[PDF] Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị có đáp án

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jul 07, 2026

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Các nguyên tố nào sau đây tham gia cấu tạo carbohydrate?

A

C, H, N

B

C, H, S

C

C, H, O

D

C, H, P

2.

Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?

A

Tinh bột, cellulose, chitin.

B

Fructose, galactose, glucose.

C

Galactose, lactose, tinh bột.

D

Glucose, saccharose, cellulose.

3.

Chức năng của carbohydrate là

A

điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể

B

điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể

C

xúc tác cho các phản ứng trong tế bào và cơ thể

D

cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

4.

Các loại Nucleotide trong phân tử DNA là:

A

Uracil, Thymine, Adenine, Cytosine và Guanine

B

Uracil, Thymine, Cytosine và Adenine

C

Guanine, Cytosine, Thymine và Adenine

D

Adenine, Uracil, Thymine và Guanine

5.

Lipid không có đặc điểm nào sau đây?

A

Được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O

B

Có cấu trúc phân tử đa dạng

C

Không tan trong nước

D

Cấu trúc đa phân

6.

Protein có bao nhiêu chức năng sau đây? I. Cấu trúc nên tế bào và cơ thể. II. Điều hòa hoạt động sinh lí của cơ thể. III. Thực hiện chức năng vận động. IV. Bảo vệ cơ thể.

A

2

B

3

C

4

D

1

7.

Đơn phân cấu tạo nên Protein là gì?

A

Glycerol.

B

Nucleotide.

C

Monosaccharide.

D

Amino acid.

8.

Nguyên tố vi lượng có vai trò

A

là thành phần cấu tạo chính của các hợp chất hữu cơ.

B

cấu tạo các polysaccharide trong tế bào.

C

tham gia cấu tạo các enzyme.

D

tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ

9.

Chọn câu phát biểu đúng:

A

Công nghệ sinh học, Sinh thái học và môi trường, Vật lý học là một trong những lĩnh vực nghiên cứu của ngành Sinh học.

B

Đối tượng nghiên cứu của sinh học là thế giới sinh vật gồm thực vật, động vật, vi khuẩn, nấm,... và con người.

C

Ngành Sinh học có nhiều lĩnh vực nghiên cứu như Giải phẫu học, Sinh lí học, Hóa học, Động vật học.

D

Môn Sinh học không giúp chúng ta hiểu rõ về thế giới sống, hình thành và phát triển năng lực sinh học, có thái độ đúng đắn với thiên nhiên.

10.

Nội dung nào sau đây không thuộc học thuyết tế bào?

A

Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào

B

Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống

C

Tất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó

D

Tất cả các tế bào đều có hình thái giống nhau.

11.

Em hãy cho biết hình ảnh sau đang mô tả phương pháp nghiên cứu và học tập nào của môn Sinh học?

1V8_KbdJS9oAe8F0ILi5GAsE_dNYKsMl6_2026-07-08081239.png
A

Quan sát.

B

Thực nghiệm khoa học.

C

Làm việc trong phòng thí nghiệm.

D

Tổng hợp lý thuyết.

12.

Nội dung nào sau đây không đúng với học thuyết tế bào?

A

Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

B

Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.

C

Mỗi sinh vật luôn được cấu tạo từ nhiều tế bào khác nhau.

D

Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.

13.

Để phân loại thực vật theo đặc điểm cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) và cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt) ta sử dụng phương pháp nào?

A

Phương pháp thực nghiệm.

B

Phương pháp thí nghiệm.

C

Phương pháp quan sát.

D

Phương pháp báo cáo số liệu.

14.

Thực nghiệm khoa học gồm các bước theo thứ tự là

A

xác định mục tiêu → tiến hành → báo cáo.

B

thiết kế mô hình thực nghiệm → tiến hành → xử lí số liệu.

C

thiết kế mô hình thực nghiệm → xác định mục tiêu → báo cáo và vệ sinh phòng thí nghiệm.

D

thiết kế mô hình thực nghiệm → tiến hành thu thập dữ liệu thực nghiệm → xử lí số liệu thực nghiệm và báo cáo.

15.

Ngành sinh học nghiên cứu mối quan hệ nào sau đây?

A

Mối quan hệ giữa nhiệt độ và độ ẩm

B

Mối quan hệ giữa độ ẩm và ánh sáng

C

Mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật

D

Mối quan hệ giữa nhiệt độ và ánh sáng

16.

Đâu là ngành không thuộc nhóm ngành chăm sóc sức khỏe?

A

Dược học.

B

Y học

C

Điều dưỡng.

D

Công nghệ thực phẩm.

Phần II

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Khi nói về thành phần hóa học của tế bào, học sinh A cho rằng “tế bào được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố hóa học giống nhau ở mọi cơ thể sống”. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào chủ yếu gồm C, H, O, N.

b

Sự khác nhau giữa các loài sinh vật chủ yếu do tỉ lệ và cách sắp xếp các nguyên tố này khác nhau.

c

Mỗi loài sinh vật đều có những nguyên tố hóa học riêng biệt không có ở loài khác.

d

Các nguyên tố C, H, O, N chiếm hơn 96\% khối lượng cơ thể sinh vật.

2.

Sau khi tập thể dục, cơ thể cần bổ sung thực phẩm giàu protein để phục hồi cơ bắp. Khi nói về cấu tạo của protein, các phát biểu sau đây là đúng hay sai:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Protein được cấu tạo từ các đơn phân là amino acid.

b

Trong phân tử protein, các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen.

c

Protein chỉ cần thiết cho cơ bắp mà không ảnh hưởng đến chức năng thần kinh.

d

Nếu chỉ ăn thực phẩm giàu đường và mỡ, cơ thể vẫn có thể phát triển bình thường nhờ chuyển hóa các chất này thành protein.

3.

Khi cá sống trong hồ bị thiếu oxygen, chúng thường nổi lên mặt nước để đớp không khí. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hiện tượng cá nổi lên mặt nước để đớp không khí phản ánh khả năng tự điều chỉnh của cơ thể sống.

b

Hiện tượng này cho thấy cơ thể sống có thể phản ứng với sự thay đổi của môi trường để duy trì hoạt động sống.

c

Khi môi trường thiếu oxygen, cá nổi lên mặt nước nhằm tăng khả năng nhận oxygen cần cho hô hấp.

d

Khả năng tự điều chỉnh giúp tổ chức sống duy trì sự ổn định tương đối để tồn tại và phát triển.

4.

Khi so sánh mRNA, tRNA và rRNA về cấu trúc và chức năng, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

mRNA thường có dạng mạch thẳng và có chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ DNA đến ribosome.

b

tRNA có chức năng vận chuyển amino acid đến ribosome trong quá trình tổng hợp protein.

c

rRNA là thành phần cấu tạo nên ribosome.

d

mRNA, tRNA và rRNA đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.

5.

Khi đề xuất biện pháp phòng tránh bệnh tiểu đường, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hạn chế thực phẩm có hàm lượng đường cao như bánh kẹo, nước ngọt là một biện pháp phòng tránh bệnh tiểu đường.

b

Ăn nhiều rau, củ có thể hỗ trợ tiêu hóa và kiểm soát cân nặng.

c

Hạn chế thức ăn chế biến sẵn giúp giảm nguy cơ rối loạn chuyển hóa liên quan đến bệnh tiểu đường.

d

Thường xuyên tập thể dục thể thao góp phần phòng tránh bệnh tiểu đường.

Phần III

Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

1.

Trong các ví dụ sau: (1) Cơ thể người ăn thức ăn, trao đổi khí và bài tiết. (2) Cây xanh hấp thụ ánh sáng, nước, CO₂. (3) Hòn đá nằm ngoài trời. (4) Hồ nước có tảo, cá, vi khuẩn, ánh sáng. Có bao nhiêu ví dụ thể hiện tính hệ thống mở của thế giới sống?

2.

Trong các cấu trúc: DNA, protein, tế bào, mô, cơ thể người, có bao nhiêu cấp cao hơn cấp tế bào trong nguyên tắc thứ bậc?

3.

Trong các loại protein sau: hemoglobin, insulin, collagen, amylase. Có bao nhiêu loại có chức năng cấu trúc nên tế bào cơ thể?

4.

Trong các chất sau: tinh bột, glycogen, cellulose, mỡ động vật. Có bao nhiêu chất thuộc nhóm polysaccharide?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Các nguyên tố nào sau đây tham gia cấu tạo carbohydrate?

A

C, H, N

B

C, H, S

C

C, H, O

D

C, H, P

Giải thích câu 1

Xem full giải thích