[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Hồ Thị Bi - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh có đáp án

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Hồ Thị Bi - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 28, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Hồ Thị Bi - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Hồ Thị Bi - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

1.

Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi và bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện của mối quan hệ

A

cạnh tranh.

B

hội sinh.

C

cộng sinh.

D

hợp tác.

2.

Đặc trưng nào sau đây không phải là một đặc trưng của quần xã?

A

Cấu trúc không gian.

B

Cấu trúc chức năng dinh dưỡng.

C

Nhóm tuổi.

D

Thành phần loài.

3.

Sự biến động số lượng cá thể của quần thể diễn ra theo chu kì mùa có thể do nguyên nhân nào sau đây?

A

Động đất.

B

Khí hậu.

C

Cháy rừng.

D

Sóng thần.

4.

Chuỗi thức ăn là một dãy các loài có

A

mối quan hệ hỗ trợ với nhau.

B

mối quan hệ dinh dưỡng với nhau.

C

mối quan hệ hợp tác với nhau.

D

mối quan hệ cạnh tranh với nhau.

5.

Một số loài thực vật như bạch, thông đỏ, hành, tỏi, vân sam,... tiết ra chất kháng sinh (phytoncide) kìm hãm sự phát triển của những loài khác. Kiểu quan hệ này là

A

cạnh tranh.

B

sinh vật này ăn sinh vật khác.

C

kí sinh.

D

ức chế cảm nhiễm.

6.

Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,6^\circ C đến 42^\circ C. Nhiệt độ 42^\circ C được gọi là

A

giới hạn dưới.

B

khoảng chống chịu.

C

giới hạn trên.

D

khoảng thuận lợi.

7.

Một loài sống bám (vật kí sinh) và thu nhận chất dinh dưỡng từ cơ thể loài khác (vật chủ) nhưng không giết chết ngay vật chủ. Kiểu quan hệ này gọi là

A

cạnh tranh.

B

kí sinh.

C

hợp tác.

D

hội sinh.

8.

Hiệu suất sinh thái thể hiện hiệu quả chuyển đổi năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng và thường duy trì ở mức

A

50%.

B

90%.

C

70%.

D

10%.

9.

Ví dụ: “Trong một ruộng lúa, lúa là loài tạo ra sinh khối lớn nhất”. Ví dụ này mô tả về

A

loài chủ chốt.

B

loài đặc trưng.

C

loài đặc hữu.

D

loài ưu thế.

10.

Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần xã sinh vật?

A

Một ao cá.

B

Một đàn chuột đồng.

C

Một khu rừng.

D

Một hồ nước tự nhiên.

11.

Cấp độ tổ chức sống bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh được gọi là

A

hệ sinh thái.

B

quần xã.

C

quần thể.

D

sinh cảnh.

12.

Trong cùng một thủy vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau, mỗi loài chỉ kiếm ăn ở một tầng nước nhất định. Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là

A

tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực.

B

tăng tính cạnh tranh giữa các loài do đó thu được năng suất cao hơn.

C

hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong thủy vực.

D

tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các loài.

13.

Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là

A

kiểu phân bố của quần thể.

B

kích thước tối đa của quần thể.

C

kích thước tối thiểu của quần thể.

D

mật độ cá thể của quần thể.

14.

Một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là

A

nơi ở.

B

ổ sinh thái.

C

giới hạn sinh thái.

D

sinh cảnh.

15.

Trong quan hệ cùng loài, hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là ví dụ về mối quan hệ

A

cạnh tranh.

B

hỗ trợ.

C

hội sinh.

D

ức chế - cảm nhiễm.

16.

Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ?

A

Động vật ăn thực vật.

B

Nấm hoại sinh.

C

Vi khuẩn hoại sinh.

D

Thực vật.

17.

Ví dụ: “Cá cóc Tam Đảo là loài chỉ gặp ở quần xã Tam Đảo”. Ví dụ này mô tả về

A

loài ngẫu nhiên.

B

loài chủ chốt.

C

loài ưu thế.

D

loài đặc trưng.

18.

Trên một cây to có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, có loài sống dưới thấp, hình thành nên

A

các quần thể khác nhau.

B

các quần xã khác nhau.

C

các sinh cảnh khác nhau.

D

các ổ sinh thái khác nhau.

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Khi nói về chuỗi thức ăn: Cỏ → Sâu → Ngóe sọc → Chuột đồng → Rắn hổ mang → Đại bàng.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chuột đồng là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

b

Sự tăng, giảm số lượng ngóe sọc có thể ảnh hưởng đến sự tăng, giảm số lượng sâu.

c

Đại bàng là loài nhận được ít năng lượng nhất.

d

Rắn hổ mang là loài mang bậc dinh dưỡng 4.

2.

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.

b

Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài.

c

Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, mức độ sinh sản của quần thể sẽ tăng lên có thể dẫn đến sự diệt vong của quần thể.

d

Mỗi quần thể thường có 3 nhóm tuổi là: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi đang sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.

3.

Khi nói về các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cạnh tranh chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.

b

Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.

c

Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.

d

Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.

4.

Khi nói về hệ sinh thái và quá trình trao đổi vật chất, chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong chuỗi thức ăn, bậc dinh dưỡng cao nhất luôn có sinh khối lớn nhất.

b

Lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn được kết nối với nhau bằng những mắt xích chung.

c

Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

d

Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường chỉ có một loài sinh vật.

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Điền kết quả vào ô trả lời tương ứng.

1.

Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 7980 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12\%/năm, tỉ lệ tử vong là 8\%/năm và tỉ lệ nhập cư là 11\%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể của quần thể này là bao nhiêu?

2.

Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:

sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180000 Kcal;

sinh vật tiêu thụ bậc 3: 14400 Kcal;

sinh vật tiêu thụ bậc 4: 2160 Kcal.

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 là bao nhiêu phần trăm?

3.

Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ bậc mấy?

4.

Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật G, H, I, K, L, M, N, O, P. Cho biết loài G là sinh vật sản xuất và các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Phân tích lưới thức ăn này. Loài I tham gia vào bao nhiêu chuỗi thức ăn khác nhau?

1vygqwLyP7cd3JhSsyRkWYaMv233mIdQB
5.

Dựa vào bảng số liệu, hãy xác định mật độ cá thể ở từng quần thể rồi viết liền các số tương ứng với các quần thể theo thứ tự mật độ cá thể giảm dần.

1zOXduvoW16tm7b5CIL98hew_bP9oe0Qp

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi và bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện của mối quan hệ

A

cạnh tranh.

B

hội sinh.

C

cộng sinh.

D

hợp tác.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích