[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Lê Lợi - Sở GD&ĐT Quảng Trị có đáp án

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Lê Lợi - Sở GD&ĐT Quảng Trị được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 28, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Lê Lợi - Sở GD&ĐT Quảng Trị

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Lê Lợi - Sở GD&ĐT Quảng Trị với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

1.

Khi nói về diễn thế thứ sinh, phát biểu nào sau đây là đúng?

A

Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có quần xã sinh vật.

B

Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã.

C

Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã.

D

Diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định.

2.

Cho chuỗi thức ăn sau: Cây cỏ → châu chấu → ếch → rắn → đại bàng. Sinh vật tiêu thụ bậc 2 là sinh vật nào sau đây?

A

Ếch.

B

Rắn.

C

Châu chấu.

D

Đại bàng.

3.

Đặc trưng nào sau đây là một trong những đặc trưng của quần xã sinh vật?

A

Tỉ lệ giới tính.

B

Loài chủ chốt.

C

Mật độ cá thể.

D

Nhóm tuổi.

4.

Mối quan hệ tiến hoá giữa các loài trong cây phát sinh chủng loại ở hình dưới, chứng minh sự phát sinh chủng loại là kết quả của quá trình tiến hoá. Biết rằng những đặc điểm tổ tiên chung tồn tại ở tất cả các loài trong cùng một nhánh, đặc điểm phát sinh mới đặc trưng cho các nhánh riêng. Hai loài có mối quan hệ tiến hóa gần nhất là

1jyzk7B3DEQuZWtgsZr2I3odLEAje1IZ9
A

cá mập và chim.

B

đười ươi và thỏ.

C

cá ngừ và đười ươi.

D

thỏ và cá sấu.

5.

Ở cây Tidestromia oblongifia (một loài thực vật sống ở sa mạc), khi nhiệt độ môi trường từ 40-45^\circ C sẽ thuận lợi cho quá trình quang hợp, đồng thời cũng tăng tốc độ thoát hơi nước dẫn đến sự mất nước của cây. Đây là ví dụ về quy luật sinh thái nào?

A

Quy luật tác động tổng hợp.

B

Quy luật tác động không đồng đều.

C

Quy luật tác động qua lại.

D

Quy luật giới hạn sinh thái.

6.

Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mô tả như sau: Các loài cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một số loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Phân tích lưới thức ăn trên, những phát biểu nào sau đây đúng?

I. Chuỗi thức ăn dài nhất có tối đa 4 mắt xích.

II. Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2 hoặc 3.

III. Các loài sinh vật ăn thực vật có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.

IV. Có 4 chuỗi thức ăn mà mỗi chuỗi có tối đa 3 mắt xích.

A

I, II.

B

II, III.

C

III, IV.

D

I, IV.

7.

Tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong khoảng không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất được gọi là

A

quần xã sinh vật.

B

quần thể sinh vật.

C

sinh quyển.

D

hệ sinh thái.

8.

Hình ảnh mô tả các cá thể phát tán giữa hai quần thể. Hình ảnh sau mô tả ảnh hưởng của nhân tố tiến hóa nào?

1EbiRxUlXu3EOlQLaoX73LfAfTgUrwVgH
A

Đột biến.

B

Phiêu bạt di truyền.

C

Dòng gene.

D

Chọn lọc tự nhiên.

9.

Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng?

A

Tiến hóa nhỏ không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

B

Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô lớn và thời gian hàng triệu năm.

C

Tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài.

D

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

10.

Tiến hóa lớn là quá trình tiến hóa hình thành ….(1)…., diễn ra trong không gian địa lí rộng lớn và thời gian lịch sử…(2)….

Vị trí (1), (2) lần lượt là

A

(1) loài, (2) lâu dài.

B

(1) loài và các bậc phân loại trên loài, (2) tương đối ngắn.

C

(1) loài, (2) tương đối ngắn.

D

(1) loài và các bậc phân loại trên loài, (2) lâu dài.

11.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật chịu sự chi phối của các nhân tố chủ yếu:

A

các biến dị di truyền và cơ chế cách li.

B

đột biến, giao phối và phân li tính trạng.

C

đột biến, giao phối và các cơ chế cách li.

D

đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.

12.

Sau vụ cháy rừng vào tháng 3 năm 2002, quần thể cây tràm cừ ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh số lượng cá thể dẫn đến thay đổi đột ngột tần số các allele của quần thể. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đây là ví dụ về tác động của nhân tố tiến hóa nào?

A

Phiêu bạt di truyền.

B

Đột biến.

C

Dòng gene.

D

Các cơ chế cách li.

13.

Cá chép (A) có giới hạn chịu đựng nhiệt độ 2^\circ C đến 44^\circ C.

Cá rô phi (B) có giới hạn chịu đựng nhiệt độ 5,6^\circ C đến 42^\circ C.

Sơ đồ nào mô tả đúng sự phân bố của hai loài theo nhiệt độ?

1G8ZDHVV_-nmvcdXHV_m-rBedJ3ywK2RS
A

Hình IV.

B

Hình I.

C

Hình II.

D

Hình III.

14.

Phương pháp khoa học mà Darwin đã sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài là

A

Hình thành giả thuyết → Quan sát → Rút ra kết luận.

B

Hình thành giả thuyết → Quan sát → Kiểm chứng giả thuyết.

C

Quan sát → Kiểm chứng giả thuyết → Hình thành giả thuyết.

D

Quan sát → Hình thành giả thuyết → Kiểm chứng giả thuyết.

15.

Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái và các lĩnh vực khoa học liên quan để duy trì, bảo vệ đa dạng sinh học gọi là gì?

A

Sinh thái học bảo tồn.

B

Sinh thái học phục hồi.

C

Sinh thái học phát triển.

D

Sinh thái học nhân văn.

16.

Theo quan điểm của Darwin, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là

A

Thường biến.

B

Đột biến gene.

C

Biến dị tổ hợp.

D

Biến dị cá thể.

17.

Bằng chứng tiến hoá nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

A

Cánh dơi và tay người có các phần cấu trúc các xương giống nhau.

B

Hầu hết các loài sinh vật có chung mã di truyền.

C

Tất cả sinh vật trên trái đất đều được cấu tạo từ tế bào.

D

Hóa thạch của sinh vật cổ xưa còn tồn tại cho đến ngày nay.

18.

Ba loài thực vật A, B, C có bộ NST lần lượt 2n = 24, 2n = 26, 2n = 24. Cây lai giữa A và B được đa bội hóa tạo loài D; cây lai giữa C và D được đa bội hóa tạo loài E. Theo lí thuyết, bộ NST của loài E có bao nhiêu NST?

A

42

B

74

C

76

D

50

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Vào đầu thế kỉ XX, con người tiêu diệt các cá thể sói xám ở Công viên Quốc gia Yellowstone đã dẫn đến sự gia tăng một cách nhanh chóng số lượng cá thể nai sừng tấm và động vật ăn thực vật khác, gây mất cân bằng hệ sinh thái.

Người ta đã thả vào công viên hai bầy sói xám vào năm 19951996. Đến năm 2013, sự phát triển của bầy sói xám với hơn 400 cá thể đã làm cho trạng thái cân bằng tự nhiên của Yellowstone dần được khôi phục.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Việc thả thêm bầy sói xám vào năm 1995 và 1996 thuộc phương pháp phục hồi hệ sinh thái.

b

Quan hệ giữa sói xám và nai sừng tấm là quan hệ động vật ăn thịt - con mồi.

c

Cá thể nai sừng tấm là các động vật ngoại lai.

d

Biện pháp nhanh nhất để hệ sinh thái Yellowstone đạt trạng thái cân bằng là tiêu diệt hết nai sừng tấm và động vật ăn thực vật.

2.

Hầu hết các vùng đất nông nghiệp trù phú nằm trong vùng trũng và bị đe dọa bởi nước biển dâng. Spartina patensTypha angustifolia là những thực vật đầm lầy ở khu vực châu Mỹ. Nghiên cứu ảnh hưởng của nước biển tới hai loài thực vật này, các nhà khoa học đã tiến hành một loạt các thí nghiệm: trồng chung hoặc trồng riêng hai loài thực vật trong các đầm lầy nước mặn và đầm lầy nước ngọt, hoặc trồng riêng trong nhà kính với các độ mặn khác nhau.

Sinh khối trung bình (g/cm^2) của hai loài trong các điều kiện thí nghiệm được thể hiện ở hình 1 và hình 2

K12_HK2_7_23.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tại độ mặn 20‰ thì sinh khối trung bình loài S. patens cao gấp khoảng hai lần của loài T. angustifolia.

b

Khả năng chịu mặn của loài S. patens tốt hơn loài T. angustifolia.

c

Ở đầm lầy nước ngọt, loài S. patens có ưu thế cạnh tranh tốt hơn loài T. angustifolia.

d

Ở khu vực do triều cường khiến nước biển dâng lên cao thường xuyên, trồng loài S. patens sẽ sinh trưởng tốt hơn.

3.

Khi khảo sát một quần thể cá tại ba thời điểm, thu được tỉ lệ các nhóm tuổi như bảng sau:

1TyH66kjOdQUz3DRgZv9fwkIXgsozF0Na

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tại thời điểm I quần thể đang ở trạng thái đang phát triển.

b

Tại thời điểm II có thể đánh bắt với mức độ vừa phải.

c

Tại thời điểm III quần thể có nguy cơ giảm số lượng trong tương lai.

d

Trong thực tiễn sản xuất, vào mùa đánh bắt, nếu thấy số lượng cá thể thuộc nhóm đang sinh sản và sau sinh sản chiếm ưu thế so với nhóm trước sinh sản thì nên dừng việc đánh bắt để đảm bảo sự tồn tại và phát triển ổn định của quần thể.

4.

Một số cây gỗ lớn (ví dụ: thông, sồi,...) không có lông hút ở rễ nhưng chúng vẫn có thể lấy nước và muối khoáng nhờ các sợi nấm. Những sợi nấm chuyển hóa hình thành giác hút liên kết với rễ ở thực vật tạo thành nấm rễ, nhờ đó, nấm có thể lấy chất hữu cơ từ thực vật.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đây là mối quan hệ hai bên cùng có lợi.

b

Quan hệ giữa nấm và rễ là quan hệ hợp tác.

c

Quan hệ giữa nấm và rễ cũng tương tự như quan hệ giữa mối và trùng roi sống trong ruột mối.

d

Nếu đất ở một vùng trồng cây thông được xử lí thuốc diệt nấm với liều lượng cao, thì nấm sẽ bị tiêu diệt, cây thông sẽ phát triển chậm dần và chết.

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Điền kết quả vào ô trả lời tương ứng.

1.

Ở vùng Manchester nước Anh, trước năm 1848, khi môi trường chưa bị ô nhiễm, thân cây bạch dương có màu trắng và quần thể bướm sâu đo sống trên thân cây chủ yếu là các cá thể màu sáng, chỉ một vài cá thể màu sẫm. Từ năm 1848 trở đi, khi môi trường bị ô nhiễm bởi khói bụi than, thân cây bạch dương chuyển màu sẫm. Khoảng $$50$$ năm sau, số lượng cá thể màu sẫm chiếm khoảng 98\% trong quần thể. Biết rằng, tính trạng màu sắc thân bướm do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định. Cho các sự kiện sau đây:

1. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể màu sẫm có ưu thế thích nghi.

2. Các cá thể màu sẫm ngày càng tăng số lượng, hình thành quần thể thích nghi.

3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được nhân lên và kiểu hình biến dị phát tán trong quần thể.

4. Trước năm 1848, trong quần thể bướm đã phát sinh đột biến gene quy định kiểu hình màu sẫm.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi.

 

2.

Có bao nhiêu hoạt động của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?

I. Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với hệ sinh thái nông nghiệp.

II. Khai thác triệt để tài nguyên không tái sinh.

III. Loại bỏ tảo độc, cá dữ trong ao hồ nuôi tôm, cá.

IV. Xây dựng hệ sinh thái nhân tạo hợp lí.

V. Bảo vệ thiên địch.

VI. Tăng cường dùng chất hóa học diệt sâu hại.

3.

Hình mô tả một nhân tố tiến hóa P tác động vào quần thể theo thời gian. Hãy viết liền số thứ tự các phát biểu đúng từ bé đến lớn:

(1) Nhân tố P là nhân tố có hướng.

(2) Nhân tố P làm thay đổi cả tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

(3) Nhân tố P làm tăng đa dạng di truyền của quần thể.

(4) Nhân tố P làm giảm dần kiểu gene dị hợp tử và duy trì các kiểu gene đồng hợp trong quần thể.

1E2-xa-GaLbqN0sLfcSGlot16U7RVM9mW
4.

Cho sơ đồ hình tháp năng lượng được ghi nhận từ 4 nhóm sinh vật (Đơn vị tính: Kcal/m^2/năm).

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 là bao nhiêu phần trăn (%) (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số thập phân)

1gx2s55EtKjxUgv8IcDy9roPwR48AuzKr
5.

Chuột là động vật có vú, do vậy chúng thuộc nhóm động vật hằng nhiệt. Thằn lằn thuộc nhóm sinh vật biến nhiệt, chúng trao đổi nhiệt trực tiếp với môi trường. Hình vẽ số mấy mô tả đúng nhất biểu đồ về sự biến đổi nhiệt độ cơ thể của 2 loài này trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ của chúng?

15x0ULsQk1Avxu8FyUPbQgZekszl8A7lS
6.

Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể ở bảng sau. Nếu kích thước của 4 quần thể đều tăng 5\% mỗi năm, thì sau 1 năm quần thể có kích thước bé nhất có số lượng cá thể là bao nhiêu?

1UF1S4XIIYHKsg7FR7prWFeNLZCDhHtuk

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Khi nói về diễn thế thứ sinh, phát biểu nào sau đây là đúng?

A

Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có quần xã sinh vật.

B

Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã.

C

Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã.

D

Diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích