàn lớn chống lại sư tử.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tập hợp các sinh vật cùng sống trên đồng cỏ này được gọi là quần xã sinh vật.
b
Mối quan hệ sinh thái giữa các con sư tử trong đàn là cộng sinh.
c
Mối quan hệ sinh thái giữa sư tử và trâu rừng là vật ăn thịt và con mồi.
d
Theo cấu trúc chức năng dinh dưỡng thì sư tử, cỏ và trâu rừng đều thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ.
Phần III
III. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Học sinh điền kết quả mỗi câu vào ô trả lời tương ứng.
Ở ruồi giấm, tính trạng màu sắc thân do một gene có 2 allele quy định. Một quần thể ruồi giấm gồm 80 con có kiểu gene BB, 70 con có kiểu gene Bb và 50 con có kiểu gene bb. Hãy xác định tần số kiểu gene bb trong quần thể này (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Ở một quần thể cà chua, xét một gene có 2 allele D, d, tần số allele d là 0,8. Hãy xác định tần số allele D của quần thể này (làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Một quần thể đậu Hà Lan (Pisum\ sativum), xét một gene có 2 allele, ở thế hệ xuất phát quần thể gồm toàn cá thể có kiểu gene Aa (hoa tím). Hãy xác định tần số kiểu gene Aa trong quần thể này sau 3 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc liên tiếp (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Tần số các allele của nhóm máu hệ ABO ở người trong một quần thể đạt trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg là I^A = 0,4; I^B = 0,4; I^O = 0,2. Hãy xác định tần số kiểu gene I^AI^A trong quần thể này (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 1100 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12\%/năm, tỉ lệ tử vong là 8\%/năm và không xảy ra sự xuất cư và nhập cư. Sau 1 năm, số lượng cá thể trong quần thể này là bao nhiêu?
Bảng cho thấy số lượng cá thể của các loài trong một quần xã thực vật ở đồng cỏ: A=55, B=34, C=1056, D=9, E=4, F=2056, G=3, H=2009; trong đó chỉ có 1 loài ưu thế. Hãy xác định độ phong phú của loài ưu thế trong quần xã này (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, giai đoạn tiến hóa hình thành nên các tế bào sơ khai đầu tiên được gọi là
tiến hóa hóa học.
tiến hóa tiền sinh học.
tiến hóa lớn.
tiến hóa sinh học.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Câu hỏi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất.
Cần xác định giai đoạn tiến hóa hình thành nên các tế bào sơ khai đầu tiên.
❓ Hiểu câu hỏi:
Phải phân biệt các giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
Tế bào sơ khai xuất hiện trước khi có sinh vật sống hoàn chỉnh.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Ta có tiến hóa hóa học tạo các hợp chất hữu cơ đơn giản và đại phân tử hữu cơ.
Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn các đại phân tử tương tác, hình thành hệ có màng bao bọc và trao đổi chất sơ khai.
Vì tế bào sơ khai đầu tiên thuộc giai đoạn này nên không gọi là tiến hóa sinh học hay tiến hóa lớn.
✅ Đáp án: B.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


