[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Lê Quý Đôn - Long Bình Tân - Sở GD&ĐT Đồng Nai có đáp án

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Lê Quý Đôn - Long Bình Tân - Sở GD&ĐT Đồng Nai được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 28, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Lê Quý Đôn - Long Bình Tân - Sở GD&ĐT Đồng Nai

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Lê Quý Đôn - Long Bình Tân - Sở GD&ĐT Đồng Nai với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

1.

Một trong những đặc trưng cơ bản của quần xã là

A

cấu trúc không gian.

B

mật độ.

C

kích thước.

D

kiểu tăng trưởng.

2.

Hãy quan sát và cho biết nhận xét nào dưới đây là đúng về lưới thức ăn sau?

1mSy73KSs3PnSM-7iLDcg9lDe2bvYIRvs
A

Các chuỗi thức ăn trong lưới trên mở đầu bằng sinh vật phân giải.

B

Trong lưới thức ăn trên linh miêu chỉ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

C

Trong lưới thức ăn trên cây xanh là loài có tổng sinh khối lớn nhất.

D

Nấm, giun đất là sinh vật tiêu thụ có bậc dinh dưỡng cao nhất.

3.

Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau, tiến hóa gọi là:

A

Cách li nơi ở.

B

Cách li tập tính.

C

Cách li trước hợp tử.

D

Cách li sau hợp tử.

4.

Trong một khu vườn có trồng đồng thời mướp và bí. Hạt phấn của hoa mướp rơi trên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn mướp nảy mầm thành ống phấn nhưng do chiều dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên không xảy ra quá trình thụ tinh. Đây là ví dụ về:

A

Cách li nơi ở.

B

Cách li tập tính.

C

Cách li thời gian.

D

Cách li cơ học.

5.

Trong hai cây phát sinh chủng loại ở hình, hai loài nào được biểu thị cùng một chi trong Cây 2 nhưng không được biểu thị là loài cùng một chi trong Cây 1?

1AQQoAEodW5DzfS7l-VsVRWm2xkEy2_tB
A

A và B.

B

B và C.

C

C và D.

D

D và E.

6.

Ở Cây 2, loài có họ hàng gần gũi nhất với loài D là loài

1AQQoAEodW5DzfS7l-VsVRWm2xkEy2_tB
A

Loài E.

B

Loài C.

C

Loài A.

D

Loài F.

7.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên có đặc điểm nào sau đây?

A

Chỉ làm thay đổi tần số allele trội của quần thể có kích thước lớn.

B

Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi hoặc có hại ra khỏi quần thể.

C

Luôn làm tăng độ đa dạng di truyền của quần thể theo thời gian.

D

Làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định.

8.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số allele qua các thế hệ?

A

Đột biến.

B

Giao phối không ngẫu nhiên.

C

Dòng gene.

D

Phiêu bạt di truyền.

9.

Mối quan hệ giữa hải quỳ và cua được mô tả: tua hải quỳ có độc tố giúp cua xua đuổi kẻ thù; hải quỳ dựa vào cua để di chuyển và lấy nguồn thức ăn. Cả hai bên đều có lợi. Đây là kiểu quan hệ gì?

A

Cộng sinh.

B

Hợp tác.

C

Hội sinh.

D

Cạnh tranh.

10.

Loài lúa mì lục bội (Triticum aestivum) hiện nay được hình thành theo con đường lai xa và đa bội nhiều lần từ ba loài khác nhau. Loài thứ nhất có hệ gene AA với 2n=14; loài thứ hai có hệ gene BB với 2n=14; loài thứ ba có hệ gene DD với 2n=14. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về loài lúa mì hiện nay là Đúng?

A

Bộ NST của loài lúa mì hiện nay là

.

B

Các cây lúa mì lục bội giảm phân không tạo giao tử bình thường.

C

Các NST tồn tại thành 6 NST tương đồng trong tế bào sinh dưỡng của loài này.

D

Loài lúa mì lục bội này thể hiện một trong các vai trò của đột biến NST là tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình hình thành loài mới nhờ lai xa và đa bội.

11.

Tại một khu bờ suối trong rừng, các con linh dương sống thành bầy đàn để cùng kiếm ăn và hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống. Mối quan hệ sinh thái giữa các con linh dương trong đàn là

A

Hỗ trợ.

B

Cạnh tranh.

C

Cộng sinh.

D

Hợp tác.

12.

Các con chim sẻ đậu lên lưng linh dương để bắt ruồi; chim có thức ăn, linh dương giảm ruồi bám hút máu. Mối quan hệ sinh thái giữa chim sẻ và linh dương là

A

Vật ăn thịt và con mồi.

B

Cộng sinh.

C

Cạnh tranh.

D

Hợp tác.

13.

Trong công nghệ gene ở động vật, dấu hỏi chấm (?) trong hình là

1uGXCZEAxQWQ8PlbujD_h8hntEplA4IBL
A

gene đột biến.

B

tế bào gốc phôi.

C

gene cần chuyển.

D

phôi cần ghép.

14.

Trong chuỗi thức ăn: cỏ → cá → vịt → người thì một loài sinh vật bất kỳ có thể được xem là:

A

sinh vật tiêu thụ.

B

sinh vật dị dưỡng.

C

sinh vật phân hủy.

D

bậc dinh dưỡng.

15.

Khí CO_2 từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật nhờ hoạt động của nhóm sinh vật nào sau đây?

A

Sinh vật sản xuất.

B

Sinh vật tiêu thụ bậc 1.

C

Sinh vật tiêu thụ bậc 2.

D

Sinh vật tiêu thụ bậc 3.

16.

“Khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển” được gọi là

A

Ổ sinh thái.

B

Điểm cư trú.

C

Nơi ở.

D

Giới hạn sinh thái.

17.

Hình bên mô tả các mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ sinh thái. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1gT4IjMHqqAhkEmYOuh72YQn8CwRVtfcY
A

3

B

1

C

2

D

4

18.

Quan sát hình ảnh tháp sinh thái với số lượng cá thể theo đơn vị diện tích và cho biết đây là loại tháp gì?

1to0ZTHbhCnt_F9TYqNEaR1nxBs9pbFtz
A

Tháp năng lượng.

B

Tháp số lượng.

C

Tháp sinh khối.

D

Tháp tuổi.

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Hình vẽ mô tả kết quả theo dõi sự thay đổi số lượng loài và mức độ che phủ của thảm thực vật sau khi núi lửa phun trào tại St Helens ở phía Tây Nam Washington (Mỹ) vào năm 1980. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

1W_f1jJgUEtb5aLIk0gNv9OOo08b6sqVR

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sau một năm núi lửa phun trào, tại vùng St Helens có độ che phủ đạt trên 5%.

b

Từ năm 1993, số lượng loài ổn định và không tiếp tục tăng.

c

Diễn thế sinh thái thứ sinh xảy ra rất nhanh sau khi núi lửa phun trào.

d

Quần xã thực vật ổn định khoảng 20 loài tại khu vực nghiên cứu, chứng tỏ quần xã đạt được giai đoạn đỉnh cực trong diễn thế sinh thái.

2.

Các nhà khoa học theo dõi thấy kiến và rầy là hai loài côn trùng thường sống trên cùng một loài cây. Rầy hút nhựa cây có đường và bài tiết lượng đường dư thừa làm thức ăn cho kiến. Trong khi đó, kiến sẽ bảo vệ các con rầy non. Đồ thị hình bên theo dõi thí nghiệm khi có cả kiến và rầy cùng sống trên một cây và khi không có kiến, chỉ có rầy sống.

145lFyn8tbps-LY4lmmQtHlg6bHnr_8U2

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Mối quan hệ giữa kiến và rầy là hội sinh.

b

Đường đồ thị (1) mô tả kết quả thí nghiệm khi trên cây có cả kiến và rầy cùng sinh sống, đường đồ thị (2) mô tả thí nghiệm khi trên cây chỉ có rầy sinh sống.

c

Trong một số trường hợp, các con rầy có thể mọc cánh và bay đi, kiến không được lợi và không bị hại gì.

d

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc loại bỏ một loài có thể xác định được vai trò sinh thái của loài đó trong quần xã.

3.

Trong một thí nghiệm ở ruồi xanh (ruồi ăn thịt): Nicholson cung cấp cho các con ruồi trưởng thành lượng thức ăn không giới hạn (gan xay) nhưng giới hạn thức ăn của giòi (con non) ở mức $$50$$ g/ngày. Theo dõi số lượng ruồi trưởng thành, ông thấy có sự biến động như hình sau đây. Biết rằng các con ruồi cái trước khi đẻ trứng thường ăn một lượng lớn thức ăn có chứa protein, con non chui ra từ trứng cũng cần một lượng lớn chất dinh dưỡng. Mỗi phát biểu sau đây về sự biến động số lượng cá thể trong quần thể ruồi là Đúng hay Sai?

1t10WUL29IKV6LKnWyGSoW6E_ny0W0ZPO

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Các con ruồi trưởng thành phát triển nhanh nên thiếu hụt nguồn dinh dưỡng để sinh sản.

b

Con non nở từ trứng bị thiếu nguồn thức ăn nên toàn bộ giòi chết trước khi chúng trưởng thành.

c

Nếu cung cấp thức ăn cho cả giai đoạn giòi một lượng cố định thì số lượng ruồi trưởng thành sẽ biến động quanh giá trị cân bằng.

d

Sự suy giảm số lượng ruồi theo chu kì là do cạnh tranh cùng loài nên các ruồi trưởng thành ăn thịt lẫn nhau.

4.

Hình ảnh mô tả sự thành lập một quần thể mới ở một loài cự đà: một số cá thể từ đất ra đảo và hình thành loài mới khác với loài gốc. Nhận định sau đúng hay sai?

1rCLa2YaYWmgBHBAt2LXP6369a3nYpSAk

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phiêu bạt di truyền là nhân tố đầu tiên làm cho tần số allele của quần thể trên đảo khác biệt với allele của quần thể gốc.

b

Khi quần thể sống trên đảo, chọn lọc tự nhiên đã tạo ra các kiểu gene và kiểu hình thích nghi với điều kiện sống nơi đây.

c

Số cá thể ban đầu ít, dễ dẫn đến biến động di truyền làm thay đổi tần số allele của quần thể trên đảo.

d

Cách li địa lý là nhân tố duy trì sự khác biệt về vốn gene của 2 quần thể, do vậy cách li địa lý được xem là nhân tố tiến hóa.

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Điền kết quả vào ô trả lời tương ứng.

1.

Staphylococcus aureus có trong nhiều môi trường sống trước đây, thường sống ký sinh vô hại, nhưng cũng có thể gây bệnh, đặc biệt là khi Staphylococcus aureus SA xâm nhập hoặc xuyên qua da, chúng có thể gây ra nhiều loại nhiễm trùng khác nhau, chẳng hạn như các sự nhiễm trùng da, làm loét, phồng da hoặc các sự nhiễm trùng nặng trong máu, phổi hoặc các mô khác.

Từ năm 1941, người ta sử dụng penicillin để tiêu diệt loài vi khuẩn này rất hiệu quả, nhưng đến năm 1944thì đã xuất hiện chủng kháng penicillin đầu tiên và đến năm 1992 thì 95\% các chủng tụ cầu vàng có khả năng kháng penicillin. Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi.

(1) Trong môi trường có kháng sinh penicillin, gene đột biến nhanh chóng lan rộng trong quần thể.

(2) Các vi khuẩn Staphylococcus aureus ngày càng tăng số lượng, và hình thành quần thể kháng thuốc penicillin.

(3) Trước năm 1944, trong quần thể vi khuẩn Staphylococcus aureus đã phát sinh đột biến gene quy định khả năng kháng thuốc penicillin.

(4) Thông qua quá trình sinh sản số vi khuẩn tụ cầu vàng có gene đột biến làm xuất hiện khả năng kháng thuốc penicillin được phát tán.

Hãy viết liền các số theo trình tự hình thành quần thể thích nghi.

2.

Có bao nhiêu đặc trưng cơ bản của quần thể?

3.

Ở một ao nuôi cá, cá mè hoa là đối tượng tạo nên sản phẩm kinh tế. Lưới thức ăn của ao nuôi được mô tả như hình sau.

Để tăng hiệu quả kinh tế của ao nuôi cá này thì cần giảm số lượng cá thể của loài số mấy?

1nazmjce7WZ_XtPtFJpU1PNh9e-wfD9vr
4.

Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài A, B, C, D, E, G, H. Trong đó A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Các loài sinh vật trong quần xã có mối quan hệ dinh dưỡng thể hiện trong hình 6. Có bao nhiêu chuỗi thức ăn có sự tham gia của loài C?

1xCK3EEckL7_Ky7tYYsgMyhUGJyKIckj-
5.

Tháp tuổi của các quần thể 1, 2, 3 và 4 được mô tả ở hình. Quần thể nào có tuổi thọ trung bình cao nhất?

1h21VkXPAxhQZ5eggXoATZ9PidBiXwLZb
6.

Trong một dự án khảo sát hệ sinh thái Hồ Côn Son, các bạn học sinh đã tìm ra một số mối quan hệ sinh thái giữa các sinh vật trong khu vực hồ (gồm hồ nước và đất ven hồ). Hãy cho biết có bao nhiêu mối quan hệ thuộc nhóm quan hệ đối kháng?

(1) đậu biếc với vi khuẩn Rhizobium;

(2) cá quả ăn tôm, cá nhỏ;

(3) cây thông làm cỏ dại khó mọc quanh tán;

(4) giun đất cải tạo đất;

(5) tảo nở hoa làm cá nhỏ chết do độc tố;

(6) phong lan sống trên vỏ cây gỗ;

(7) tầm gửi sống bám trên cây bưởi, cam, keo.

Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc nhóm quan hệ đối kháng?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Một trong những đặc trưng cơ bản của quần xã là

A

cấu trúc không gian.

B

mật độ.

C

kích thước.

D

kiểu tăng trưởng.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích