[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo trườngTHPT Hướng Hóa - Sở GD&ĐT Quảng Trị có đáp án
Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Hướng Hóa - Sở GD&ĐT Quảng Trị được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 28, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo trườngTHPT Hướng Hóa - Sở GD&ĐT Quảng Trị
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Question 1 - 18
.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
Ánh sáng
Động vật ăn cỏ
Cây cỏ ưa sáng
Động vật ăn thịt
Thông qua việc quan sát, Darwin nhận biết được điều gì?
I. Tất cả các loài sinh vật đều sinh ra nhiều con cái hơn số lượng sống đến tuổi trưởng thành.
II. Không có hai sinh vật nào giống nhau hoàn toàn về đặc điểm.
III. Số lượng cá thể của quần thể sinh vật có xu hướng duy trì ổn định.
IV. Phần lớn biến dị cá thể không được di truyền cho thế hệ sau.
I, II, IV
I, II, III
I, II, III, IV
I, II
Trong một hệ sinh thái, sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng được kí hiệu bằng các chữ cái từ A đến E. Trong đó: A=500kg, B=600kg, C=5000kg, D=50kg, E=5kg. Chuỗi thức ăn nào sau đây có thể xảy ra?
Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là
Phân li tính trạng
Di truyền
Biến dị
Chọn lọc tự nhiên
Một nhóm cá thể chim sẻ bị một trận bão đưa tới một hòn đảo cách xa đất liền. Đảo này có thành phần loài thực vật khác đất liền, nhóm chim sẻ hình thành quần thể trên đảo có tập tính làm tổ mới. Những con chim sẻ ở đất liền làm tổ trên cây, những con chim ở đảo làm tổ trên mặt đất. Sau một thời gian dài, chim ở đảo tái nhập với chim ở đất liền, nhưng hai quần thể này không giao phối với nhau nữa. Đây là một ví dụ về
Sự giao phối không ngẫu nhiên
Sự hình thành loài cùng khu
Sự hình thành loài liền khu
Sự hình thành loài khác khu
Khái niệm "loài sinh học" được định nghĩa như thế nào?
Một nhóm cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và tạo ra thế hệ con cái không có khả năng sinh sản.
Một nhóm sinh vật cùng thuộc một khu vực địa lý.
Một quần thể hoặc một nhóm quần thể, các cá thể trong đó có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và tạo ra thế hệ con cái có khả năng sinh sản.
Một nhóm cá thể có hình dạng bên ngoài giống nhau.
Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ kí sinh - vật chủ là
Một loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít.
Một loài sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác.
Một loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông.
Hai loài kìm hãm sự phát triển của nhau.
Quan sát đặc điểm các cặp tính trạng của sinh vật ở Hình 1. Cặp tính trạng trong hình là bằng chứng tiến hoá nào?

Bằng chứng giải phẫu so sánh
Bằng chứng hóa thạch
Bằng chứng tế bào học
Bằng chứng sinh học phân tử
Cho sơ đồ minh họa về sự truyền năng lượng qua các bậc dinh dưỡng như sau:
Mặt Trời \rightarrow Sinh vật a \rightarrow Sinh vật b \rightarrow Sinh vật c \rightarrow Sinh vật d.
Sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?
Sinh vật b
Sinh vật a
Sinh vật c
Sinh vật d
Đặc điểm của tiến hóa nhỏ là
Diễn ra trong một phạm vi tương đối hẹp.
Diễn ra trong một thời gian dài.
Khó nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Không biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Hình 3 mô tả cây chủng loại phát sinh của bộ Linh trưởng. Có bao nhiêu phát biểu sai về Hình 3?
(1) Người phát sinh từ loài tổ tiên chung là ví dụ của tiến hóa nhỏ.
(2) Loài có quan hệ họ hàng gần nhất với loài người là Gorila.
(3) Sơ đồ chứng tỏ các loài tiến hóa từ một tổ tiên chung.
(4) Sự phát sinh chủng loại là kết quả của tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.

2
3
1
4
Quá trình biến đổi chất hữu cơ trong cơ thể sinh vật đã chết thành chất vô cơ trả lại cho môi trường nhờ vào nhóm sinh vật nào?
Sinh vật sản xuất
Sinh vật phân giải
Sinh vật tiêu thụ bậc 1
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
Những con ong mật lấy phấn và mật hoa, nhưng đồng thời nó cũng giúp cho sự thụ phấn của hoa được hiệu quả hơn. Quan hệ của hai loài này là?
Cộng sinh
Kí sinh
Hợp tác
Hội sinh
Nhân tố tiến hoá nào sau đây làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định?
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Dòng gene
Hình 4 mô tả các giai đoạn của một quá trình diễn thế sinh thái. Khi nói về quá trình này, phát biểu nào sau đây đúng?

Quá trình này là diễn thế nguyên sinh.
Thứ tự đúng của các giai đoạn là a → e → c → b → d.
Quần xã ở giai đoạn d có độ đa dạng cao nhất.
Thành phần thực vật chủ yếu của giai đoạn e là cây thân thảo ưa bóng.
Quan sát Hình 2 - cây phát sinh chủng loại của bộ Ăn thịt. Theo cây phát sinh, loài nào có quan hệ gần gũi nhất với Sói cỏ đồng (Canis\ latrans)?

Sói xám
Rái cá
Báo hoa mai
Lửng châu Mỹ
Nhân tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng thường phụ thuộc vào mật độ của quần thể bị tác động là
Các tia phóng xạ
Nhân tố khí hậu
Nhân tố hữu sinh
Nhân tố vô sinh
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa lớn?
Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Diễn ra trong thời gian lịch sử dài.
Diễn ra trong phạm vi của loài với quy mô nhỏ.
Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Phần II
II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm).
Question 1 - 4
.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Khi nói về các biện pháp để sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật biển, các biện pháp dưới đây là đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Bảo vệ các hệ sinh thái ven bờ như rừng ngập mặn, san hô, đầm đá, bãi ngập triều.
b
Tập trung khai thác các loài sinh vật quý hiếm có giá trị kinh tế cao.
c
Khai thác hợp lý và kết hợp với bảo vệ các loài sinh vật biển.
d
Bảo vệ môi trường biển bằng cách hạn chế ô nhiễm dầu, rác thải, thuốc trừ sâu.
Phương pháp mô phỏng mô hình sinh thái về sự biến đổi kích thước quần thể của 3 loài chim, chuột và mèo rừng được thực hiện trên một hòn đảo với số lượng cá thể ban đầu của mỗi loài lần lượt là 100000, 100 và 10. Biến động số lượng cá thể mỗi loài sau một thời gian được biểu thị ở hình 6.a (Thí nghiệm 1). Biết rằng chim là thức ăn của chuột; cả chim và chuột là thức ăn của mèo rừng.
Khi quần xã trong Thí nghiệm 1 đạt trạng thái ổn định, người ta tiến hành loại bỏ hoàn toàn các cá thể mèo rừng và thu được số liệu về sự biến động số lượng cá thể của các loài trong quần xã như biểu thị ở Hình 6.b (Thí nghiệm 2). Hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Mối quan hệ sinh thái giữa loài chim và loài chuột là cạnh tranh khác loài.
b
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc loại bỏ một loài có thể xác định được vai trò sinh thái của loài đó trong quần xã.
c
Trong thí nghiệm 1, tổng số cá thể của quần xã đạt giá trị cao nhất khi quần xã đạt trạng thái ổn định.
d
Mèo rừng là loài chủ chốt trong quần xã.
Khi nói về thành phần loài trong quần xã, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhóm loài ưu thế là loài có số lượng cá thể lớn hoặc có sinh khối cao nhất trong quần xã, ảnh hưởng mạnh đến các loài khác trong quần xã.
b
Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã.
c
Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một số quần xã, có thể có số lượng nhiều và có vai trò quan trọng so với các loài khác.
d
Loài chủ chốt là loài chi phối mạnh đến quần xã không phải bằng số lượng cá thể mà bằng tác động trực tiếp của chúng đến các loài khác trong quần xã.
Xét 3 loài chim ăn hạt sống trong cùng một khu vực. Ổ sinh thái dinh dưỡng thể hiện thông qua tỉ lệ phần trăm các loại kích thước mỏ của 3 loài ở đồ thị Hình 5. Cho biết mỗi phát biểu đúng hay sai.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Loài 1 và loài 2 có hiện tượng cạnh tranh về nguồn thức ăn gay gắt hơn so với loài 2 và loài 3.
b
Các loài chim trong khu vực này có xu hướng thu hẹp ổ sinh thái để giảm cạnh tranh.
c
Loài 1 và loài 3 trong khu vực này gần như không cạnh tranh nhau về thức ăn.
d
Số lượng cá thể loài 2 không ảnh hưởng đến số lượng cá thể loài 3 và ngược lại.
Phần III
III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm).
Question 1 - 6
.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Hình 10 là lưới thức ăn ở một hệ sinh thái trên cạn.
Biết sản lượng của thực vật là 310\ kcal/m^2/năm. Nếu hiệu suất sinh thái giữa phần sản lượng của sinh vật tiêu thụ với sản lượng của mỗi loài thức ăn tương ứng đều là 10\%, sản lượng của Cáo là bao nhiêu kcal/m^2/năm? Làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể, gồm các bước:
(1) Phát sinh đột biến;
(2) Chọn lọc các đột biến có lợi;
(3) Hình thành loài mới;
(4) Phát tán đột biến qua giao phối.
Hãy viết liền các số tương ứng với trình tự đúng của quá trình trên.
Dựa vào nhiệt độ, sinh vật được chia thành sinh vật biến nhiệt (có thân nhiệt chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường), sinh vật đẳng nhiệt (có thân nhiệt ổn định). Hình số mấy trong Hình 7 minh họa cho sự biến đổi nhiệt độ cơ thể so với nhiệt độ môi trường của sinh vật biến nhiệt?

Cho các nhóm nhân tố sinh thái: (1) Các yếu tố khí hậu; (2) Thổ nhưỡng; (3) Nước; (4) Các loài sinh vật sống; (5) Mối quan hệ giữa các sinh vật. Có bao nhiêu nhóm thuộc nhân tố sinh thái hữu sinh?
Hình 9 cho thấy số lượng cá thể của các loài trong một quần xã thực vật ở đồng cỏ, trong đó chỉ có một loài ưu thế. Độ phong phú của loài ưu thế gấp bao nhiêu lần giá trị trung bình của độ phong phú của tất cả các loài trong quần xã? Làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy.

Quan sát Hình 8 về chọn lọc nhân tạo các giống cải theo học thuyết của Darwin. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Chọn lọc nhân tạo gồm tích lũy biến dị phù hợp và đào thải biến dị không phù hợp với nhu cầu con người.
(2) Kết quả là hình thành các giống cây trồng mang đặc điểm khác nhau từ một vài dạng tổ tiên hoang dại ban đầu.
(3) Động lực là nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người.
(4) Chọn lọc nhân tạo xuất hiện từ khi con người biết chăn nuôi, trồng trọt.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
Ánh sáng
Động vật ăn cỏ
Cây cỏ ưa sáng
Động vật ăn thịt
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Các lựa chọn gồm ánh sáng, động vật ăn cỏ, cây cỏ ưa sáng, động vật ăn thịt.
❓ Hiểu câu hỏi:
Câu hỏi yêu cầu xác định nhân tố sinh thái vô sinh.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Ta có nhân tố vô sinh là các yếu tố không sống của môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, nước, đất.
Vì động vật ăn cỏ, cây cỏ ưa sáng, động vật ăn thịt đều là sinh vật sống nên thuộc nhân tố hữu sinh.
Do đó nhân tố sinh thái vô sinh là ánh sáng.
✅ Đáp án: Chọn A. Ánh sáng
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


