[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Hoàng Văn Thụ - Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Hoàng Văn Thụ - Sở GD&ĐT Hà Nội được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 28, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Hoàng Văn Thụ - Sở GD&ĐT Hà Nội
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Giả sử có 4 loài sinh vật cùng trong một sinh cảnh, với các ổ sinh thái được mô tả như hình dưới đây. Theo ổ sinh thái giữa 4 loài, hai loài nào sau đây có mối quan hệ cạnh tranh gay gắt nhất?

Loài M và N.
Loài P và N.
Loài M và Q.
Loài P và Q.
Trong quần xã, sự hợp tác chặt chẽ giữa 2 loài và cả 2 loài này đều có lợi là đặc điểm của mối quan hệ nào sau đây?
Cộng sinh.
Hợp tác.
Hội sinh.
Kí sinh.
Mối quan hệ giữa tò vò và nhện được mô tả trong câu ca dao:
“Tò vò mà nuôi con nhện
Về sau nó lớn nó quyện nhau đi
Tò vò ngồi khóc tỉ ti
Nhện ơi nhện hỡi nhện đi đằng nào.”
Quan hệ ký sinh.
Quan hệ hội sinh.
Quan hệ con mồi - vật ăn thịt.
Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
Hình sau thể hiện mối quan hệ nào?

Quan hệ hỗ trợ cùng loài
Quan hệ cạnh tranh cùng loài
Quan hệ ức chế cảm nhiễm.
Hiện tượng tỉa thưa
Cho sơ đồ các nhân tố chi phối kích thước quần thể, biết (1) là mức sinh sản, chọn phương án đúng.

(2) là mức tử vong, (3) là mức nhập cư, (4) là mức xuất cư.
(4) là mức tử vong, (2) là mức nhập cư, (3) là mức xuất cư.
(3) là mức tử vong, (4) là mức nhập cư, (2) là mức xuất cư.
(3) là mức tử vong, (2) là mức nhập cư, (4) là mức xuất cư.
Cho biết dấu (+): loài được lợi, dấu (-): loài bị hại. Sơ đồ trên biểu diễn cho mối quan hệ nào?

Ký sinh và ức chế cảm nhiễm.
Cạnh tranh và vật ăn thịt – con mồi.
Hợp tác và hội sinh.
Ký sinh và sinh vật này ăn sinh vật khác.
Các con sư tử đực tranh giành lãnh thổ, cá Pecca Châu Âu (Perca fluviatilis) ăn thịt các con cá cùng loài có kích thước nhỏ hơn, thậm chí là con của mình để tồn tại. Đây thể hiện mối quan hệ gì?
Cạnh tranh cùng loài.
Hỗ trợ cùng loài.
Kí sinh cùng loài.
Vật ăn thịt và con mồi.
Hình vẽ mô tả các tháp tuổi của quần thể sinh vật. Nhận định sau đây về hình này là sai?

Tháp (a) thể hiện xu hướng quần thể đang phát triển.
Tháp (b) thể hiện xu hướng quần thể ổn định.
Tháp (c) thể hiện xu hướng quần thể phát triển bền vững.
Hình tháp tuổi giúp chúng ta có kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật hiệu quả.
Loài A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 21^\circ C đến 35^\circ C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74\% đến 96\%. Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?
Môi trường có nhiệt độ dao động từ
Môi trường có nhiệt độ dao động từ
Môi trường có nhiệt độ dao động từ
Môi trường có nhiệt độ dao động từ
Trong một quần xã sinh vật trên cạn, châu chấu và thỏ sử dụng cỏ làm nguồn thức ăn; châu chấu là nguồn thức ăn của gà và chim sâu; chim sâu, gà và thỏ đều là nguồn thức ăn của trăn. Trong quần xã sinh vật trên, loài nào là sinh vật sản xuất?
Cỏ.
Châu chấu.
Gà.
Chim sâu.
Khi phân tích mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Châu chấu và thỏ có ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau.
Gà và chim sâu đều là sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Trăn là sinh vật có sinh khối lớn nhất.
Trăn có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc bậc dinh dưỡng cấp 4.
Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố và kích thước quần thể của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như bảng. Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là cao nhất?

Quần thể I.
Quần thể III.
Quần thể II.
Quần thể IV.
Phần II
II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Nai sừng xám và bò Bison đều là động vật ăn cỏ tìm kiếm thức ăn trong cùng một khu vực. Hình mô tả những thay đổi trong quần thể của hai loài này trước và sau khi xuất hiện loài sói. Hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Sự giảm kích thước của quần thể nai là kết quả của sự săn mồi của những con sói cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể bò rừng đã tiêu thụ một phần lớn nguồn thức ăn trong đồng cỏ.
b
Sự biến động kích thước quần thể nai và bò rừng cho thấy những con sói chỉ ăn thịt nai sừng xám.
c
Ổ sinh thái về dinh dưỡng của quần thể nai và bò rừng là trùng nhau.
d
Trong những năm đầu tiên có sự xuất hiện của sói, sự săn mồi cao của những con sói tập trung vào quần thể nai, do đó làm giảm áp lực săn mồi lên quần thể bò và làm tăng tỷ lệ sống sót của con non.
Nghiên cứu ảnh hưởng của nước biển tới loài Spartina patens và Typha angustifolia qua thí nghiệm trồng chung, trồng riêng trong đầm lầy nước mặn/nước ngọt và trong nhà kính với các độ mặn khác nhau. Hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tại độ mặn 20‰ thì sinh khối trung bình của loài S. patens cao gấp khoảng hai lần của loài T. angustifolia.
b
Khả năng chịu mặn của loài S. patens kém hơn loài T. angustifolia.
c
Ở đầm lầy nước ngọt, loài T. angustifolia có ưu thế cạnh tranh tốt hơn.
d
Ở khu vực do triều cường khiến nước biển dâng lên cao thường xuyên, trồng loài S. patens sẽ bảo vệ đất nông nghiệp hiệu quả hơn.
Chuyển đổi tự luận Câu 1: Phân biệt tăng trưởng theo tiềm năng sinh học và kiểu tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống bị giới hạn.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học xảy ra khi nguồn sống dồi dào, không bị hạn chế; đường cong tăng trưởng có dạng chữ J.
b
Trong môi trường có nguồn sống bị giới hạn, quần thể tăng nhanh mãi và không có điểm dừng.
c
Tăng trưởng trong môi trường bị giới hạn thường tạo đường cong chữ S và ổn định quanh sức chứa của môi trường.
d
Kiểu tăng trưởng chữ J thường gặp ở quần thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh trong điều kiện ban đầu thuận lợi.
Chuyển đổi tự luận Câu 2: Tại sao trong khai thác thủy sản người ta thường quy định kích thước mắt lưới tương ứng với từng loài cá?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quy định kích thước mắt lưới giúp cá nhỏ, cá non có thể thoát khỏi lưới để tiếp tục lớn lên.
b
Mắt lưới càng nhỏ càng tốt vì khai thác được cả cá non, làm quần thể phục hồi nhanh hơn.
c
Biện pháp này góp phần bảo vệ nhóm tuổi trước sinh sản và duy trì nguồn bổ sung cá thể cho quần thể.
d
Quy định kích thước mắt lưới là một biện pháp khai thác hợp lí nhằm sử dụng bền vững nguồn lợi thủy sản.
Chuyển đổi tự luận Câu 3: Vì sao loài ngoại lai thường tác động tiêu cực đến loài bản địa?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Loài ngoại lai có thể cạnh tranh thức ăn, nơi ở hoặc nguồn sống với loài bản địa.
b
Loài ngoại lai luôn có quan hệ cộng sinh bắt buộc với loài bản địa nên làm tăng độ đa dạng sinh học.
c
Do thiếu thiên địch hoặc điều kiện kiểm soát tự nhiên, một số loài ngoại lai có thể tăng nhanh số lượng và lấn át loài bản địa.
d
Loài ngoại lai có thể làm biến đổi cấu trúc quần xã, giảm số lượng hoặc làm mất nơi sống của loài bản địa.
Phần III
III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Điền kết quả vào ô trả lời tương ứng.
Question 1 - 4
.III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Hình 8 mô tả lưới thức ăn ở một hệ sinh thái đồng cỏ. Lưới thức ăn này có tối đa bao nhiêu chuỗi thức ăn?

Mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B được thể hiện ở 6 hình. Có bao nhiêu hình thể hiện loài A và loài B có cạnh tranh nhau về thức ăn?

Khi thống kê 6 loài ở các môi trường khác nhau và thu được bảng diện tích, mật độ. Độ phong phú của loài C là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Biểu đồ bên thể hiện tốc độ sinh trưởng của các quần thể vi khuẩn I, II và III ở các điều kiện nhiệt độ nuôi cấy khác nhau. Nếu ba quần thể vi khuẩn trên được trộn lẫn vào nhau và nuôi ở 37^\circ C thì có bao nhiêu loài vi khuẩn bị chết bởi nhiệt độ?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Giả sử có 4 loài sinh vật cùng trong một sinh cảnh, với các ổ sinh thái được mô tả như hình dưới đây. Theo ổ sinh thái giữa 4 loài, hai loài nào sau đây có mối quan hệ cạnh tranh gay gắt nhất?

Loài M và N.
Loài P và N.
Loài M và Q.
Loài P và Q.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Hình cho thấy mức độ chồng lấn ổ sinh thái của bốn loài
.
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần chọn cặp loài có phần ổ sinh thái chồng lấn lớn nhất vì chồng lấn càng lớn thì cạnh tranh càng gay gắt.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Quan sát hình, ổ sinh thái của loài
và loàichồng lấn lên nhau nhiều nhất.Các cặp còn lại chỉ giao nhau ít hoặc hầu như không giao nhau nên mức cạnh tranh thấp hơn.
Vì vậy cặp cạnh tranh gay gắt nhất là loài
và loài.
✅ Đáp án: A
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


